ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1528/HD-STNMT

Yên Bái, ngày 30 tháng 07 năm 2014

HƯỚNGDẪN

CÔNGTÁC TRÍCH LỤC, TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH TẠI TỈNH YÊN BÁI.

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CPngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BTNMTngày 01/6/2009 hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩmđịa chính;

Căn cứ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMTngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫncông tác trích lục, trích đo địa chính tại tỉnh Yên Bái, như sau:

I. Quy định chung

1. Phạm vi áp dụng

a) Hướng dẫn này quy định về trình tự,nội dung trích lục bản đồ, trích đo địa chính phục vụ cho công tác: Thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứngnhận), chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhànước thu hồi đất và thực hiện các nội dung liên quan tới công tác quản lý nhànước về đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

b) Công tác đo đạc theo Dự án xây dựnghệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (gọi tắt là Dự ántổng thể) thực hiện theo Hướng dẫn số 1425/HD-STNMT ngày 18/7/2014 của Sở Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chínhtheo đơn vị hành chính cấp xã tại tỉnh Yên Bái.

c) Các trường hợp khác không nêu trongHướng dẫn này được thực hiện theo Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến hoạt độngđo đạc và bản đồ.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyênvà môi trường, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đếnhoạt động đo đạc bản đồ phục vụ cho công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận, thực hiện bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình và thựchiện các nội dung liên quan tới công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địabàn tỉnh Yên Bái.

3. Nguyên tắc thực hiện: Các đơn vịthực hiện công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính phải có Giấy phép hoạtđộng đo đạc bản đồ do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp còn thời hạn sử dụng.

II. Một số khái niệm

1. Trích đo địa chính: Là việc đo đạcđịa chính riêng biệt đối với thửa đất phục vụ cho quản lý đất đai ở nơi chưa cóbản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng không đáp ứng được yêu cầuquản lý đất đai hoặc có biến động về ranh giới sử dụng đất của thửa đất phảichỉnh lý.

2. Trích lục bản đồ địa chính, tríchlục bản trích đo địa chính (gọi chung là trích lục): Là sao y bản chính của mộthay nhiều thửa đất trên bản đồ địa chính.

3. Ranh giới đo vẽ, lập bản trích đồđịa chính, trích lục bản đồ trong trường hợp thu hồi đất được xác định theophạm vi giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt. Trường hợp diện tích còn lại củathửa đất ở nhỏ hơn hạn mức tối thiểu hoặc thửa đất có diện tích còn lại quá nhỏhoặc diện tích còn lại lớn nhưng chiều rộng của thửa đất còn lại quá hẹp, khókhăn cho quản lý, sử dụng đất thì đo trọn thửa.

III. Nội dung vànguyên tắc thành lập bản đồ

1. Cơ sở toán học và độ chính xác đođạc, lập bản đồ trích đo địa chính:

a) Cơ sở toán học, độ chính xác bản đồtrích đo thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 Thông tư25/2014/TT-BTNMT .

b) Một số lưu ý về công tác chia mảnh.

- Đối với các khu vực đã có bản đồ địachính thì công tác chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ trích đo theo quy địnhtại các Khoản 5, 6, 7 Điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT .

- Đối với các khu vực chưa có bản đồđịa chính được lựa chọn theo phương pháp chia mảnh theo tọa độ độc lập, nhưngphạm vi của mảnh bản đồ không nhỏ hơn khổ A4 và không lớn hơn khổ A0.

2. Chọn tỷ lệ đo vẽ bản trích đo địachính, trích lục bản đồ

2.1. Tỷ lệ cơ bản của bản trích đo địachính được quy định như sau:

a) Tỷ lệ 1: 500: Áp dụng với đất ở đôthị, đất nông nghiệp mà các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc xen kẽ trong khu vực đất đôthị; đất phi nông nghiệp thuộc các phường trong thành phố Yên Bái, thị xã NghĩaLộ, thị trấn thuộc các huyện; khu dân cư nông thôn mật độ thửa đất dạng đô thị;các công trình theo tuyến (như kênh mương thuỷ lợi, đường giao thông, đườngđiện, đường dây thông tin,...) có mặt cắt ngang nhỏ hơn 10 mét.

b) Tỷ lệ 1:1000: Áp dụng với đất ởnông thôn, đất nông nghiệp xen kẽ với khu dân cư nông thôn, đất phi nông nghiệp(trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, đất tôn giáo, tínngưỡng,...);

c) Tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000:Áp dụng với khu vực đất lâm nghiệp, đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác;

d) Khu vực đất nghĩa trang, nghĩa địa,đất sông suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất chưa sử dụng, đất phi nôngnghiệp khác nằm xen kẽ giữa các loại đất nêu trên được đo vẽ và biểu thị cùngtỷ lệ với khu vực trích đo.

