TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1499/HD-TLĐ

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2015

HƯỚNG DẪN

CÔNG ĐOÀN THAM GIA TỔ CHỨC HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG QUY CHẾĐỐI THOẠI TẠI DOANH NGHIỆP

Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 60/2013/NĐ-CP hướng dẫn quy định của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở tại nơi làm việc (NĐ 60/CP ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã cóHướng dẫn số 1755/HD-TLĐ về Công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện nhiềunơi còn lúng túng do chưa có hướng dẫn cụ thể.

Đcó sự thống nhấtvà tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp công đoàn, nhất là công đoàn cơ sở thamgia tổ chức Hội nghị người lao động và xây dựng quy chế đối thoại tại nơi làmviệc, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn như sau:

Phần I

THAM GIA TỔ CHỨCHỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG

A. Quy trình tổchức Hội nghị người lao động:

Ban chấp hành công đoàn cơ sở (sau đâyviết tắt là BCHCĐCS) tham gia với người sử dụng lao động 1 (NSDLĐ) tổ chức Hội nghị người lao động (Hội nghị NLĐ) thực hiệntheo trình tự sau đây:

Bước 1. Công tác chuẩn bị Hội nghịNLĐ

1. Xây dựng Kế hoạchtổ chức Hội nghị NLĐ:

1.1. Thống nhất hình thức tổ chức hộinghị; số lượng đại biểu triệu tập và phân bổ đại biểu cho từng đơn vị trực thuộc(nếu là Hội nghị đại biểu NLĐ); địa điểm, thời gian; chuẩn bị các báo cáo tạihội nghị; kinh phí và các điều kiện vật chất bảo đảm cho việc tổ chức hội nghịcấp doanh nghiệp và cấp phòng, ban, đơn vị trực thuộc. Dự kiến Đoàn Chủ tịch vàThư ký hội nghị.

1.2. Phân công thực hiện kế hoạch: NSDLĐthành lập Ban tổ chức Hội nghị NLĐ và phân công rõ trách nhiệm cho từng thànhviên để thực hiện kế hoạch.

2. Chuẩn b ni dung Hi ngh NLĐ:

2.1. Đi vớiBCHCĐCS,

a. Chuẩn bị báo cáo về các nội dungsau:

- Tình hình thực hiện thỏa ước lao độngtập thể, hợp đồng lao động, nội quy lao động, an toàn, vệ sinh lao động, cácbiện pháp cải thiện điều kiện làm việc. Tình hình thực hiện quy chế dân chủ,đối thoại tại doanh nghiệp và kết quả giải quyết các kiến nghị của tập thể laođộng sau các cuộc đối thoi.

- Kết quả tổ chức Hội nghị NLĐ cấp phòng,ban, phân xưởng, đội sản xuất; tổng hợp ý kiến của NLĐ tham gia vào dự thảo cácbáo cáo của NSDLĐ và của BCHCĐCS, tổng hợpnhững đề xuất, kiến nghị của tập thể NLĐ với NSDLĐ; ý kiến của NLĐ góp ý vàonội dung dự thảo quy định, quy chế nội bộ và dự thảo thỏa ước lao động tập thểmới hoặc thỏa ước sửa đổi, bổ sung (nếu có).

b. Chuẩn bị danh sách đề cử bầu thànhviên đại diện cho bên tập thể lao động tham gia tổ Đối thoại.

c. Sau khi lấy ý kiến NLĐ, công đoàn cùngNSDLĐ hoàn thiện dự thảo Thỏa ước lao động tập thể để biểu quyết và ký kết tạiHội nghị NLĐ (nếu có).

d. Chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân xâydựng báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, chuẩn bị nhân sự bầu BanThanh tra nhân dân nếu hết nhiệm kỳ (đối với doanh nghiệp nhà nước).

đ. Hướng dẫn công đoàn bộ phận, tổ côngđoàn chuẩn bị nội dung báo cáo và tham gia với chuyên môn đồng cấp tổ chức Hộinghị NLĐ ở bộ phận theo kế hoạch.

