UBND TỈNH VĨNH LONG
SỞ TÀI CHÍNH - SỞ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/HDLS-SNV-STC

Vĩnh Long, ngày 23 tháng 01 năm 2015

HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH

VỀVIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNGNGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở ẤP, KHÓM

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, sốlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã. phường, thịtrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khoá VIII kỳ họp thứ10 về việc Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp khóm;

Căn cứ Công văn số 2836/UBND-NCngày 29/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số95/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khoá VIII kỳ họp thứ10 về việc Quy định chức danh, số lượng một số chế độ chính sách đối với nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm;

Ngày 12/12/2014, Liên Sở: Nộivụ - Tài chính có Hướng dẫn số 323/HDLS-SNV- STC Hướng dẫn thực hiện một số chếđộ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyêntrách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm.

Sau khi lưu hành hướng dẫn,liên Sở nhận được một số ý kiến phản ánh của các địa phương về thực hiện Nghịquyết 95/2014/NQ-HĐND ngày 11/07/2014 của HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 10.

Căn cứ tình hình thực tế củađịa phương, Sở Nội vụ và Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sáchđối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã,phường, thị trấn và ấp, khóm cụ thể như sau:

I. Phạm vi và đối tượng điềuchỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định số lượng, chức danh, mộtsố chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động khôngchuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở ấp, khóm(sau đây gọi chung là ấp),

2. Đối tượng áp dụng:

Là cán bộ, công chức và những ngườihoạt động không chuyên trách cấp xã và ở ấp.

II. Số lượng, chức danh mức phụcấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

1. Chức danh mức phụ cấp nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: thực hiện theo quy định tại Điều 1Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh; riêng đốivới chức danh Khối vận thì bố trí 01 người giúp Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xãtheo dõi công tác Dân vận, Dân vận chính quyền, tổng hợp báo cáo theo quy địnhcấp có thẩm quyền;

2. Đối với các xã bố trí trong cácchức danh theo quy tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND ; nếu có nhucầu công việc phải bố trí thêm những người hoạt động không chuyên trách thì Chủtịch UBND cấp xã phải có văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông quaPhòng Nội vụ thẩm định trình độ chuyên môn, học vấn phải tốt nghiệp trung họcphổ thông hoặc tương đương) để thống nhất ý kiến trước khi quyết định trong sốlượng và mức khoán quy phụ cấp để chi trả, nhưng không vượt quá số lượng theoquy định.

- Khi có ý kiến thống nhấtcủa UBND cấp huyện, UBND cấp xã có nhu cầu công việc phải bố trí thêm ngườihoạt động không chuyên trách thì được hưởng mức phụ cấp bằng 1. 10/người /tháng nhân(X) mức lương cơ sở, nhưng không vượt quá số lượng và mức khoán theo quy địnhtại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND ngày11/7/2014;

Nhiệm vụ cụ thể của chứcdanh tăng thêm, do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định phân công;

3. Ngoài số lượng, chức danh, mứcphụ cấp theo quy định của hướng dẫn này. Đối với sinh viên tốt nghiệp đại họcvề công tác tại xã, phường, thị trấn (2 người/xã, phường, thị trấn) và những ngườihoạt động không chuyên trách cấp xã tốt nghiệp đại học (kể cả chức danh bố tríthêm theo quy định tại mục 2 - phần II hướng dẫn này) được cộng thêm chênh lệchbằng với mức phụ cấp theo Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 củaHĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về việc quy định chính sách trợ cấp đối vớicán bộ, công chức luân chuyển và chính sách đối với những người tốt nghiệp đạihọc công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; hướng dẫn số 303/STC-QLNS ngày 03/4/2012 của Sở Tài chính về việc thực hiện chính sách trợcấp đối với cán bộ, công chức luân chuyển và chính sách đối với những người đãtốt nghiệp đại học công tác tại cấp xã;

Ví dụ: Ông Võ Văn H, Phó Bí thưĐoàn thanh niên CSHCM, hưởng phụ cấp hệ số 1.27; nhưng ông H, có bằng tốt nghiệpđại học (hệ số 2.16 + 18% BHXH tự nguyện).

Như nêu trên, ông H hưởng mức phụcấp hàng tháng như sau:

Phụ cấp hệ số 1.27 + 0.89 (chênhlệch theo bằng đại học).

Vậy Ông H hưởng mức phụ cấp hàngtháng bằng hệ số 2.16 nhân (X) với mức lương cơ sở (1.150.000 đồng); ngoài raông H còn được NSNN hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện là 18% mức lương cơ sở. Hệ sốchênh lệch này không tính vào tổng mức khoán quỹ phụ cấp.