2.2. Tỷ lệ cơ bản của bản trích lụcbản đồ

Bản đồ địa chính, bản trích đo địachính được thể hiện ở tỷ lệ nào thì bản trích lục được thể hiện đúng theo tỷ lệđó.

3. Lưới địa chính

a) Đối với các công trình, dự án thuộckhu vực đã được đo đạc theo Dự án tổng thể khi khu đo có diện tích từ 03 ha(hecta) trở lên thì phải lập lưới khống chế đo vẽ.

b) Đối với các công trình, dự án thuộckhu vực nông thôn (không thuộc khu vực thành phố, thị xã và thị trấn) thì thànhlập lưới địa chính cho khu đo có diện tích từ 05 ha (hecta) trở lên; trường hợpthành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GNSS thì không cần lập lưới địachính.

c) Đối với các công trình, dự án cóquy mô diện tích nhỏ hơn mức quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này theo từngkhu vực thì được phép sử dụng lưới tọa độ độc lập. Điểm khởi tính xác định tọađộ bằng máy định vị cầm tay và chuyển tọa độ sang Hệ VN 2000, kinh tuyến trục104°45’ múi chiếu 3°; tham số tính chuyển của máy định vị cầm tay phải được lấytheo Hướng dẫn 1123/ĐĐBĐ-CNTĐ ngày 26/10/2007 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Namvề việc sử dụng các tham số tính chuyển từ Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 sang Hệ tọađộ VN-2000 và ngược lại; trừ các công trình được cấp phép có hệ tọa độ.

d) Đối với các công trình theo tuyến(như công trình đường giao thông, công trình thủy lợi, công trình đườngđiện,...) được phép thành lập lưới tọa độ độc lập theo phương pháp đườngchuyền, nhưng điểm đầu và điểm cuối của lưới đường chuyền phải đo nối với điểmtọa độ nhà nước (điểm tọa độ địa chính cơ sở trở lên) đồng thời phải đảm bảomật độ điểm lưới bình quân 1,5 km chiều dài được bố trí 01 điểm tọa độ phẳng đểphục vụ cho việc đo vẽ chi tiết.

3.2. Phương pháp chọn điểm, quy cáchđiểm, số hiệu điểm, đo đạc, tính toán, bình sai lưới thực hiện theo Điều 9Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT .

Tọa độ, độ cao các điểm lưới địachính, lưới khống chế đo vẽ phải được chuyển về Hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyếntrục 104°45’ múi chiếu 3° sử dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

4. Độ chính xác của bản đồ trích đođịa chính, trích lục bản đồ thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT .

5. Nội dung thể hiện bản đồ.

5.1. Nội dung thể hiện trên bản đồthực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT .

5.2. Một số trường hợp cần lưu ý:

a) Trường hợp đường đi nằm trong khuônviên đất ở của một (01) chủ sử dụng đất, nếu hiện trạng đất ở chưa đủ diện tíchtheo hạn mức giao đất ở tại địa phương thì xác định là đất ở. Trường hợp vượthạn mức giao đất ở mới quy định tại địa phương thì được xác định là loại đấtnông nghiệp liền kề (như: đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đấtnương rẫy, đất trồng rừng,...).

b) Đối với đường đi vào nhà của 02 hộgia đình trở lên, đường đi là bờ ruộng chỉ được xác định đất của hộ gia đình,cá nhân khi phần đường đó đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất, chủ sử dụng đấtđã đứng tên trong giấy tờ về quyền sử dụng đất; trường hợp các hộ gia đình tựchia tách và nhận là đất do gia đình quản lý, sử dụng thì phải có xác nhận vềnguồn gốc của Ủy ban nhân dân xã.

c) Trường hợp trong khuôn viên đất củamột hộ gia đình có chênh lệch về độ cao do người dân san tạo mặt bằng, một phầndiện tích dùng để làm nhà ở và phần còn lại làm vườn thì khi đo đạc và trên bảnđồ phải thể hiện chân và đỉnh mái taluy bằng nét đứt không tách thành thửariêng.

d) Trường hợp trong khu đo có chỉgiới, mốc giới hàng lang bảo vệ an toàn như: Hệ thống giao thông, thủy lợi, đêđiều, hệ thống truyền tải điện, hệ thống thông tin và các công trình khác cóhàng lang bảo vệ an toàn thì các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ được thể hiệntrong trường hợp đã cắm mốc giới, chỉ giới trên thực địa hoặc có đầy đủ các tàiliệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm đo chi tiết trên bảnđồ.

Đối với các công trình ngầm (cápquang, cáp điện ngầm, cống ngầm,...) có quy định hành lang mà hành lang củacông trình ngầm nằm trong hành lang của hệ thống giao thông, thủy hệ đã đượcpháp luật quy định thì không phải thể hiện; trường hợp ngược lại phải thể hiệntheo các quy định hiện hành.