2.2. Đối với NSDLĐ,

Chuẩn bị báo cáo về các nội dung sau:

- Kết quả sản xuất, kinh doanh năm qua;phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh;tình hình thực hiện các chế độ chính sách liên quan tới quyền, lợi ích củangười lao động.

- Công khai tài chính về việc trích, lậpvà sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi; trích nộp kinh phí công đoàn, bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,...

- Tiếp thu và giải trình các ý kiến, kiếnnghị của người lao động. Thông qua nội dung kiến nghị của NLĐ trình lên chủ sởhữu (người đại diện là Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công tyhoặc Công ty mẹ) giải quyết (nếu có).

Bước 2. Tổ chức Hội nghị NLĐ cấp phòng,ban, phân xưởng, tổ, đi sản xuất

1- Chuẩn bị Hội nghịNLĐ: Trưởng các phòng, ban, phân xưởng, tổ, độisản xuất (gọi tắt là Trưởng đơn vị) cùng với Công đoàn phòng, ban, phân xưởng,tổ, đội sản xuất (gọi tắt là công đoàn bộ phận) chuẩn bị nội dung và chươngtrình hội nghị; các báo cáo thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

2- Tổ chức Hộinghị NLĐ cấp phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất:

Trưởng đơn vị chủ trì, phối hợp với Chủtịch công đoàn bộ phận tổ chức Hội nghị NLĐ. Hai bên đồng chủ trì, điều hànhHội nghị theo Chương trình đã thông qua.

- Trưởng đơn vị: Báo cáo kết quả thựchiện các chỉ tiêu kế hoạch của năm trước và các chỉ tiêu, nhiệm vụ sản xuất đượccấp trên giao thực hiện năm tiếp theo. Trình bày tóm tắt các dự thảo báo cáocủa cấp doanh nghiệp, dự thảo nội quy, quy chế ... (sửa đổi, bổ sung) nếu có.

- Chủ tịch Công đoàn bộ phận báo cáo đánhgiá việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với NLĐ trong phạm vi đơn vị; tổng hợp ý kiến của NLĐ tham gia vào dựthảo các báo cáo và nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tậpthể từ cấp doanh nghiệp gửi lấy ý kiến.

- NLĐ thảo luận các giải pháp thực hiệncác chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh; đề xuất, kiến nghị cải thiện điềukiện làm việc tại phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất; thảo luận nội dungcác tài liệu dự thảo từ cấp doanh nghiệp gửi lấy ý kiến.

- Đề cử người đại diện để Hội nghị NLĐcấp doanh nghiệp bầu vào thành viên đối thoại.

- Bầu đại biểu dự Hội nghị NLĐ cấp doanhnghiệp nếu doanh nghiệp tổ chức hội nghị đại biểu.

Bước 3. Tổ chức Hội nghị NLĐ cấp doanhnghiệp

1. Phần nghi thức:

a) Chào cờ.

b) Bầu Đoàn Chủ tịch và Thư ký hội nghị:

- Đoàn Chủ tịch Hội nghị, gồm: Người đạidiện NSDLĐ, Chủ tịch công đoàn doanh nghiệp. Đoàn Chủ tịch có nhiệm vụ chủ trì,điều hành theo chương trình đã được hội nghị thông qua.

- Thư ký hội nghị từ 1 đến 2 người, dohội nghị biểu quyết. Thư ký hội nghị có trách nhiệm ghi biên bản, dự thảo Nghịquyết của hội nghị.