4. Đối với những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã có thời gian công tác liên tục từ 05 năm (đủ 60tháng) trở lên; sau đó giữ các chức danh cán bộ cấp xã theo quy định Nghị địnhsố 92/2009/NĐ-CP và khi đến tuổi nghỉ không được hưởng chế độ hưu trí (do khôngđủ thời gian tham gia Bảo hiểm xã hội) nhưng hưởng Bảo hiểm xã hội chi trả trợcấp một lần thì được tính hỗ trợ thêm thời gian tham gia công tác giữ các chứcdanh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trước đó cụ thể như sau:

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị A, tham giacông tác tại cấp xã vào ngày 01/01/2000 giữ chức danh (cán bộ không chuyêntrách) Dân số gia đình - trẻ em; hưởng mức phụ cấp sinh hoạt phí bằng 290.000đồng/người/tháng, đến ngày 15/10/2002 giữ chức danh Phó Chủ tịch Hội liên hiệpPhụ nữ xã, hưởng mức phụ cấp sinh hoạt phí bằng 370.000đồng/người/tháng, đếnngày 01/01/2005, Bà được bầu giữ chức danh Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ xã:xếp hệ số 1,7 mức lương cơ sở. đến ngày 01/01/2010, Bà được chuyển xếp hệ số 2,25mức lương cơ sở, đến ngày 31/10/2014 đến tuổi nghỉ nhưng không đủ thời giancông tác có đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng chế độ hưu trí (hưởng trợcấp hàng tháng) nhưng chỉ được hưởng Bảo hiểm xã hội chi trả một lần (đơn vịBảo hiểm xã hội chi trả).

Trường hợp nghỉ việc của Bà A đượctính chi trả tiền hỗ trợ đối với chức danh những người hoạt động không chuyên tráchcấp xã như sau:

- Từ ngày 01/01/2000 đến ngày15/10/2002 giữ chức danh (cán bộ không chuyên trách) Dân số gia đình - trẻ em(là 02 năm 10 tháng)

290.000 đồng X 03 năm =870.000đồng (1)

- Từ ngày 01/11/2002 đến ngày01/01/2005 giữ chức danh Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ xã (là 03 năm 02tháng) :

370.000đồng X 03 năm = 1.110.000đồng (2)

Như vậy, ngoài khoản tiền bảo hiểmxã hội chi trả, bà A được tính hỗ trợ chi trả tiền một lần với khoảng (1) + (2).

5. Phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Cán bộ, công chức cấp xã vànhững người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở ấp kiêm nhiệm chức danhnhững người hoạt động không chuyên trách được quy định tại Điều 1 của Nghịquyết số- 95/2014/NQ-HĐND mà giảm được 01 (một) người trong số lượng quy địnhtối đa của nghị quyết này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định kiêmnhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% của chức danh kiêm nhiệm.

b) Cán bộ, công chức cấp xã, kiêmnhiệm chức danh công chức cấp xã được quy định tại điểm a, b khoản 1, điểm a, bkhoản 2, điểm a, b khoản 3 Điều 3 Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010của Ủy ban nhân dân tỉnh; mà giảm được 01 (một) người trong số lượng quy địnhtối đa của quyết định này;kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết địnhviệc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ Cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởngcộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệchbảo lưu (nếu có); kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định thôikiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp kể từ tháng sau liền kề; phụ cấp kiêm nhiệm khôngdùng để tính đóng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

c) Mức khoán quỹ phụ cấphàng tháng khi đã chi trả đối với các chức danh theo quy định tại khoản 2 Điều1 Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND thì phần chênh lệch còn lại do Chủ tịch UBNDcấp xã quyết định chi tiêu tăng thêm thu nhập đối với CBCC và những người hoạtđộng không chuyên trách cấp xã;

Mức khoán quỹ phụ cấp hàngtháng chỉ tính 01 chức danh Phó CHT Quân sự và 01 Phó Trưởng Công an cấp xã Đốivới những xã theo quy định được bố trí 02 Phó Trưởng Công an, 02 Phó CHT Quânsự thì được cộng thêm mức phụ cấp đối với người thứ 2 (mức cộng thêm thực hiệntheo quy định về bố trí số lượng Phó Trưởng Công an hoặc Phó CHT Quân sự).

d) Đối với phường, thị trấnđã bố trí Phó Trưởng Công an chính quy, thì mức khoán quỹ phụ cấp hàng thángđối với những người hoạt động không chuyên trách phải giảm mức khoán theo chứcdanh Phó Trưởng Công an;