6. Lập Bản mô tả ranh giới, mốc giớisử dụng đất.

6.1. Lập Bản mô tả ranh giới, mốc giớithửa đất.

a) Trước khi tiến hành đo đạc chi tiếtcác thửa đất, đon vị thi công phải phối hợp với tổ trưởng nhân dân, trưởngthôn, bản hoặc người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ủy quyền, yêu cầu ngườisử dụng đất cung cấp bản sao (photocopy, không cần công chứng) các giấy tờ liênquan đến thửa đất do mình quản lý, sử dụng, cùng người sử dụng đất liền kề xácđịnh ranh giới thửa đất trên thực địa. Các góc ngoặt ranh giới thửa đất phảiđược đóng cọc có bôi sơn hoặc địa vật ổn định vững chắc và lập Bản mô tả ranhgiới sử dụng đất để phục vụ cho việc đo vẽ chi tiết thửa đất.

b) Ranh giới thửa đất được xác địnhtheo:

- Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận;

- Bản án của toà án có hiệu lực thihành;

- Kết quả giải quyết tranh chấp củacấp có thẩm quyền;

- Các quyết định hành chính của cấp cóthẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.

- Hiện trạng đang quản lý sử dụng đất.

c) Trường hợp trên Giấy chứng nhận,trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đaicó sơ đồ thể hiện ranh giới thửa đất nhưng khác với ranh giới sử dụng đất theohiện trạng thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện ranhgiới theo hiện trạng.

d) Trường hợp đang có tranh chấp vềranh giới sử dụng đất thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất, đơn vịđo đạc phải thể hiện cả ranh giới theo hiện trạng và theo chỉ ranh giới của cácbên liên quan. Đồng thời, báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơicó thửa đất để giải quyết.

đ) Trường hợp tranh chấp chưa giảiquyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương, thì đo đạc theo ranh giới thựctế đang sử dụng và đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phầnđất đang tranh chấp sử dụng đất thành hai (02) bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc,một bản gửi UBND cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp theo thẩmquyền.

e) Trường hợp người sử dụng đất, ngườisử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc thì ranh giới thửa đấtđược xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại và người dẫn đạcxác nhận. Đơn vị đo đạc có trách nhiệm chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giớithửa đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo (hoặc gửi) cho người sử dụngđất vắng mặt ký sau đó (hoặc xử lý theo quy định).

g) Trường hợp thửa đất ở có vườn aoliền kề của cùng một chủ sử dụng, cho phép được lập chung vào một bản mô tảnhưng trên sơ đồ phải thể hiện rõ từng thửa, ranh giới bên trong thửa đất đượcthể hiện bằng nét đứt.

h) Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửađất được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Hướng dẫnnày.

Chú ý: Để thuậntiện cho việc khai thác, sử dụng và giải quyết các tranh chấp đất đai, trongcông đoạn nội nghiệp đơn vị thi công phải ghi bổ sung vào sơ họa Bản mô tả ranhgiới, mốc giới thửa đất một số thông tin sau: số tờ bản đồ, số thửa, loại đấtcủa thửa đất và loại đất của các thửa giáp ranh.

6.2. Các trường hợp sau đây không phảilập Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất:

a) Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặccó văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranhgiới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bảnvẽ trên giấy tờ đó.

b) Thửa đất đã được cấp Giấy chứngnhận hoặc có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật đất đai mà trong các giấy tờ đó thể hiện rõ đường ranh giới chung củathửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng đường ranh giới của thửa đấtkhông thay đổi so với giấy tờ hiện có.

c) Thửa đất lúa, đất nuôi trồng thủysản, đất bằng trồng cây hàng năm khác có bờ thửa rõ ràng; nếu các thửa đất nàynằm liền kề với đất khu dân cư thì chủ sử dụng đất phải ký xác nhận ranh giớigiáp ranh trong Bản mô tả ranh giới, mốc giới các thửa đất của khu dân cư.

d) Đất chưa sử dụng, đất giao thông,đất thủy lợi, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng do Ủy ban nhân dân xã quảnlý.

đ) Đối với các thửa đất không lập Bảnmô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nêu tại Tiết a, b, c, d Điểm 6.2, Khoản nàythì sau khi có bản vẽ hiện trạng sử dụng đất, đơn vị thi công phải công bố(treo) ở trụ sở Ủy ban nhân dân xã nơi có đất trong thời gian tối thiểu 10 ngàyliên tục, thông báo rộng rãi bằng các kênh thông tin khác nhau để người sử dụngđất biết để kiểm tra đối chiếu; hết thời công khai, đơn vị thi công phải lậpBiên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính theo mẫu quy định tại Phụ lụcsố 14 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT- BTNMT.