2. Phần nội dung:

a) NSDLĐ và Chủ tịch CĐCS trình bàycác báo cáo theo phân công.

b) Đại biểu thảo luận, chất vấn tại hộinghị.

c) NSDLĐ và Chủ tịch CĐCS tiếp thu gópý và trả lời chất vấn nội dung thuộc trách nhiệm của mình.

d) Ký kết Thỏa ướclao động tập thể (nếu có).

e) Bầu đại diện bên tập thể NLĐ tham giathành viên đối thoại; đối với doanh nghiệp nhà nước bầu Ban Thanh tra nhân dân(nếu hết nhiệm kỳ).

g) Phát động thi đua, ký kết giao ướcthi đua (nếu có).

h) Biểu quyết thông qua Nghị quyết Hộinghị NLĐ.

Bước 4: Tổ chức thực hiện Nghị quyếtHội nghị NLĐ

NSDLĐ cùng Chủ tịch CĐCS:

- Tiếp thu ý kiến hoàn thiện các nội dungbáo cáo đã trình tại Hội nghị NLĐ để ban hành; gửi báo cáo lên cấp trên.

- Phổ biến Nghị quyết Hội nghị đến toànthể NLĐ.

- Chỉ đạo cấp dưới của mỗi bên triển khaithực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung nộiquy, quy chế có nội dung trái với Thỏa ước lao động tập thể vừa ký kết hoặc sửađổi, bổ sung (nếu có) hoặc trái với Nghị quyết của Hội nghị NLĐ.

- Định kỳ 6 tháng đánh giá việc thực hiệnNghị quyết Hội nghị NLĐ.

B. Một số chú ýkhi tham gia tổ chức Hội nghị NLĐ

1. Về thời điểm tổ chức Hộinghị NLĐ

- Nhằm phát huy hiệu quả Nghị quyết củaHội nghị NLĐ ngay từ đầu năm qua đó để NLĐ được tham gia góp ý và thực hiện cácgiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, NSDLĐthực hiện những cam kết bảo đảm quyền, lợi ích cho NLĐ tạo động lực để NLĐ hănghái làm việc thì Hội nghị NLĐ cần thiết phải tổ chức vào quý I hàng năm. Đối với công ty cổ phần, hội nghị NLĐ nên tổ chức trước Đại Hộiđồng cổ đông để những kiến nghị của Hội nghị NLĐ thuộc thẩm quyền quyết địnhcủa chủ sở hữu sẽ được trình và giải quyết kịp thời tại Đại Hội đồng cổ đôngcủa doanh nghiệp.

- Hội nghị NLĐ tại các phòng, ban, phânxưởng, tổ, đội sản xuất tiến hành theo kế hoạch tổ chức Hội nghị NLĐ của doanhnghiệp do NSDLĐ ban hành.

2. Số lượng thành viên thamgia đối thoại:

- Thành viên tham gia đối thoại gồm thànhviên đương nhiên là toàn bộ BCHCĐCS;

- Thành viên bầu tại Hội nghị NLĐ là thànhviên do BCHCĐCS lựa chọn trên cơ sở đề xuất từ NLĐ ở các phân xưởng, tổ, độisản xuất. Tùy theo quy mô, số lượng lao động của doanh nghiệp mà BCHCĐCS có thể đề nghị số lượng bầu từ 30% đến 50% so vớitổng số y viên BCHCĐCS.

Phần II

THAM GIA XÂYDỰNG QUY CHẾ ĐỐI THOẠI TẠI DOANH NGHIỆP

A. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY CHẾ ĐỐITHOẠI

Để tham gia xây dựng quy chế đối thoạiđạt hiệu quả cao, phù hợp với thực tế hoạt động tại doanh nghiệp mà không tráiquy định pháp luật, BCHCĐCS cần tiến hành với các bước sau:

Bước 1. Công tác chuẩn bị

- Đề xuất với NSDLĐ thành lập nhóm biên,soạn quy chế với thành phần bao gồm các thành viên đại diện NSDLĐ và BCHCĐCS.Nhóm biên tập có trưởng nhóm và các thành viên. Nhiệm vụ của nhóm tiến hànhnghiên cứu quy định pháp luật liên quan, tình hình tổ chức hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp làm tư liệu cơ bản để dự thảo quy chế đối thoại.

