UBND TỈNH HƯNG YÊN
SỞ GD&ĐT - SỞ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1388/HDLN

Hưng Yên, ngày 09 tháng 10 năm 2014

HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH

VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝVÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐCDÂN THUỘC TỈNH HƯNG YÊN QUẢN LÝ

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chếthu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từnăm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày15/7/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số49/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXHngày 30/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binhvà Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày03/9/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc quy định mức thu các khoản thu tại cáccơ sở giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh quản lý,

Liên ngành Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Tài chínhhướng dẫn việc thu, quản lý và sử dụng các khoản thu tại các cơ sở giáo dụctrong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh quản lý như sau:

I. HỌC PHÍ

1. Mức thu học phí

Các cơ sở giáo dục thực hiện mức thu theo Quyếtđịnh số 09/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên vềviệc quy định mức thu các khoản thu tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trong hệthống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh quản lý.

2. Tổ chức thu học phí

Học phí được thu định kì hàng tháng. Nếu học sinhtự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả kỳ học hoặc cả năm học.

Các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thu học phí củahọc sinh, khi thu phải cấp biên lai thu tiền cho từng học sinh. Biên lai thuhọc phí theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Miễn, giảm họcphí và hỗ trợ chi phí học tập

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXHngày 30/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội.

4. Sử dụng học phí

4.1. Đối với hệ công lập

Các cơ sở giáo dục công lập sử dụng nguồn thu họcphí theo Điều 14 của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;sử dụng quỹ học phí theo quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệpcông lập tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, với cácnội dung chi như sau:

- Sử dụng tối thiểu 40% số học phí được để lại chiđiều chỉnh tiền lương theo quy định.

- Chi công tác quản lý thu, chi học phí (không quá3% tổng số học phí thu được), gồm: mua biên lai thu học phí, văn phòng phẩm, hỗtrợ cán bộ, giáo viên thực hiện công tác thu, chi học phí.

- Số học phí còn lại:

+ Chi nghiệp vụ chuyên môn: chi hội họp, hội giảng;chi tổ chức thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp, xét vào bổ túc văn hóa THPT ở cáccơ sở giáo dục; chi nghiên cứu các đề tài khoa học; chi các hoạt động văn thểcủa giáo viên, học sinh...

+ Chi hoạt động thường xuyên: Hỗ trợ chi trả tiềnđiện phòng học, tiền nước uống, văn phòng phẩm, tiền công làm ngoài giờ...

+ Chi tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạyhọc tập: Sửa chữa, cải tạo lớp học nhà làm việc, cơ sở vật chất hiện có; Muasắm tài sản, trang thiết bị phục vụ giảng dạy học tập; Mua sách giáo khoa, sáchtham khảo, vật tư thí nghiệm, thực hành, thiết bị dạy học;

+ Chi bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi, chi tăngthu nhập cho cán bộ, viên chức người lao động của nhà trường.

Nội dung chi, mức chi cụ thể, nhà trường có tráchnhiệm đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị làm căn cứ thực hiện chi tiêuvà giám sát quản lý.

4.2. Đối với hệ ngoài công lập.

Cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụng học phí theoquy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạtđộng trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

Cụ thể, các cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụnghọc phí theo quy định tại Thông tư số 44/2000/TTLT /BTC-BGD&ĐT-BLĐTB&XHngày 23/5/2000 của Liên Bộ Tài chính-Giáo dục và Đào tạo-Lao động Thương binhvà Xã hội về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục-Đào tạo, với các nội dung chi cụ thểnhư sau:

- Chi cho công tác quản lý thu, chi quỹ học phí tạiđơn vị bao gồm: Mua văn phòng phẩm, biên lai thu học phí, hội họp, bộ phận quảnlý, theo dõi thu chi và chi cho người trực tiếp thu;

- Chi thanh toán tiền lương, tiền công, các khoảnphụ cấp lương, các khoản trích nộp theo lương theo quy định hiện hành cho cánbộ, giáo viên trong nhà trường;

- Hỗ trợ chi trả tiền điện phòng học, tiền trangtrí lớp học;

- Số học phí còn lại được chi vào các nội dung:nghiệp vụ chuyên môn, thi tốt nghiệp, xét tuyển sinh, tăng cường cơ sở vậtchất, quản lý hành chính, khen thưởng, phúc lợi, bổ sung thu nhập và các hoạtđộng khác của nhà trường.

5. Quản lý số thu học phí và chế độ báo cáo

- Toàn bộ số học phí thu được của các cơ sở giáodục công lập phải nộp vào tài khoản tiền gửi quỹ học phí mở tại Kho bạc Nhànước nơi đơn vị giao dịch.

- Cơ sở giáo dục ngoài công lập gửi toàn bộ số họcphí thu được vào Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để đăng kýhoạt động.

- Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều cótrách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán học phí theo quyđịnh quản lý tài chính hiện hành đối với từng loại hình.

- Thu, chi học phí của các cơ sở giáo dục công lậpđược tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm(thực hiện ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước theo quy định).

