UBND TỈNH BẮC GIANG
BAN DÂN TỘC-SỞ NỘI V

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 174/HDLN-BDT-SNV

Bắc Giang, ngày 30 tháng 06 năm 2015

HƯỚNG DẪN

CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY PHÒNG DÂN TỘC HUYỆN; CÔNG CHỨCTHỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN TỘC Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CPngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộcthuộc UBND các cấp;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CPngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là UBNDcấp huyện);

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22/12/2014 của liên bộ Ủy Ban Dân tộc và Bộ Nội vụvề Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quanchuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh quy định phân cấp tổ chức bộ máy,biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tỉnh Bắc Giang;

Căn cứ Quỵết định số 127/2015/QĐ-UBND ngày 08/4/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ;

Ban Dân tộc, Sở Nội vụ hướng dẫnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy Phòng Dân tộc cấp huyện;chức năng, nhiệm vụ của công chức thực hiện công tác dân tộc các xã, phường,thị trấn như sau:

I. Đối với Phòng Dân tộc cáchuyện

1. Vị trí và chức năng

a) Phòng Dân tộc là cơ quan chuyênmôn thuộc UBND cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện quảnlý nhà nước về công tác dân tộc.

b) Phòng dân tộc có tư cách phápnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủyban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyênmôn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1 Chủ trì xây dựng và trình Ủyban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:

a) Dự thảo các quyết định, chỉthị; quy hoạch, kế hoạch, đề án dài hạn, 05 năm và hàng năm, chính sách, chươngtrình, dự án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; chương trình, biện pháp tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực công tác dântộc;

b) Dự thảo các văn bản hướng dẫnthực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc trên địabàn.

2.2. Tổ chức thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án saukhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công tác định canh, định cư đối với đồngbào dân tộc thiểu số; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềlĩnh vực công tác dân tộc; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu sốtrên địa bàn huyện thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước.

2.3. Tổ chức thực hiện các chươngtrình, chính sách, dự án do Ban Dân tộc tỉnh chủ trì quản lý, chỉ đạo và cácchính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình đầu tư phát triển kinh tế - xãhội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi, tổnghợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chínhsách dân tộc trên địa bàn; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợpđể giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư đối với đồngbào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn huyện.

2.4. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi,giải quyết ý kiến, kiến nghị của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chínhsách và quy định của pháp luật; theo dõi tình hình kinh tế - xã hội, an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểusố; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của huyệntheo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyềnkhen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu ở vùng dân tộc thiểu số có thànhtích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói,giảm nghèo, sáng kiến khoa học kỹ thuật, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫuthực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2.5. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoahọc, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nướcvề công tác dân tộc theo chuyên môn nghiệp vụ được giao.

2.6. Kiểm tra việc thực hiện chínhsách, chương trình, dự án và các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nạitố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theoquy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

2.7. Thực hiện công tác thông tin,báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộctrên địa bàn huyện và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyệnvà Ban Dân tộc.

2.8. Quản lý tổ chức bộ máy, vịtrí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiềnlương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng vềchuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Dân tộctheo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

2.9. Quản lý tài chính, tài sảnđược giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của phápluật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.

2.10. Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Ủy ban nhân dân huyện giao.

3. Tổ chức bộ máy và biên chế

3.1. Phòng Dân tộc có Trưởngphòng, không quá 02 Phó trưởng Phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệmtrước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước Pháp luật vềtoàn bộ hoạt động của phòng. Các Phó trưởng Phòng giúp Trưởng phòng, chịu tráchnhiệm trước Trưởng phòng và trước Pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lạiTrưởng phòng và Phó trưởng Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết địnhtheo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và theoquy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, cho từ chức, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối vớiTrưởng phòng và Phó Trưởng Phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và phâncấp quản lý cán bộ của địa phương.

3.2. Biên chế công chức của phòngDân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạmvi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của huyện được cấp có thẩmquyền giao.

3.3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phêduyệt, hàng năm Phòng Dân tộc xây dựng kế hoạch biên chế công chức, gửi PhòngNội vụ tổng hợp, trình Chủ tịch UBND huyện quyết định theo quy định của phápluật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

II. Quản lý nhà nước về côngtác dân tộc ở những huyện, thành phố chưa đủ điều kiện, tiêu chí thành lậpPhòng Dân tộc

1. Đối với những huyện, thành phốcó đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để thành lậpPhòng Dân tộc theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làmcông tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. Văn phòng Hội đồng nhân dân vàỦy Ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năngquản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Căn cứ tình hình thực tế và yêucầu công tác dân tộc của địa phương, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân phân công một Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác dân tộc và bốtrí công chức chuyên trách phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ công tác dân tộc củađịa phương, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiệntheo khoản 2, Mục I của Hướng dẫn này (trừ điểm 2.8, 2.9).

III. Đối với công chức thực hiện công tác dân tộc ở xã, phường thị trấn(sau đây viết tắt là UBND cấp xã)

1. Công chức thực hiện công tác dân tộc

Công chức Văn phòng - Thống kê cấpxã kiêm nhiệm thực hiện công tác dân tộc tại UBND cấp xã.

2. Nhiệm vụ của công chức thực hiện công tác dân tộc ở cấp xã

2.1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dâncấp xã triển khai, tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề ánvề công tác dân tộc trên địa bàn; là đầu mối chủ trì hoặc phối hợp với cácngành để tổ chức thực hiện. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả và đánh giáviệc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; tham mưu, đề xuất cácchủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo,định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc kháctrên địa bàn xã, phường, thị trấn.

2.2. Theo dõi tình hình kinh tế -xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tâm tư, nguyện vọng của đồngbào dân tộc thiểu số; tổng hợp thông tin về tình hình dân tộc, công tác dân tộctrên địa bàn; tiếp thu những kiến nghị, đề xuất của đồng bào dân tộc thiểu số báocáo UBND cấp xã xem xét, chỉ đạo giải quyết.

2.3. Thông tin, tuyên truyền, phổbiến về lĩnh vực công tác dân tộc; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộcthiểu số trên địa bàn xã thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợpvới Phòng Dân tộc trình UBND huyện ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, tổ chức bộ máy Phòng Dân tộc để thực hiện và hướng dẫn thực hiện công tácdân tộc ở UBND cấp xã; Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và ỦyBan nhân dân trình UBND huyện, thành phố ban hành quy định nhiệm vụ, quyền hạn,công chức thực hiện công tác dân tộc trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và ỦyBan nhân dân huyện, thành phố.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức đã được UBND huyện ban hành, Phòng Dân tộc huyệnxây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Phòng để triển khai thực hiện.

3. Trong quá trình triển khai tổchức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị UBND huyện phảnánh về Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nội vụ để xem xét, giải quyết./.

GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ




Bùi Ngọc Sơn

TRƯỞNG BAN DÂN TỘC




Nguyễn Hồng Luân


Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để b/c);
- UBND huyện, thành phố;
- Phòng Dân tộc các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế;
- Phòng Nội vụ các huyện, thành phố;
- Lưu: BDT (5b), SNV (5b).