- Đề nghị Công đoàn cấp trên hỗ trợ vàgiúp đỡ trong quá trình xây dựng quy chế đối thoại của doanh nghiệp; khi cần thiếtđề nghị Trung tâm tư vấn pháp luật của công đoàn giúp đỡ xây dựng quy chế.

Bước 2. Xây dựng dự thảo Quy chế đốithoại

Nhóm biên soạn xây dựng đề cương bố cụcquy chế (dự kiến số chương, tên gọi từng chương; số điều và tên gọi từng điều)xin ý kiến NSDLĐ và BCHCĐ. Hoàn thiện đề cương, bố cục quy chế; tiến hành dựthảo chi tiết nội dung của quy chế.

Bước 3. Tổ chức lấy ý kiến, hoàn thiệnnội dung, trình NSDLĐ ban hành quy chế.

- Sau khi có dự thảo Quy chế đối thoại,công đoàn chủ trì tổ chức lấy ý kiến tham gia của tập thể NLĐ thuộc các phòng,ban, phân xưởng, tổ, đội. Tổng hợp ý kiến tham gia, tiếp thu và hoàn thiện nộidung quy chế. Giải trình cho tập thể NLĐ biết lý do những ý kiến tham gia chưađược tiếp thu.

- Sau khi dự thảo quy chế hoàn tất, NSDLĐvà BCHCĐCS xem xét, thống nhất thông qua nội dung để ký ban hành quy chế.

B. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY CHẾ ĐỐITHOẠI

Thông thường Quy chế đối thoại chia làm5 chương, gồm Chương I - Quy định chung, Chương II - Đốithoại định kỳ, Chương III - Đối thoại đột xuất và theo yêu cầu, Chương IV - Xửlý công việc sau đối thoại, Chương V - Tổ chức thực hiện.

Sau đây là ni dungchính của từng chương, căn cứ vào những nội dung chính nêu tại Mục B này vàtình hình thực tế của doanh nghiệp, BCHCĐCS tham gia với NSDLĐ xây dựng Quy chếđối thoại của doanh nghiệp.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương này quy định những nội dung cơbản sau:

1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định việc đối thoại địnhkỳ và đột xuất trong doanh nghiệp, bao gồm: các nguyên tắc đối thoại, thànhphần, số lượng thành viên mỗi bên tham gia đối thoại, trình tự thực hiện cuộcđối thoại và việc thực hiện kết quả đối thoại.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với NSDLĐ, BCHCĐCSvà NLĐ tại doanh nghiệp.

3. Số lượng, thành phần, tiêu chuẩnthành viên tham gia đối thoại

- Thành phần tham gia đối thoại phíaDN:

- Thành phần tham gia đối thoại đại diệncho tập thể NLĐ:

- Tiêu chuẩn thành viên tham gia đối thoại:

4. Thành lập tổ đối thoại

- Tổ đối thoại đại diện cho NSDLĐ:

- Tổ đối thoại đại diện cho tập thểNLĐ:

5. Nhiệm vụ của tổ đối thoại đạidiện cho NSDLĐ: do NSDLĐ quy định

6. Nhiệm vụ của tổ đối thoại đạidiện cho tập thể NLĐ

- Tchức lấy ý kiếnvà tổng hợp ý kiến NLĐ, đề xuất nội dung đối thoại, kế hoạch đối thoại; phâncông trách nhiệm cho từng thành viên tổ đối thoại chuẩn bị ý kiến về nội dungđối thoại.

- Trình bày và bảo vệ nội dung đối thoạido phía đại diện tập thể NLĐ đề xuất; phân tích, giải trình, phản biện nội dungđối thoại do NSDLĐ đề xuất.

- Báo cáo kết quả đối thoại với BCHCĐCSvà tập thể NLĐ. Theo dõi tổ chức thực hiện kết quả đối thoại.