Biên bản xác nhận công khai bản đồ địachính thể hiện hiện trạng sử dụng đất là một phần của bản đồ địa chính và cógiá trị pháp lý như Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất giữa các chủ sửdụng đất liền kề.

e) Trường hợp có phản ánh về ranh giớisử dụng đất trên bản đồ địa chính phải xác minh nguyên nhân và chỉnh sửa theochứng cứ pháp lý.

IV. Trích đo địachính, trích lục bản đồ, chỉnh lý, bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính

1. Trích đo địa chính

1.1 Trích đo địa chính được áp dụngtrong các trường hợp sau:

- Có sự thay đổi về đường địa giớihành chính liên quan đến khu vực lập bản trích đo địa chính;

- Khu vực trích đo ở địa phương chưathực hiện đo đạc bản đồ địa chính theo Dự án tổng thể;

- Khu vực trích đo đã có bản đồ địachính, bản đồ chỉnh lý biến động theo Dự án tổng thể nhưng số lượng thửa đấttrong khu vực đo vẽ có biến động từ 40% trở lên so với hiện trạng sử dụng đấttại thời điểm đo đạc.

1.2. Trình tự các bước công việc khithực hiện trích đo địa chính, gồm các công việc như sau:

a) Họp thôn để phổ biến, tuyên truyềnmục đích, ý nghĩa, quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định củapháp luật đất đai, thông báo kế hoạch triển khai cụ thể cho nhân dân biết. Đồngthời, yêu cầu người dân chuẩn bị các giấy tờ pháp lý liên quan đến thửa đất(cung cấp bản photocopy không cần công chứng) và có trách nhiệm cùng các chủ sửdụng đất liền kề chỉ rõ ranh giới, mốc giới thửa đất của mình sử dụng theo từngđơn vị thửa đất.

Đối với khu vực trích đo liên quan đếnđường địa giới giữa hai hay nhiều xã thì phải tổ chức xác định đường địa giớihành chính các cấp theo hồ sơ địa giới hành chính, đối chiếu thực địa và lậpbiên bản xác nhận địa giới hành chính ở cấp xã mẫu theo phục lục số 09 Thông tư25/2014/TT-BTNMT ;

b) Lập lưới địa chính, lưới khống chếđo vẽ cho toàn khu đo;

c) Xác định nội dung đo vẽ, ranh giớisử dụng đất, loại đất và chủ sử dụng;

d) Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ;

đ) Kiểm tra, sửa chữa và hoàn chỉnhbản trích đo địa chính;

e) Thực hiện công tác nội nghiệp, biêntập sửa chữa bản trích đo địa chính;

g) Công tác giao nhận hồ sơ địa chính.

- Sau khi bản trích đo địa chính đượckiểm tra cấp đơn vị thi công, đơn vị đo đạc in Phiếu xác nhận kết quả đo đạchiện trạng thửa đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Hướngdẫn này và giao cho người sử dụng đất để kiểm tra.

Người sử dụng đất kiểm tra các thôngtin về thửa đất trên Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, nếuphát hiện có sai sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổsung. Trường hợp không có sai sót thì ký xác nhận và nộp lại cho đơn vị đo đạcđể lưu hồ sơ nghiệm thu (nếu người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng Phiếu này đểlấy thông tin kê khai thì đơn vị đo đạc cung cấp thêm cho người sử dụng đất 01bản).

Trường hợp Phiếu xác nhận kết quả đođạc hiện trạng thửa đất đã gửi cho chủ sử dụng đất, nhưng vì lý do nào đó màchủ sử dụng không ký xác nhận thì đơn vị đo đạc lập danh sách, báo cáo Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp xã và tổ trưởng nhân dân nơi có đất thực hiện dự án xácnhận; trong đó cần nêu rõ lý do vì sao người sử dụng đất không ký đối với từngthửa đất để làm cơ sở cho công tác kiểm tra, nghiệm thu.

Sổ Mục kê đất đai theo mẫu quy địnhtại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Hướng dẫn này. Trường hợp lập bản trích đophục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận; chuyển mục đíchsử dụng đất thì sổ mục kê được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hànhkèm theo Hướng dẫn này.

2. Trích lục, chỉnh lý, bổ sung, đo vẽlại bản đồ địa chính.

a) Đối với địa phương đã được đo đạcđịa chính theo Dự án tổng thể, trong khu vực đo vẽ thửa đất không thay đổi thìthực hiện công tác trích lục.

b) Đối với khu vực đã được đo đạc địachính theo Dự án tổng thể trong quá trình đối soát thực địa hiện trạng thửa đấtcó thay đổi dưới 40% một trong các nội dung nêu tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư25/2014/TT-BTNMT thì được tiến hành chỉnh lý, đo đạc bổ sung bản đồ địa chính.

c) Trường hợp số lượng thửa đất cóbiến động về ranh giới, số hiệu thửa, loại đất, diện tích chiếm trên 40% mộttrong các nội dung nêu tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT thì đượctiến hành đo đạc mới bản đồ địa chính.

d) Công tác biên tập

Khi chỉnh lý các nội dung biến động thửađất, việc thể hiện các nội dung biến động được thực hiện như sau:

- Về nguyên tắc, thửa đất có biến độngnằm trong tờ bản đồ địa chính nào thì được lập và chỉnh lý trên tờ bản đồ địachính đó.

