ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1072/HD-STNMT

Thanh Hóa, ngày 01 tháng 06 năm 2010

HƯỚNG DẪN

MỘT SỐ NỘI DUNG KHITHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Ngày 23 tháng 10 năm 2009, UBND tỉnh ban hành Quyếtđịnh số 3788/2009/QĐ-UBND về việc ban hành chính sách hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Quyết địnhsố 3788/2009/QĐ-UBND ) Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Hướng dẫn số 2201/HD-STNMTngày 13/11/2009 về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Ngày 24/3/2010 Sở Tài nguyênvà Môi trường đã có Công văn 583/STNMT-CSĐĐ việc hướng dẫn bổ sung giá đất ởtrung bình để tính tiền hỗ trợ giải phóng mặt bằng. Tuy nhiên, trong quá trìnhtriển khai thực hiện, UBND một số huyện, thị xã, thành phố đã phản ánh mội sốnội dung cần được hướng dẫn cụ thể thêm. Sở Tài nguyên và Môi trường và hướngdẫn như sau:

I. Đối tượng, diện tích đất nông nghiệp đang sửdụng để xác định hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất theo quy định tạiđiểm 3.1 khoản 3 Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định 3788/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh.

1. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổnđịnh sản xuất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và đượcxác định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nôngnghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Quy định 117 NN/UBTH ngày 29/01/1993 của UBNDtỉnh Thanh Hóa về việc giao ruộng đất ổn định lâu dài và cấp GCNQSD đất cho hộnông dân; Nghị định số 64-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bảnquy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn địnhlâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 2-CP ngày 15 tháng 01năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp;Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việcgiao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị địnhsố 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, chothuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dàivào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy địnhtại điểm a nêu trên nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộgia đình đó;

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điềukiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a nêu trên nhưng chưa đượcgiao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhậnthừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhândân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nôngnghiệp đó.

2. Diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cánhân đang sử dụng quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 của quy định ban hànhkèm theo Quyết định 3788/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh gồm diệntích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất được giao để trồng rừngsản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác và đượcxác định như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp đã có giấy tờ về quyềnsử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ quy định tại các khoản1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai) thì xác định diện tích đất ghi trên giấy tờđó;

b) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ về quyềnsử dụng đất nhưng được thể hiện trong phương án giao đất nông nghiệp thì diệntích đất nông nghiệp được xác định theo phương án đó;

c) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ, phươngán giao đất quy định tại điểm a và điểm b nói trên thì xác định theo hiện trạngthực tế đang sử dụng.

3. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộsản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì đượchỗ trợ tối đa bằng 30% một (01) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bìnhquân của ba (03) năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứvào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận;trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việcxác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khaitại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗinăm đã gửi cơ quan thuế.

II. Xác định thửa đất nông nghiệp tiếp giáp vớiranh giới phường, ranh giới khu dân cư để tính hỗ trợ theo điểm 4.2 khoản 4Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định 3788/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009của UBND tỉnh.

Ranh giới của khu dân cư thuộc thị trấn, khu dâncư nông thôn được xác định theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnxét duyệt; trường hợp khu dân cư chưa có quy hoạch được duyệt thì ranh giới khudân cư được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn,làng, bản, của các điểm dân cư hiện có.

Ranh giới phường được xác định theo bản đồ địagiới hành chính phường.

Như vậy, thửa đất nông nghiệp (thuộc địa giới hànhchính xã) của hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi mà có ít nhất một cạnh tiếpgiáp với ranh giới phường, ranh giới của khu dân cư đã nêu trên thì ngoài việc bồithường bảng giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bìnhcủa khu vực có đất thu hồi theo quy định; diện tích được hỗ trợ theo diện tíchđất thực tế bị thu hồi nhưng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở quy địnhtại Quyết định số 2413/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa.

Đối với trường hợp các thửa đất nông nghiệp tiếp giápvới dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông hoặc dân cư ở riênglẻ thì không được xác định là thửa đất tiếp giáp với ranh giới khu dân cư.

III. Về xác định giá đất ở trung bình khu vựcthu hồi đất để hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư, phạm vi phường, khu dâncư thị trấn.

Giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồiquy định tại mục 4.2, khoản 4, Điều 2 Quyết định số 3788/2009/QĐ-UBND được xácđịnh theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong khu vực thu hồiđất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình đượcxác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở của xã, phường, thịtrấn nơi có đất bị thu hồi.

Để có cơ sở công khai phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư cho các đối tượng có đất bị thu hồi và lập dự toán bồi thường, hỗtrợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Hội đồng bồi thường GPMBcấp huyện có trách nhiệm chủ động xây dựng phương án giá đất ở trung bình liênquan đến đất bị thu hồi theo quy định trên để thực hiện.

IV. Về việc xác định giá đất để thực hiện bồithường GPMB đối với các vùng giáp ranh giữa các địa phương.

1. Đối với giá nhóm đất nông nghiệp.

Giá đất trồng cây hàng năm của các xã giáp ranhthực hiện thống nhất theo mức giá đã được quy định cụ thể từng khu vực tạiQuyết định 4539/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh.

Giá đất trồng cây lâu năm; Giá đất nuôi trồng thủysản; Giá đất làm muối; Giá đất rừng sản xuất thực hiện thống nhất theo mức giáđã được quy định cụ thể từng khu vực tại Quyết định 4539/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009của UBND tỉnh (không có quy định giá đất tại các xã giáp ranh).

2. Đối với giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp.

Khu vực giáp ranh đối với đất ở và đất SXKD phi nôngnghiệp tại đô thị (thành phố, thị xã) được xác định từ đường ranh giới hànhchính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu mỗi bên không quá 200m đối vớihuyện đồng bằng và không quá 300m đối với huyện miền núi.

V. Tổ chức thực hiện:

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 2201/HD-STNMTngày 13/11/2009 về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và Công văn 583/STNMT-CSĐĐngày 24/3/2010 về việc hướng dẫn bổ sung giá đất ở trung bình để tính tiền hỗtrợ giải phóng mặt bằng của Sở Tài nguyên và Môi trường. Các nội dung kháckhông có trong hướng dẫn này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên vàMôi trường để phối hợp giải quyết.


Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để B/C);
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các Sở: Tài chính, KH Đầu tư, Tư pháp;
- Giám đốc và các PGĐ Sở;
- Website của Sở;
- Lưu VT- CSĐĐ.

GIÁM ĐỐC




Vũ Đình Xinh