7. Nguyên tắc đốithoại: Chia sẻ, thiện trí, tôn trọng nhau, đồng thuận...

8. Lựa chọn địa điểm đối thoại,thời gian đối thoại

Chương II

ĐỐI THOẠI ĐỊNH KỲ

Chương này gồm một số nội dung chủ yếusau

1. Nội dung đối thoại định kỳ:

Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc doGiám đốc hoặc người được Giám đốc chính thức ủy quyền chủ trì cùng phối hợp vớiBCHCĐCS 03 tháng tổ chức đối thoại một lần để trao đổi, thảo luận các nội dung quy định sau:Tình hình sản xuất kinh doanh của DN; việc thực hiện hợpđồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và các cam kết, thỏathuận khác tại nơi làm việc; điều kiện làm việc; Yêu cầu của tập thể NLĐ đốivới NSDLĐ; yêu cầu của NSDLĐ đối với tập thể NLĐ; nội dung khác mà hai bên quantâm.

2. NSDLĐ chuẩn bị nội dung đốithoại

NSDLĐ có trách nhiệm đề xuất, chuẩn bịnội dung đối thoại, phân công thành viên tổ đối thoại; gửi nội dung đối thoạicho đại diện tập thể NLĐ biết.

3. BCHCĐCS chuẩn bị nội dung đốithoại

BCHCĐCS có trách nhiệm:

- Tổ chức lấy ý kiến của NLĐ về nhữngnội dung cần đưa ra đối thoại qua các hình thức lấy ý kiến phù hợp. Các y viên BCHCĐCS, các thành viên tham gia đối thoại nắm bắt tình hình thựctế, nghiên cứu đề xuất nội dung đối thoại.

- Tổng hợp ý kiến đề xuất nội dung đốithoại từ NLĐ; BCHCĐCS thống nhất sắp xếp vấn đề, nội dung đề xuất đối thoại theothứ tự ưu tiên; bàn bạc, lựa chọn, biểu quyết vấn đề, nội dung thiết thực, khảthi đưa vào nội dung đối thoại.

- Phân công thành viên tham gia Tổ đốithoại đại diện cho tập thể NLĐ chuẩn bị ý kiến, tài liệu liên quan để bảo vệnội dung đối thoại đề xuất.

- Chủ tịch CĐCS gửi nội dung đối thoạicho NSDLĐ và thông báo cho NLĐ biết.

4. Tiếp nhận và xử lý nội dungđối thoại do đại diện tập thể NLĐ chuyển đến

5. Tiếp nhận và xử lý nội dungđối thoại do NSDLĐ chuyển đến

Nhận được nội dung đối thoại từ NSDLĐchuyển đến, Chủ tịch CĐCS tổ chức hp BCHCĐCS để xem xét, thốngnhất những nội dung chấp thuận, không chấp thuận; lý do chấp thuận, không chấpthuận; quyết định cử thành viên tham gia tổ đối thoại đại diện cho tập thể NLĐ;phân công nhiệm vụ cho thành viên tổ đối thoại nghiên cứu, phân tích tìm cáccăn cứ để phần biện nội dung không chấp thuận.

6. Thống nhất nội dung, thời gianvà địa điểm đối thoại, rà soát công việc chuẩn bị đối thoại

- Sau khi nhận được nội dung yêu cầu đốithoại, các bên trao đổi thống nhất nội dung, địa điểm, thời gian đối thoại, danhsách thành viên tham gia đối thoại của mỗi bên.

- NSDLĐ ra quyết định tổ chức đối thoạiđịnh kỳ tại nơi làm việc.

- Mỗi bên họp Tổ đối thoại để rà soátlại công việc đã phân công cho các thành viên chuẩn bị, hoàn thiện các tàiliệu, số liệu liên quan đến nội dung đối thoại mà các bên đã gửi cho nhau; ýkiến phản biện nội dung đối thoại chưa phù hợp của mỗi bên; dự kiến các phươngán và các tình huống phát sinh và phương án xử lý.