Khi chỉnh lý các các nội dung biếnđộng thửa đất thì việc đánh số thửa, thể hiện các thông tin biến động thực hiệntheo điểm 1.5 Khoản 1 Điều 17 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT đồng thời phải lập“Bảng kê các thửa đất chỉnh lý".

Nội dung “Bảng kê các thửa đất chỉnhlý” thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo hướng dẫn này.

đ) Công tác giao nhận hồ sơ địa chính.

Đối với bản trích lục ngoài việc giaonộp bản trích lục bản đồ địa chính đơn vị đo đạc còn phải giao nộp kèm theo bảnphotocopy hồ sơ đo đạc của các thửa đất nằm trong khu vực trích lục bản đồ đểphục vụ công tác thẩm định bản đồ.

Đối với bản đồ chỉnh lý biến động, cácthửa đất có biến động thực hiện theo điểm d, Mục này; đồng thời photocopy hồ sơđo đạc của các thửa đất không biến động trong khu vực đo vẽ để phục vụ công tácthẩm định bản đồ.

V. Quy định về giámsát, kiểm tra, nghiệm thu và xác nhận sản phẩm

1. Trình tự, nội dung kiểm tra sảnphẩm trích đo địa chính, trích lục địa chính thực hiện theo quy định tại Thôngtư số 05/2009/TT-BTNMT .

2. Một số quy định cụ thể.

2.1 Đối với tổ chức trong nước, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái thì việc xác nhận bản đồ thực hiệnnhư sau:

a) Bản trích đo địa chính

Trường hợp bản trích đo địa chính gắnvới cấp Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môitrường đối với các trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cấp Giấy chứngnhận ký duyệt bản đồ; Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận sau khi Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất tỉnh kiểm tra, thẩm định. Mẫu bản đồ thực hiện theoPhụ lục 06 ban hành kèm theo hướng dẫn này.

Trường hợp bản trích đo địa chính phụcvụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sở Tài nguyên và Môi trường kiểmtra, thẩm định và xác nhận các sản phẩm trích đo địa chính; Ủy ban nhân dân cấpxã xác nhận sản phẩm đo vẽ phù hợp hiện trạng quản lý, sử dụng đất; đơn vị thicông xác nhận sản phẩm do đơn vị thực hiện. Mẫu bản đồ thực hiện theo Phụ lục07 ban hành kèm theo hướng dẫn này.

b) Trích lục bản đồ

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đấttỉnh kiểm tra, thẩm định xác nhận sản phẩm trích lục bản đồ. Mẫu bản đồ thựchiện theo Phụ lục 08 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

Trường hợp người trích lục là cán bộthuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thì người trích lục ký, ghi rõhọ tên và Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh ký xác nhận sảnphẩm.

Trường hợp đơn vị trích lục bản đồ làtổ chức có chức năng hoạt động đo đạc và bản đồ, không phải là Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất tỉnh thì Giám đốc đơn vị thực hiện trích lục ký tên, đóngdấu xác nhận sản phẩm do đơn vị thực hiện và Giám đốc Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất tỉnh ký xác nhận sản phẩm.

c) Bản đồ chỉnh lý biến động

Thực hiện như đối với việc xác nhậnbản trích đo địa chính quy định tại tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Mục này để làm cơsở cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ. Trong đó phải ghi rõ số tờ bản đồ địachính thực hiện chỉnh lý.

Mẫu bản đồ thực hiện theo Phụ lục 09ban hành kèm theo hướng dẫn này.

2.2. Đối với các sản phẩm trích đo địachính, trích lục bản đồ phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứngnhận; chuyển mục đích sử dụng đất và các nội dung về công tác quản lý nhà nướcliên quan đến đất đai của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bànhuyện thì việc xác nhận bản đồ địa chính thực hiện như sau:

a) Đối với trích đo địa chính

Phòng Tài nguyên và Môi trường cấphuyện thẩm định và ký xác nhận sản phẩm trích đo địa chính, chỉnh lý biến động;Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận sản phẩm đo vẽ phù hợp hiện trạng quản lý,sử dụng đất; đơn vị thi công xác nhận sản phẩm do đơn vị thực hiện.

