UBND TỈNH PHÚ THỌ
LIÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1893/HD-LN :TC-NN&PTNT

Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2013

HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH

VỀMỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC CHÍNH SÁCH CẤP BÙ THỦY LỢI PHÍ

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/N Đ-CP ngày28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CPngày 16/10/2013 của ChínhPhủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sáchnhà nước;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày11/4/2013 củaBộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày10/9/2012 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vịlàm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tàichính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BTC ngày23/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp,Lâm nghiệp, Ngưnghiệp và Nghề muối;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 74/2008/TTLT /BTC-BNN ngày14/8/2008 của liên bộ:Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý tài chínhtrong hợp tácxã nông nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày28/6/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu thủy lợiphí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày28/6/2013 về việc duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, diện tích vàbiện pháp tưới, tiêu đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh để làmcăn cứ xác định mức thu, miễn và cấp bù thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý thủy nông;

Để quản lý, sử dụng nguồnkinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí có hiệu quả,đúng mụcđích, đúng theo quy định của pháp luật. Liên ngành: Tài chính - Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung về chính sách cấp bùthủy lợi phínhư sau:

I. TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠNVỊ QUẢN LÝ THỦY NÔNG:

1. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh;báo cáo diện tích được miễn thuthủy lợi phí, xây dựng và báo cáo dự toán hỗtrợ kinh phí miễn thu thủy lợi phí theoquy định; bảo vệ tu bổsửa chữa công trình; sửa chữa máy, thiết bị cơ điện; nạo vétcửa khẩu; nạovét, tu sửa kênh mương; bơm nước tưới tiêu phục vụ đầy đủ theo yêucầu của sảnxuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, kinh tế theo hợp đồng đã ký.Thực hiệnthu, quản lý, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước theo đúng quy định hiệnhành của Nhànước và của UBND tỉnh PhúThọ.

2. Xác định diện tích tưới, tiêu sau vịtrí cống đầu kênh đến mặt ruộng (nếucó) để thu phí dịch vụ lấy nước (gọi tắt là phídịch vụ thủy lợi nội đồng), lậpphương án giá phí dịch vụ lấy nước báo cáoUBND cấp huyện tổng hợp gửi Sở Tàichính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônđể làm cơ sở tính toán mức trần thuphí dịch vụ lấy nước trình UBND tỉnh quyếtđịnh.

3. Đơn vị quản lý thủy nôngthực hiện nhiệm vụ cấp nước, tưới nước, tiêunước cho diệntích được miễn thủy lợi phí được ngân sách cấp bù kinh phí do miễnthủy lợi phíthực hiện theo các phương thức sau:

a) Nhà nước giao kế hoạch đối với Công tyTNHH NN MTV Khai thác côngtnh thủy lợi Phú Thọ (Công ty TNHH NN MTV KTCTthủy lợi Phú Thọ).

b) Nhà nước đặt hàng sản xuất đối với cácHợp tác xã (HTX) làm dịch vụthủy lợi.

4. Chịu trách nhiệm về tính chính xácvà trung thực của số liệu báo cáo.

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤCHỒ SƠ, THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT, MẶT NƯỚC ĐƯỢC MIỄN THỦY LỢI PHÍ:

1. Đơn vị quản lý thủy nônglập kế hoạch diện tích đất, mặt nước đượccấp bù do miễnthủy lợi phí (gọi tắt là diện tích miễn thủy lợi phí) đượcthựchiệnnhư sau:

a) Các HTX làm dịch vụ thủy lợi do cấphuyện quản lý:

- Xây dựng kế hoạch diện tích miễn thủy lợi phítrình UBND cấp huyệnvềdiệntích, biện pháp tưới tiêu miễn thu thủy lợi phí theo từng công trình,cho vụchiêm,vụ mùa, vụ đông, thủy sản và cả năm cho diện tích được miễn thủy lợi phíxong trướcngày 01/3 năm trước năm kếhoạch để làm căn cứ nhận đặt hàng vớiUBND cấp huyện.

- Hồ sơ để trình UBND cấp huyện về diện tích miễnthủy lợi phí theo quyđịnh (các hồ sơ là bn chính), gồm:

+ Tờ trình kế hoạch diện tích đề nghịđược cấp bù, miễn thủy lợi phí.

+ Bảng kê diện tích miễn thủy lợi phítheo từng vụ và cả năm cho từng Hộ dùng nước theo địa bàn có chữ ký của Hộ dùngnước và có xác nhận của UBND cấp xã,UBND cấp huyện.