7. Điều kiện tiến hành cuộc đốithoại

- Khoảng cách giữa hai lần đối thoại địnhkỳ liền kề tối đa không quá 90 ngày. Trường hợp thời gian tổ chức đi thoại định kỳ trùng với thời gian tổ chức Hội nghị NLĐ thì không nhấtthiết phải tổ chức đối thoại định kỳ.

Trong trường hợp đủ 90 ngày kể từ khikết thúc cuộc đối thoại liền kề mà không có bên nào đề xuất nội dung đối thoại thìNSDLĐ và Chủ tịch CĐCS gặp mặt, trao đổi thống nhất, ký biên bản với nội dung:Tiếp tục thực hiện các vấn đề đã thống nhất thực hiện trong biên bản của các kỳđối thoại trước đó thay cho việc thực hiện tổ chức cuộc đối thoại định kỳ này.

- Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc đượctổ chức tại địa điểm và thời gian đã thống nhất. Trườnghợp NSDLĐ thay đổi địa điểm, thời gian đối thoại thì phải thông báo choChủ tịch Công đoàn và các thành viên tổ đối thoại biết trước.

- Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc chỉđược tiến hành với sự có mặt ít nhất 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên.Trường hợp không đủ 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên, NSDLĐ quyết địnhhoãn cuộc đối thoại vào thời gian sau đó, nhưng thời gian hoãn tối đa không quá03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc đối thoại bị hoãn.

- Trong quá trình đối thoại, các thànhviên tham gia đối thoại có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu, tư liệu,trao đổi, thảo luận dân chủ các nội dung đối thoại.

8. Tiến hành cuộc đối thoại

- Tổ trưởng tổ đối thoại trình bày từngnội dung đưa ra đối thoại, các căn cứ pháp luật và thực tiễn của từng nội dungđối thoại.

- Thành viên tổ đối thoại các bên lắngnghe, theo dõi phần trình bày nội dung đối thoại của các hai bên.

- Tổ trưởng tổ đối thoại phân công thànhviên của tổ đối thoại phía mình trả lời nội dung được phân công hoặc phản biệnlại nội dung không phù hợp hoặc không khảthi do các bên đưa ra. Trường hợp có vấn đề phát sinh chưa chuẩn bị trước thìcác bên có thể đề nghị tạm ngừng cuộc đối thoại để hội ýthống nhất ý kiến, sau đó trở lại đối thoại tiếp.

- Thống nhất kết luận từng vấn đề, nộidung đối thoại và lập biên bản cuộc đối thoại. Nội dung biên bản cuộc đối thoạiphải ghi rõ những nội dung thống nhất, biện pháp thực hiện, những nội dung còný kiến khác nhau chưa thống nhất, cách thức giải quyết tiếp.

Chương III

ĐỐI THOẠI ĐỘT XUẤT VÀ THEO YÊU CẦU

Chương này gồm các nội dung cơ bảnsau:

1. Điều kiện tiến hành đối thoạiđột xuất

Trong trường hợp có những vấn đề bức xúc,cấp thiết phát sinh, hai bên đều có thể yêu cầu tiến hành đối thoại đột xuất nhằmnhanh chóng ổn định tình hình sản xuất kinh doanh, tránh xung đột có thể dẫnđến tranh chấp lao động tại doanh nghiệp.

2. Trình tự thực hiện đối thoạiđột xuất.

Trình tự, thủ tục tiến hành đối thoạiđột xuất như thực hiện với đối thoại định kỳ nhưng được tiến hành khẩn trương hơn.Cụ thể như sau:

- Khi thực tế có phát sinh vấn đề, nộidung bức xúc, cấp thiết cần phải được giải quyết ngay, NSDLĐ hoặc BCHCĐCS thốngnhất nội dung cần đối thoại, làm văn bản gửi BCHCĐCS hoặc NSDLĐ yêu cầu tổ chứcđối thoại đột xuất. Văn bản cần nêu rõ nội dung đối thoại, lý do đối thoại,thời gian, địa điểm đối thoại và số lượng thành viên tổ đối thoại.