Mẫu bản đồ theo Phụ lục 10 ban hànhkèm theo hướng dẫn này.

b) Đối với trích lục bản đồ

Mẫu bản đồ thực hiện theo tiết b Điểm2.1 Khoản 2 Mục này. Đơn vị kiểm tra, thẩm định xác nhận sản phẩm trích lục bảnđồ là Văn phòng đăng ký cấp huyện.

3. Sản phẩm kiểm tra, nghiệm thu.

Sản phẩm giao nộp để kiểm tra nghiệmthu phải hoàn chỉnh các công đoạn và đóng gói theo đúng quy định. Thành quả đovẽ đóng gói để kiểm tra nghiệm thu gồm:

3.1. Đối với tài liệu đo lưới địachính:

- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng, sơđồ lưới khống chế độ cao;

- Các loại sổ đo mặt phẳng, độ cao(kèm theo đĩa CD);

- Kết quả tính toán, bình sai lướikhống chế tọa độ, độ cao (kèm theo đĩa CD);

- Tài liệu kiểm tra, kiểm nghiệm máymóc và dụng cụ đo đạc.

3.2. Đối với tài liệu đo vẽ bản tríchđo địa chính, trích lục bản đồ.

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửađất kèm theo các giấy tờ có liên quan đến thửa đất trong quá trình xác nhậnranh giới, mốc giới thửa đất (đóng thành quyển).

- Biên bản xác nhận thể hiện địa giớihành chính (nếu trong khu đo có đường địa giới hành chính);

- Biên bản xác nhận việc công khai bảnđồ địa chính;

- Sổ mục kê;

- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiệntrạng thửa đất (đóng thành quyển);

- Bản đồ trích đo địa chính, trích lụcbản đồ, bản đồ chỉnh lý biến động dưới dạng giấy đã được ký xác nhận của đơn vịthi công, ký xác nhận của Ủy ban nhân dân xã theo quy định;

- File bản đồ trích lục, trích đo địachính, bản đồ chỉnh lý biến động (đã chuyển về định dạng *.dgn)và các hồ sơ liên quan dưới dạng số kèm theo đĩa CD.

3.3. Kinh phí thẩm định sản phẩm tríchđo địa chính, trích lục bản đồ được tính trong Dự án hoặc Thiết kế đã được cấpcó thẩm quyền phê duyệt hoặc là một phần của Hợp đồng đo đạc đã được nghiệmthu, thanh lý. Được xác định theo khối lượng của từng loại tỷ lệ bản đồ thuộctừng công trình, sản phẩm đo đạc địa chính do đơn vị thi công thực hiện theoquy định tại Mục III, Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT /BTNMT-BTC ngày27/02/2007 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn phươngpháp lập dự toán kinh phí đo đạc, bản đồ và quản lý đất đai.

VI. Giao nộp sản phẩmvà quản lý hồ sơ.

- Đối với hồ sơ đất đai thuộc thẩmquyền giải quyết của cấp tỉnh được lập thành 06 bộ theo đơn vị hành chính cấpxã và được lưu tại các đơn vị sau đây:

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 01bộ;

- Sở Tài nguyên và Môi trường: 01 bộ;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường: 01bộ;

- Ủy ban nhân dân xã sở tại: 01 bộ;

- Chủ đầu tư: 02 bộ.

Trường hợp phát sinh thêm bộ hồ sơ thìChủ đầu tư và đơn vị đo đạc thống nhất trước khi nhân bộ hồ sơ.

2. Đối với hồ sơ đất đai thuộc thẩmquyền giải quyết của cấp huyện

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đấtcấp tỉnh: 01 bộ;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường: 01bộ;

- Ủy ban nhân dân xã sở tại: 01 bộ;

- Chủ sử dụng đất: 01 bộ.

VII. Trách nhiệm củacác đơn vị có liên quan trong công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra nghiệm thusản phẩm đo đạc địa chính.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu tráchnhiệm kiểm tra về quy trình thực hiện, chất lượng, khối lượng của sản phẩmtrích đo địa chính. Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm xácnhận sản phẩm trích lục bản đồ địa chính.

Trong quá trình kiểm tra, nghiệm thucông đoạn ngoại nghiệp sản phẩm đo đạc địa chính phải có sự tham gia của phòngTài nguyên và Môi trường cấp huyện, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ địachính xã, Chủ đầu tư và đơn vị đo đạc. Kết thúc buổi kiểm tra phải lập Biên bảnkiểm tra tại thực địa, các đơn vị tham gia cùng xác nhận.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với các phòng có liên quanthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức kiểm tra công tác đo đạc, chỉnh lýtại xã;

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộđịa chính xã phối hợp với đơn vị thi công trong công tác đo đạc tại xã và đônđốc các trưởng thôn (bản, tổ dân phố) tham gia công tác dẫn đạc, xác định chủsử đụng đất của từng thửa đất trên khu vực thành lập bản đồ.

Xác nhận sản phẩm trích đo địa chính,trích lục bản đồ thuộc thẩm quyền.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã.