+ Hợp đồng (hoặc s bộ) tưới nước,tiêu nước, cấp nước của đơn vị quản lý thủy nông với các Hộ dùng nước.

+ Số lượng nộp: 03 bộ.

b) Công ty TNHH NN MTV KTCT thủy lợi PhúThọ:

- Xây dựng xong kế hoạch diện tích miễn thủy lợitheo từng công trình, cho vụ chiêm, vụ mùa, vụ đông, thủy sản và cả năm gửi Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn Phú Thọ trước ngày 15/4 năm trước năm kế hoạch để kiểmtra, tổng hợp diện tích miễn thủy lợi phí làm cơ sở nhận kế hoạch giao của UBND tỉnh.

- Hồ sơ để trình Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn kiểm tra, tổng hợp diện tích miễn thủy lợi phí theo quy định (các hồsơ là bản chính), gồm:

+ Tờ trình kế hoạch diện tích đề nghịđược cấp bù, miễn thủy lợi phí.

+ Bảng kê diện tích miễn thủy lợi phítheo từng vụ và cả năm cho từng Hộ dùng nước theo địa bàn có chữ ký của Hộ dùngnước và có xác nhận của UBND cấp xã, UBND cấp huyện.

+ Hợp đồng (hoặc s bộ) tưới,tiêu, cấp nước của các đơn vị quản lý thủynông với các Hộ dùng nước. Trường hợp các Hộ dùng nước là UBND cấp xã, hợp tácxã, trạm trại thí nghiệm, nông trường thì phải có danh sách các hộ gia đình dùng nước vàdiện tích miễn thủy lợi phí kèm theo có chữ ký của chủ hộ và có xác nhận của UBNDcấp xã và trạm thủy nông trên địa bàn.

+ Số lượng nộp: 03 bộ.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị:

- Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ; kiểm tra, rà soátvà xác nhận danh mục công trình, diện tích phục vụ, biện pháp tưới,tiêu và xác định phạm vi miễn thủy lợi phí đối với hệ thống công trình thủy lợido các HTX thuộc cấp huyện quản lý để làm căn cứ ký hợp đồng đặt hàng về diệntích min thủy lợiphí với các HTX làm dịch vụ thủy lợi theo sự ủy quyền của UBND tỉnh.Đồng thời tổng hợp kế hoạch diện tích cấp bù thủy lợi phí cho các HTX thuộc cấphuyện quản lý gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trước ngày 15/4 năm trướcnăm kế hoạch.

- Hàng năm kiểm tra, xác nhận danh mục côngtrình, diện tích phụcvụ và biện pháp tưới tiêu do Công ty TNHH NN MTV KTCT thủy lợi Phú Thọ phục vụtrên địa bàn.

3. Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn:

Căn cứ báo cáo của UBND các huyện,thành, thị tổng hợp kế hoạch diện tích cấp bù thủy lợi phí cho cácđơn vị quản lý thủy nông thuộc huyện, thành, thị quảnlý; kiểm tra, ràsoát, tổng hợp kế hoạch diện tích miễn thủy lợi phí cho Công ty TNHH NN MTVKTCT Thủy lợi Phú Thọ trước ngày 31/5 năm trước năm kế hoạch để báo cáo UBND tỉnhxem xét, phê duyệt.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh:

Căn cứ Tờ trình của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, UBND tỉnh phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí cho cácđơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn tỉnh; giao kế hoạch diện tích tưới, tiêuvà cấp nước miễn thủy lợi phí đối với Công ty TNHH NN MTV KTCT Thủy lợi Phú Thọvà ủy quyền cho UBNDcấp huyện ký hợp đồngđặt hàng diện tích tưới, tiêu và cấp nước miễn thủy lợi phí đối với các HTX làmdịch vụ thủy lợi.

III. LẬP, GIAO DỰTOÁN MIỄN THỦY LỢI PHÍ:

1. Lập dự toán:

a) Công ty TNHH NN MTV KTCT Thủylợi Phú Thọ:

Căn cứ diện tích được miễn thu thủy lợiphí; biện pháp tưới, tiêu; mức thu thủy lợi phí lập dự toán kinh phí cấp bù domiễn thủy lợi phí; kinh phí hỗ trợ khác (nếu có) và kế hoạch tài chính gửi SởTài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/6 hàng năm. Dựtoán phải có thuyết minh chi tiết theo từng biện pháp tưới, tiêu, từng mức thucho từng diện tích phùhợp với đặc thù của đơn vị.

b) HTX làm dịch vụ thủy lợi do cấp huyện quảnlý:

- Căn cứ diện tích được miễn thu thủy lợiphí; biện pháp tưới, tiêu; mức thu thủy lợi phí; ký hợp đồng đặt hàng sản xuấtvà cung ứng sản phẩm với UBND cấp huyện tương ứng với số kinh phí đượccấp bù thủy lợi phí được miễn, xây dựng dự toán kinh phí và kế hoạch tài chínhgửi cho Phòng Tài chính kế hoạch và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,(hoặc Phòng Kinh tế) cấp huyện trước ngày 05/6 hàng năm. Dự toán phải có thuyếtminh chi tiết theo từng biện pháp tưới, tiêu, từng mức thu cho từng diện tíchphù hợp với đặc thù của đơn vị.

- Đối với các HTX làm dịch vụ thủy lợiquản lý một phần công trình nằm trong lưu vực h thống công trình thủylợi của Công ty TNHH NN MTV KTCT Thủy lợi, thì dự toán của HTX được gửi choCông ty TNHHNNMTV KTCT Thủy lợi để tổng hợp trong dự toán chung.

c) UBND các huyện, thành, thị:

Căn cứ báo cáo của các HTX làm dịch vụthủy lợi, Phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện tổng hợp dự toán cấp bù do miễn thủylợi phí báo cáo UBND cấp huyện kiểm tra, rà soát gửi Sở Tài chính và Sở Nôngnghiệp và phát triển nông thôn xong trước ngày 15/6 hàng năm và ký hợp đồng đặthàng (theo mẫu đính kèm) với các HTX làm dịch vụ thủy lợi theo sự ủy quyềncủa UBND tỉnh.

d) Sở Tài chính:

Căn cứ báo cáo của Công ty TNHH NN MTVKTCT thủy lợi kiểm tra, rà soát và tổng hợp dự toán cấp bù kinh phí miễn thủy lợi phí(bao gồm cả dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí của UBND cấp huyện)xong trước 30/6 hàng năm báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt, đồng thờibáo cáo Bộ Tài chính.

Việc lập dự toán hỗ trợ kinh phí miễn thủylợi phí theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Thông tư số 41/2013/TT-BTC Khi xây dựng dự toán, các đơn vị phải có các phụ biểu đồ giải trình và thuyếtminh số liệu chi tiết.

Khi lập dự toán cần lưu ý:

- Dự toán phải căn cứ vào diện tích (hoặc m3 nước) theo từngbiện pháp tưới tiêu, vùng miền, mức miễn thu thủy lợi phí phù hợp với quyết địnhcủa UBND tỉnh.

- Dự toán kinh phí cấp bù do miễn thủy lợiphí là một bộ phận trong kế hoạch tài chính của đơn vị quản lý thủy nông. Tùy thuộc môhình tổ chức quản lý đơn vị quản lý thủy nông, kế hoạch tài chínhđược lập theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Giao dự toán và ký hợp đồng đặthàng cho đơn vị quản lý thủy nông:

Căn cứ vào dự toán ngân sách địaphương được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, thông báo mức hỗ trợ kinh phí bùmiễn thủy lợi phí của Bộ Tài chính và tờ trình của Sở Tài chính; UBND tỉnh thựchiện giao dự toán cho Công ty TNHH NN MTV KTCT Thủy lợi và kinh phí cho ngânsách cấp huyện đồng thời ủy quyền cho UBND cấphuyện ký hợp đồng đặt hàng với các HTX làm dịch vụ thủy lợi.

Căn cứ vào Quyết định của UBND tỉnh vềkinh phí hỗ trợ miễn thủy lợi phí, UBND cấp huyện ký hợp đồng đặt hàng đối vớicác HTX làm dịch vụthủy lợi trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện.

Việc giao dự toán và ký hợp đồng đặthàng phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm tớc năm kế hoạch.

IV. CẤP PHÁT, QUẢNLÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ CẤP BÙ DO MIỄN THỦY LỢI PHÍ:

1. Cấp phát kinh phí miễn thủy lợiphí đối với đơn vị quản lý thủy nông:

a) Căn cứ vào dự toán được Hội đồng nhândân tỉnh phê duyệt và số kinh phí miễn thủy lợi phí Bộ Tài chính hỗtrợ cho ngân sách tỉnh, Sở Tài chính phân b kinh phí trình UBND tỉnh quyết định và thựchiện cấp phát kinh phí cho Công ty TNHHNN MTV KTCT thủy lợi Phú Thọ và ngân sách cấphuyện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 41/2013/TT-BTC .

b) Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh và dựtoán được giao, Phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện trình UBND huyện, thành, thịthanh toán kinh phí theo hợp đồng đặt hàng với các HTX làm dịch vụ thủy lợitheo quy định tại Điều 16 Thông tư số 41/2013/TT-BTC .