- Các cơ sở giáo dục thực hiện công khai mức họcphí theo quy định của Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáodục và Đào tạo về ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dụccủa hệ thống giáo dục quốc dân.

II. LỆ PHÍ THI (PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN)

1. Mức thu:

Các cơ sở giáo dục thực hiện mức thu theo Quyếtđịnh số 09/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên vềviệc quy định mức thu các khoản thu tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trong hệthống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh quản lý.

2. Nội dung chi:

Trước mỗi kỳ thi, Sở Giáo dục và Đào tạo có tráchnhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung chi, định mức chi cho từng công việc cụ thể theohướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản hướng dẫn liên quan hiệnhành khác.

Lệ phí thi (phí dự thi, dự tuyển) được thực hiệnghi thu, ghi chi qua ngân sách nhà nước như đối với nguồn học phí.

III. CÁC KHOẢN THUKHÁC

1. Mức thu, nộidung chi

1.1. Tiền học thêm

Việc dạy thêm, học thêm thực hiện theo Thông tư 17/2012/TT-BGD &ĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướngdẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhàtrường nhưng tối đa không vượt mức thu quy định. Cụ thể:

Đơnvị tính: đồng/học sinh/01 tiết

Bc hc

Nông thôn

Thành phố

Trung học cơ sở

2.500

3.000

Trung học ph thông

3.000

3.500

Trung học phổ thông chuyên

4.500

Khu vực thành phố gồm: Các trường THCS đóng trênđịa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên; trường THPT Chuyên Hưng Yên vàtrường THPT Hưng Yên;

Số tiền học thêm thu được chi vào những nội dungsau:

- Chi công tác quản lý dạy thêm, học thêm: 10% sốtiền thu được. Hiệu trưởng căn cứ vào sự phân công quản lý dạy thêm, học thêmcủa nhà trường để định mức chi cho các cán bộ, giáo viên, nhân viên; đảm bảophù hợp, công bằng và được thể hiện tại quy chế chi tiêu nội bộ của trường.

- Chi trả thù lao giáo viên trực tiếp dạy thêm: 80%số tiền thu được;

- Chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chấtphục vụ dạy thêm, học thêm, chi hỗ trợ công tác chuyên môn: 10% số tiền thuđược.

1.2. Tiền trông xe đạp cho học sinh

- Mức thu: Tối đa 5.000 đồng/tháng/xe.

- Nội dung chi:

+ Chi công tác quản lý thu, chi (không quá 3% tổngsố tiền thu được);

+ Chi trả tiền công cho người trông, giữ xe theo hợpđồng thỏa thuận;

+ Chi hỗ trợ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp lán xe vàbảo vệ môi trường lán xe.

1.3. Tiền điện thắp sáng và chạy quạt lớp học

- Mức thu: Tối đa 6.000 đồng/tháng/học sinh.

- Nội dung chi:

+ Chi công tác quản lý thu, chi (không quá 3% tổng sốtiền thu được);

+ Chi trả tiền điện thắp sáng và chạy quạt lớp học;

+ Chi hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống quạt, đènchiếu sáng ở các lớp học;

1.4. Tiền nước uốngcủa học sinh

- Mức thu: Tối đa 5.000 đồng/tháng /học sinh

- Nội dung chi:

+ Chi công tác quản lý thu, chi (không quá 3% tổngsố tiền thu được);

+ Chi hợp đồng mua nước uống, than, củi... để đunnước uống cho học sinh;

+ Chi trả tiền công cho người phục vụ nước uống chohọc sinh;

+ Chi mua sắm dụng cụ đun nước, uống nước của họcsinh.

1.5. Tiền thuê dọnvệ sinh ở bậc mầm non và tiểu học

- Mức thu: Tối đa 4.000 đồng/tháng /học sinh

- Nội dung chi:

+ Chi công tác quản lý thu, chi (không quá 3% tổngsố tiền thu được);

+ Chi trả tiền công cho người dọn vệ sinh trong vàngoài lớp học;

+ Chi mua sắm dụng cụ làm vệ sinh.

1.6. Tiền nội trúký túc xá

- Mức thu: Tối đa 70.000 đồng/tháng /học sinh.

- Nội dung chi:

+ Chi công tác quản lý thu, chi (không quá 3% tổngsố tiền thu được);

+ Chi trả tiền điện, nước sinh hoạt ký túc xá;

+ Chi hỗ trợ sửa chữa, mua sắm đồ dùng sinh hoạtcủa ký túc xá;

+ Chi tiền công quản lý ký túc xá.

1.7. Tiền tổ chứcăn bán trú, chăm sóc bán trú, đồ dùng cá nhân của học sinh bán trú

Mức thu theo thỏa thuận giữa nhà trường và cha mẹhọc sinh. Căn cứ vào thỏa thuận, các nhà trường có trách nhiệm làm văn bản báocáo mức thu có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn sau đó gửi phòng Giáo dụcvà Đào tạo thẩm định mức thu cho các nhà trường; riêng trường mầm non 19/5 tỉnhgửi Phòng Giáo dục mầm non thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định.