Tuyên truyền chủ trương đường lối,chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước và phổ biến các công việc người dânphải thực hiện liên quan đến công tác đo đạc, lập bản trích đo địa chính tạiđịa phương.

Cử cán bộ (trưởng thôn, bản) và cáccán bộ có liên quan phối hợp với đơn vị thi công để xác định ranh giới thửađất, chủ sử dụng đất trong quá trình thi công.

Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môitrường và Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra sản phẩm đo đạc bản đồ địa chínhtrong công đoạn ngoại nghiệp và bàn giao sản phẩm đo đạc khi hoàn thành côngtrình.

Giải quyết các khó khăn, vướng mắcphát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện công tác đo đạc, lập bản trích đođịa chính.

Xác nhận sản phẩm trích đo địa chínhtheo thẩm quyền.

4. Đơn vị thi công.

Đơn vị thi công phải tổ chức đo đạc,lập bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ theo đúng tỷ lệ đã quy định đốivới từng khu vực;

Trong quá trình đo đạc, lập bản tríchđo, trích lục bản đồ, chỉnh lý biến động phải tổ chức kiểm tra, đối soát hìnhthể 100% số thửa đất, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính đầy đủ của thửađất và toàn bộ sản phẩm đo đạc địa chính.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 468/HD-STNMT ngày 26/3/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác tríchlục, trích đo địa chính, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Trong quá trình thực hiện có vướngmắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp thời xemxét, giải quyết./.

Nõi nhận:
- UBND tỉnh;
- Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam;
- Giám đốc Sở, các PGĐ Sở;
- Các Sở, ngành có liên quan;
- UBND cấp huyện;
- Phòng TN&MT cấp huyện;
- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố;
- Văn phòng ĐK đất đai và PT quỹ đất cấp huyện;
- Các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở;
- Các đơn vị hoạt động đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh;
- Luu: VT, ĐĐBĐ

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓGIÁM ĐỐC




Cao Minh Tuấn

Phụ lục 01

CỘNG HÒA XÃHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN MÔ TẢ

RANH GIỚI,MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

Ngày.... tháng.... năm……., đơn vị đođạc đã tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa của (ông,bà, đơn vị)…………….. …..đang sử dụng đất tại ……………………..(số nhà, đường phố,phường, quận hoặc thôn, xóm, xã, huyện). Sau khi xem xét hiện trạng về sửdụng đất và ý kiến thống nhất của những người sử dụng đất liền kề, đơn vị đođạc đã xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất và lập bản mô tả ranh giới, mốcgiới sử dụng đất như sau:

SƠ HỌA RANHGIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

Hướng dẫn 1528/HD-STNMT 2014 công tác trích lục trích đo địa chính tại tỉnh Yên Bái

MÔ TẢ CHITIẾT MỐC GIỚI, RANH GIỚI THỬA ĐẤT

- Từ điểm 1 đến điểm 2:…….. (Ví dụ:Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường)

- Từ điểm 2 đến điểm 3:……. (Ví dụ:Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)

- Từ điểm 3 đến điểm 4: ……..(Ví dụ:Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);

- Từ điểm 4 đến điểm5:…………………………………………………………………………………….

Người sử dụng đất hoặc chủ quản lý đấtliền kề ký xác nhận ranh giới, mốc giới sử dụng đất:

STT

Tên người sử dụng đất, chủ quản lý đất liền kề(1)

Đồng ý
(Ký tên)

Không đồng ý

Lý do không đồng ý

Ký tên

1

2

3

4

…..

TÌNH HÌNHBIẾN ĐỘNG RANH GIỚI THỬA ĐẤT TỪ KHI CẤP GCN (NẾU CÓ)

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Người sử dụngđất Người dẫn đạc(2) Cán bộ đođạc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họtên)

(1) Ghi họ tên cá nhân hoặc họ tênngười đại diện hộ gia đình, hoặc tên tổ chức, tên cộng đồng dân cư và họ tênngười đại diện trong trường hợp đồng sử dụng đất;

Chủ quản lý đất chỉ ký trong trườnghợp đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.

(2) Người dẫn đạc là cán bộ địa chínhcấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố trực tiếp tham gia việc xác định ranhgiới, mốc giới thửa đất.

Phụ lục 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------

PHIẾU XÁCNHẬN KẾT QUẢ ĐO ĐẠC HIỆN TRẠNG THỬA ĐẤT

1 Thửa đất số…………; Tờ bản đồ địa chínhsố:……………..

2. Đo đạc theo dự án (côngtrình):……………..

3. Đơn vị thi công:……………….

4. Địa chỉ thửa đất:

5. Diện tích:………m2; Mụcđích sử dụng đất:………….

6. Tên người sử dụng đất:…………………………….

7. Địa chỉ thường trú:……………………………….