- Quy định thời gian gửi văn bản, thờigian hai bên phải tiến hành cuộc đối thoại.

- Trường hợp đối thoại không thành, khônggiải quyết được những vấn đề, nội dung đối thoại đưa ra thì lập biên bản đốithoại không thành và đưa ra phương án xử lý tiếp theo.

- Thời gian, địa điểm đối thoại do NSDLĐquyết định.

Chương IV

XỬ LÝ CÔNG VIỆC SAU ĐỐI THOẠI

Chương này quy định nhng vấn đề sau

Sau cuộc đối thoại, NSDLĐ và BCHCĐCS tiếnhành tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệmvà phân công giải quyết các công việc sau:

1- NSDLĐ và Chủ tịch CĐCS lập biên bảncuộc đối thoại ghi rõ những nội dung đã thống nhất và các biện pháp tổ chức thựchiện. Đại diện của hai bên ký tên, đóng dấu xác nhận nội dung biên bản.

2- NSDLĐ có trách nhiệm công khai biênbản cuộc đối thoại định kỳ tại DN và giám sát việc thực hiện các nội dung kếtquả đối thoại.

3- Với các nội dung đối thoại chưa thành,NSDLĐ và BCHCĐCS cần chuẩn bị thêm tư liệu, số liệu cho cuộc đối thoại tiếp,hoặc trong trường hợp không tiến hành đốithoại tiếp thì chuẩn bị thủ tục tranh chấp lao động theo quy định pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm NSDLĐ, BCHCĐCS trong việctổ chức thực hiện quy chế này.

2. Trách nhiệm của người đứng đầu cácbộ phận trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

3. Trách nhiệm của NLĐ.

4. Thẩm quyền, điều kiện sửa đổi, bổ sungquy chế.

Hướng dẫn này cóhiệu lực thi hành từ ngày ban hành.

Lưu ý trong xây dựng quy chế đối thoại: Đối với doanh nghiệp cơ cấu tổ chức phức tạp nhiều tầng quản lý, hoạtđộng phân tán trên địa bàn rộng, trong nội dung quy chế đối thoại nên thêmchương quy định phân cấp về thẩm quyền, nội dung đối thoại cho cấp dưới, cấp doanhnghiệp chỉ tiến hành đối thoại nội dung thuộc thẩm quyền mà chưa phân cấp chocấp dưới. Kết quả cuộc đối thoại của cấp dưới có giá trị thực hiện như kết quảcuộc đối thoại cấp doanh nghiệp nhưng chỉ áp dụng ở bộ phận tổ chức đối thoại.

Trên đây là hướng dẫn của Tổng Liên đoànLao động Việt Nam về việc công đoàn tham gia tổ chức Hội nghị NLĐ và tham giaxây dựng Quy chế đối thoại tại nơi làm việc.

Đề nghị các LĐLĐ tỉnh, thành phố và cácCông đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộcTổng Liên đoàn tập huấn cho công đoàn cấp dưới và công đoàn cơ sở trực thuộc đểthực hiện. Trong quá trình chỉ đạo thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánhkịp thời về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Qua Ban Chính sách Kinh tế - xãhội và Thi đua - khen thưởng) xem xét giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thường trực ĐCT TLĐ;
- Các đ/c Ủy viên ĐCT TLĐ;
- Ban chỉ đạo TW về THQCDC;.
- Các ban thuộc TLĐLĐVN;
- Các LĐLĐ tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Các CĐ ngành TW, CĐ TCTy trực thuộc TLĐ;
- Lưu: VT, CSKTXH & TĐKT.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Đức Chính



1 Người sử dụng lao động là doanh nghiệp thì người đại diện làngười đại diện theo pháp luật ghi trong Điều lệ của doanh nghiệp.