Việc quản lý chi tiêu sử dụng đảm bảo theo đúng chếđộ tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước. Định kỳ công khai với chamẹ học sinh và các cơ quan chức năng theo quy định.

1.8. Tiền bảo hiểmy tế

Thực hiện theo Luật Bảo hiểm Y tế.

1.9. Tiền bảo hiểmthân thể học sinh

Bảo hiểm thân thể học sinh là khoản thu tự nguyện,phụ huynh, học sinh có quyền lựa chọn các loại hình bảo hiểm. Nghiêm cấm cácnhà trường ép buộc học sinh mua.

1.10. Tiền Quỹ đoàn, quỹ đội,chữ thập đỏ

Thực hiện theo quy định hiện hành của các cơ quanquản lý nhà nước.

1.11. Tiền học các môn học tự chọn Ngoại ngữ,Tin học bậc tiểu học (nếu có)

Mức thu theo thỏa thuận giữa nhà trường và cha mẹhọc sinh. Các nhà trường có trách nhiệm làm văn bản báo cáo mức thu. Phòng Giáodục - Đào tạo phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phốtrình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt mức thu cụ thể trước khi thựchiện. Việc quản lý chi tiêu sử dụng đảm bảo theo đúng chế độ tài chính và cácquy định hiện hành của nhà nước. Định kỳ công khai với cha mẹ học sinh và cáccơ quan chức năng theo quy định.

1.12. Các hoạt động phục vụ trực tiếp cho họcsinh học tập sinh hoạt

Quần áo đồng phục của học sinh, vở viết, quần áo thểdục thể thao, ấn chỉ hồ sơ học sinh, sổ liên lạc điện tử, học phẩm - học cụ(đối với bậc học mầm non)...do cha mẹ học sinh tự thực hiện. Các nhà trường chỉthực hiện công việc tuyên truyền, định hướng mẫu mã.

1.13. Các cơ sở giáo dục được phép nhận cáckhoản viện trợ, cho, biếu, tặng (bằng tiền hoặc hiện vật) của cha mẹ họcsinh và các tổ chức, cá nhân khác. Việc tiếp nhận, quản lý sử dụng được thựchiện theo qui định tại Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáodục và Đào tạo Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáodục quốc dân và các quy định hiện hành.

2. Tổ chức thu, quản lý và chế độ báo cáo

2.1. Thu theo số tháng thực học của năm học, thutheo thực tế của các trường trên cơ sở lấy thu bù chi, không mang tính kinhdoanh. Khi tổ chức thu các đơn vị phải nghiêm túc thực hiện theo quy trình sau:

- Phải xây dựng dự toán thu, chi của từng khoảnthu, chi ứng với từng nội dung công việc. Thống nhất về mức thu, nội dung chivà mức chi trong ban giám hiệu, tập thể hội đồng nhà trường và ban đại diện chamẹ học sinh.

- Tổ chức hội nghị lấy ý kiến của phụ huynh họcsinh các lớp, lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký thống nhất của các thành phầntham dự hội nghị.

- Tổng hợp biên bản và lập thành báo cáo, đưa raNghị quyết về việc thu các khoản thu trong năm học. Niêm yết công khai tại địađiểm thu; cán bộ, giáo viên, nhân viên trực tiếp thu phải giải thích cặn kẽ khicó thắc mắc từ phía cha mẹ học sinh.

2.2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều cótrách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán các khoản thu theoquy định quản lý tài chính hiện hành đối với từng loại hình. Định kỳ lập và nộpbáo cáo quyết toán theo quy định.

2.3. Các cơ sở giáo dục thực hiện công khai theoquy định của Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáodục và Đào tạo về ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dụccủa hệ thống giáo dục quốc dân và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm củanhà trường.

IV. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Ngoài các khoản thu được phép quy định trên, họcsinh và phụ huynh học sinh không phải nộp cho nhà trường bất kỳ khoản thu nàokhác. Hiệu trưởng các nhà trường hoàn toàn chịu trách nhiệm mọi khoản thu đốivới học sinh và phụ huynh học sinh của đơn vị mình.

2. Nghiêm cấm các nhà trường để ngoài sổ sách kếtoán các nội dung thu, chi trên hoặc giao cho các tổ chức cá nhân khác quản lýkhông đúng chức năng, thẩm quyền theo quy định của Nhà nước.

3. Hướng dẫn này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2014.Các quy định trước đây trái với quy định tại hướng dẫn này đều bãi bỏ. Trongthời gian thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để ápdụng trong hướng dẫn này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mớithì sẽ được dẫn chiếu, áp dụng theo các văn bản mới đó.

4. Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kếhoạch các huyện, thành phố phổ biến hướng dẫn này đến các đơn vị trực thuộc đểtriển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cácđơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính để xem xétđiều chỉnh bổ sung và tháo gỡ kịp thời./.

SỞ TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC




Lê Thế Tỉnh

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Tám


Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để báo cáo);
- UBND các huyện, TP;
- Các phòng GDĐT, phòng TCKH;
- Các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT;
- Lưu SGDĐT, STC.