2. Sử dụng nguồn kinh phí cấp bù do miễnthủy lợi phí:

Đơn vị quản lý thủy nông sử dụng nguồnkinh phí cấp bù do min thủy lợiphí được xácđịnh là doanh thu của đơn vị, do vậy phải sử dụng đúng mục đích, tiếtkiệm, có hiệuquả, đảm bảo kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nôngnghiệp và sửdụng nguồn kinh phí hỗ trợ để thực hiện kế hoạch theo dự toán đượcduyệt hàng năm.

Đơn vị quản lý thủy nông phải chịutrách nhiệm trước nhà nước và pháp luậtvề việc quản lý, sử dụngkhoản kinh phí được cấp do miễn thủy lợiphí và cáckhoảnhỗ trợ tài chính khác, phải có đủ các chứng từ, hóa đơn chi phí và mở sổkếtoántheo chế độ hiện hành cho việc tưới nước, tiêu nước, cấp nước.

V. QUYẾT TOÁN DIỆNTÍCH, KINH PHÍ CẤP BÙ THỦY LỢI PHÍ ĐƯỢC MIỄN VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ KHÁC:

1.Chứng từ để làm căn cứ quyếttoán kinh phí cấp bù thủy lợi phí đối với cácđơn vị quảnlý thủy nông gồm: Hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước của đơnvị quản lý thủynông với các Hộ dùng nước: biên bản nghiệm thu diện tích tướinước, tiêu nước,cấp nước theo từng đợt tưới; Biên bản thanh lý hợp đồng tướinước, tiêu nước,cấp nước; và được cụ thể như sau:

a) Các HTX làm dịch vụ thủy lợi: Căn cứ hợp đồng đặthàng sản xuất vàcungứng sản phẩm đã ký kết với UBND cấp huyện lập tờ trình báo cáo UBND cấphuyện về diệntích, biện pháp tưới, tiêu; kinh phí đề nghị cấp bù do miễn thủy lợiphí có đầy đủchứng từ quy định tại điểm 1 nêu trên kèm theo Bảng kê diện tích đềnghị miễn thủylợi phí theo từng vụ và cả năm cho từng Hộ dùng nước có chữ kýcủa các Hộdùng nước và xácnhận của UBND cấp xã, UBND cấp huyện.

Phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện chủtrì phối hợp với các phòng có liênquan tổng hợp diện tích, kinh phí cấp bù domiễn thủy lợi phí báo cáoUBND cấphuyện kiểmtra, rà soát gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, đồng thờiphê duyệt báo cáo tài chính của các HTX làm dịch vụ thủy lợi theothẩm quyền.

b) Công ty TNHH NN MTV KTCT Thủylợi: Lập tờ trình báo cáo về diệntích, biện pháp tưới, tiêu; kinh phí đề nghịcấp bù do miễn thủy lợi phí có đầy đủ hồsơ theo quy định tạikhoản 1 nêu trên gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Sở Tài chínhkèm theo Bảng kê diện tích đề nghị miễn thủy lợi phí theo từng vụcho từng Hộdùng nước có chữ ký của các Hộ và xác nhận của trạm thủy nông,UBND cấp xãvà UBND cấp huyện.

2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôncăn cứ báo cáo của UBND cấphuyện và Công ty TNHH NN MTV KTCT thủy lợi; tổnghợp diện tích miễn thủy lợi phí đối với các HTX dịch vụ thủy lợi do cấp huyệnquản lý; rà soát, kiểm tradiện tích được miễn thủy lợi phí do Công tyTNHH NN MTV KTCT thủy lợi vàtổng hợp chung trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ diện tích miễn thủy lợi phí được phê duyệt, mức thuđược miễn theo từng biện pháp tưới, tiêu, kiểm tra quyết toán kinh phí cấp bùmiễn thủy lợi phí đối với Công ty TNHH NN MTV KTCT thủy lợi; Tổng hợp và báocáo trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán khoản kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợiphí của các đơn vị quản lý thủy nôngtrên địa bàn, báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cấp phát kinh phí bù thủy lợi phí đượcmiễn tăng thêm của ngân sách trung ương cho địa phương, của ngân sách cấp tỉnhcho ngân sách cấp huyện được xác định là khoản hỗ trợ có mục tiêu.