6. Chế độ, chính sách đối với ngườitập sự và người hướng dẫn tập sự

a) Trong thời gian tập sự, côngchức tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng; trường hợp côngchức tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp công chức tập sự có trìnhđộ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3của ngạch tuyển dụng. Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật.

b) Chậm nhất sau 07 ngày làm việc,kể từ ngày công chức đến nhận việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải quyếtđịnh cử công chức cùng ngạch hoặc ngạch cao hơn, có năng lực và kinh nghiệm vềchuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự. Mỗi công chức chỉ hướng dẫn mỗilần 01 người tập sự. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không có công chức cùngngạch hoặc ngạch cao hơn, có năng lực và kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụhướng dẫn người tập sự thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cửcông chức các phòng chuyên môn cấp huyện hướng dẫn tập sự.

c) Công chức được cơ quan phân cônghướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lươngtối thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự.

d) Khi hết thời gian tập sự, ngườitập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản; người hướng dẫn tập sự phảinhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản, gửi cơ quansử dụng công chức.

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xãđánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự.Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu của ngạch công chức đang tập sự thì có vănbản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định bổ nhiệm và xếplương cho công chức được tuyển dụng.

III. Hỗ trợ nghỉ việc đối vớinhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở ấp.

1. Những người hoạt động khôngchuyên trách ở cấp xã và ở ấp khi thôi việc hoặc đến tuổi nghỉ việc (theo quyđịnh đối với nữ 55 tuổi; đối với nam 60 tuổi; trừ trường hợp có quy định riêng)thì được hưởng trợ cấp một lần, mỗi năm công tác bằng một tháng phụ cấp hiệnhưởng (không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm).

- Thủ tục giải quyết nghỉ việchưởng trợ cấp một lần gồm:

+ Lý lịch theo Mẫu 2a Ban tổ chứcTrung ương ấn hành ( Sở Nội vụ hướng dẫn năm 2005, để căn cứ tính thời gian thamgia công tác nghỉ việc hưởng trợ cấp một lần đối với những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã và ở ấp).

+ Quyết định tuyển dụng và phâncông nhiệm vụ của UBND cấp xã; quyết định chuẩn y cấp có thẩm quyền (nếu làđoàn thể xã và 03 chức danh ấp, khóm).

+ Đề nghị UBND cấp xã và danh sáchtrích ngang (theo mẫu) của UBND cấp huyện;

+ Phòng Nội vụ báo cáo thẩm địnhhồ sơ nghỉ việc hưởng trợ cấp một lần đối với những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã và ở ấp trình UBND cấp huyện xem xét quyết định (hồ sơ lưu tạiphòng Nội vụ). Sau đó có văn bản báo cáo (kèm theo danh sách những người nghỉ việchưởng trợ cấp một lần) gửi Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để phục vụcho công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.

2. Thời gian tính nghỉ việc hưởngtrợ cấp 01 lần đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp được thựchiện kể từ nhiệm kỳ năm 2014 trở về sau.

3. Cán bộ, công chức đã hưởng chếđộ nghỉ hưu, nếu tham gia công tác ở cấp xã, ở ấp, khi nghỉ việc thì không đượchỗ trợ tiền nghỉ việc theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số95/2014/NQ-HĐND ngày 11/ 7/ 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

IV. Nguồn kinh phí:

Kinh phí thực hiện các chế độ nêutrên do ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và phân cấp quản lý củatỉnh,

V. Tổ chức thực hiện

Hướng dẫn này thay thế:

- Hướng dẫn liên ngành số 05/HDLN /SNV-STC ngày 12/7/2010 của Sở Nội vụ, Sở Tài chính về việc thực hiệnquyết định Số 01/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy địnhchức danh, số lượng một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm.

- Hướng dẫn liên ngành số 323/HDLS-SNV- STC ngày 12/12/2014 của liên Sở: Nội vụ - Tài chính hướng dẫn thựchiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạtđộng không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm,

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnhcó liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịchỦy ban nhân cấp xã có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện hướng dẫn này.

Thời gian thực hiện từ ngày01/01/2015.

Trong quá trình tổ chức, triểnkhai thực hiện có vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài chính để cóhướng dẫn bổ sung./.

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH




Trương Hải Phương

GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ




Nguyễn Hiếu Nghĩa

Nơi nhận:
- Sở Tài chính;
- UBND các H, TX, TP;
- Phòng TCKH, Phòng NV các H, TX, TP;
- Web: wmv,sonoivuvinhlong.com;
- Lưu: VT(XDCQ).