8. Hình thức sử dụng: chung □, riêng □

9. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:

- Loại giấy tờ hiện có:………….Diện tíchtrên giấy tờ:……….m2

- Tình hình thay đổi ranh giới thửađất so với khi có giấy tờ:……………….

…………………………………………………………………………………………..

10. Tình hình tranh chấp sử dụngđất:………………………………………..

11. Sơ đ thửa đất:

Hướng dẫn 1528/HD-STNMT 2014 công tác trích lục trích đo địa chính tại tỉnh Yên Bái

12. Chiều dài cạnh thửa

TT

Chiều dài (m)

1

2

3

…..ngày …….tháng……năm..
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên)

…..ngày …….tháng……năm..

Người sử dụng đất(*)

Tôi ký tên dưới đây xác nhận các thông tin
về thửa đất nêu ở phiếu này là đúng với
hiện trạng sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

* Người sử dụng đất kiểm tra các thôngtin về thửa đất trên đây phát hiện có sai sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc đểkiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung. Trường hợp không phát hiện sai sót thì ký xác nhậnvà nộp lại cho đơn vị đo đạc bản để lưu hồ sơ nghiệm thu (trường hợp người sửdụng đất có nhu cầu sử dụng Phiếu này để lấy thông tin kê khai thì được cungcấp thêm 01 bản).


Phụ lục 03

BẢNGTHỐNG KÊDIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT THU HỒI
Tên công trình:……………..
Địađiểm:………………………..

Tờ
bản
đồ số

Số thửa

Tên chủ sử dụng,
quản lý

Diện
tích thu hồi
(m2)

Chia ra các nhóm đất

Giấy tờ pháp lý về QSDĐ

Ghi

chú

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Diện tích

Loại đất

LUC

LUK

....

ONT

TSC

....

BCS

DCS

....

1

2

3

4

Tổng cộng tờ 01

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng

2. UBND xã đang quản lý, sử dụng

3. Tổ chức sử dụng đất

Trong đó:

a) Công ty....

b) Tổ chức khác đang quản lý, sử

1

2

Tổng cng tờ 02

…………………

Tổng cng (tờ 01+02+...)

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng

2. UBND xã đang quản lý, sử dụng

3. Tổ chức sử dụng đất

Trong đó:

a) Công ty....

b) Tổ chức khác đang quản lý, sử

Ngày tháng năm 20….

ĐƠN VỊ THICÔNG

(Ký tên, đóngdấu)

Phụ lục 04

BẢNG THỐNG KÊDIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT

Tên công trình:………………………….…..

Điạ điểm:……………………………………..

Chủ sử dụng đất:……………………………

Điạ chỉ:.......……………………………….…

Tờ bản
đồ số

Số thửa

Diện tích

Chia ra các nhóm đất

Ghichú

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đt chưa sử dụng

LUC

LUK

ONT

TSC

....

BCS

DCS

....

1

2

3

4

Tổng diện tích

Ngày tháng năm 20…
ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Kí tên, đóng dấu)

Ngày tháng năm 20…
CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT
(Kí tên, đóng dấu)

Ngày tháng năm 20…
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Kí tên, đóng dấu)

Phụ lục 5:

BẢNG KÊ CÁCTHỬA ĐẤT CHỈNH LÝ

Tên côngtrình:………………………………………
Địa điểm:……………………………………………..

STT

Bản đ đa chính

Bản trích đo địa chính

Diện tích thu hồi

Loạiđất

Nội dung biên động

Ghi chú

Tờ bản ĐC số

Tên ch sử dụng, qun lý

Số thửa

Loại đất

Tờ bản đồ

Tên chủ sử dụng, quản lý

Số thửa

1

Tờ số 10

Hoàng Thị A

672

LUC

Mảnh 1

Nguyn Thị B

1

46,8

BHK

Loại đất

2

3

4

…..

…..

…..

…..

…..

…..

Ngày tháng năm 20…
Đơn vị thi công
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày tháng năm 20
Đơn vị thi công(ký tên, đóng dấu)


Phụ lục: 06

Hướng dẫn 1528/HD-STNMT 2014 công tác trích lục trích đo địa chính tại tỉnh Yên Bái

Phụ lục: 07

Hướng dẫn 1528/HD-STNMT 2014 công tác trích lục trích đo địa chính tại tỉnh Yên Bái

Phụ lục: 08

Hướng dẫn 1528/HD-STNMT 2014 công tác trích lục trích đo địa chính tại tỉnh Yên Bái

Phụ lục: 09

Hướng dẫn 1528/HD-STNMT 2014 công tác trích lục trích đo địa chính tại tỉnh Yên Bái

Phụ lục: 10

Hướng dẫn 1528/HD-STNMT 2014 công tác trích lục trích đo địa chính tại tỉnh Yên Bái