4. Việc kiểm tra và phê duyệt khoản kinhphí cấp bù do miễn thu thủy lợi phí được thực hiện cùng với việc phê duyệt báocáo tài chính hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông (đối với các HTX làm dịchvụ thủylợixong trước ngày 31/5, đối với Công ty TNHH NN MTV KTCT Thủy lợi xong trước 15/6 hàng năm)theo thẩm quyền.

5. Xử lý số kinh phí thừa, thiếu:

- Đối với kinh phí cấp theo hình thứcgiao kế hoạch (Công ty TNHH NN MTVKTCT Thủy lợi Phú Thọ):

Sau khi quyết toán năm về kinh phí cấpbù do miễn thủy lợi phí được UBND tỉnh phê duyệt, nếu số kinh phí được cấp trong năm lớnhơn số được hỗ trợ theo quyết toán thì số chênh lệch được chuyển thành số cấpphát của năm sau; Trường hợp số cấp phát ít hơn số được hỗ trợ theo quyết toánthì sẽ được cấp bổ sung từ dự toán ngân sách của năm sau.

- Đối với kinh phí cấp theo hình thức đặt hàng(Các HTX làm dịch vụ thủylợi)

Căn cứ vào quyết toán kinh phí đượcphê duyệt của cơ quan có thẩm quyền,nếu kinh phí cấp năm trước chưa sử dụng hếtcác HTX làm dịch vụ thủy lợiphảinộphoàn trả ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp huyện phải nộp hoàn trả ngânsách tỉnh. Nếukinh phí cấp năm trước chưa đủ để thanh toán cho các HTX làmdịch vụ thủylợi thì số thiếu sẽ được lấy từ dự toán kinh phí của năm nay để thanhtoán.

(Có ví dụ kèm theo).

VI. CHI PHÍ CHO CÔNGTÁC TƯỚI NƯỚC, TIÊU NƯỚC CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ THỦY NÔNG:

1. Đối vi Công ty TNHH NN MTV KTCT Thủylợi Phú Thọ:

Các khoản chi được quy định tại điểm4.2.1 khoản 4 mục IV Thông tư số11/ 2009/TT-BTCngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cótính chất lương (bao gồm cảtiền ăn giữa ca);

- Các khoản phải nộp tính theo lương của người lao động do doanhnghiệp trực tiếp trả lương như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ;

- Khấu hao cơ bản tài sản cố định của những tàisản phải trích khấu hao;

- Nguyên nhiên vật liệu để vận hành, bảo dưỡngcông trình, máy móc thiết bị dùng cho dịch vụ tưới nước và tiêu nước;

- Sửa chữa lớn TSCĐ;

- Sửa chữa thường xuyên TSCD, công trình thủy lợi;

- Chi phí tiền điện bơm nước tưới, tiêu;

- Chi trả tạo nguồn nước;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí phục vụ phòng, chống bão lụt, úng hạn;

- Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học,ứng dụng công nghệ mới;

- Chi phí cho công tác bảo hộ, an toànlao động và bảo vệ công trình thủy lợi;

- Chi phí cho công tác thu TLP đối với các đốitượng phải thu thủy lợi phí;

- Chi phí dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, tổnthất đầu tư dài hạn, nợ phải thu khó đòi;

- Chi phí khác ...

2.Đối với cácHTX làm dịch vụ thủy lợi:

Các khoản chi được thực hiện theo quyđịnh tại điểm 3.1.4.1 khon 3 Điều 6 phầnII Thông tư số 24/2010/TT-BTC ngày 23/02/2010 của Bộ Tài chính và điểm 2.1 khoản2 mục IV Thông tư liên tịchsố 7 4/2008/TTLT /BTC-BNNngày 14/8/2008 của liên bộ: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,bao gồm:

- Tiền nước phải trả cho Công ty TNHH NN MTVKTCT Thủy lợi (trong trường hợp Công ty TNHH NN MTV KTCT Thủy lợi tạo nguồn choHTX đối với diệntích không được min thủy lợiphí): theo diện tích thực tế phục vụ theo từng biện pháp công trình, vùng miềnvà mức thu (có Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, phiếu thu, hóa đơn của BộTài chính);

- Tiền điện, xăng dầu chạy máy bơm: chi theo thựctế trên cơ sở định mức tiêu hao vật tư đã được xây dựng trong quy chế (hàng nămxem xét điều chỉnh cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí) (có hóa đơn củangành điện, ngành xăng dầu);

- Khấu hao trạm bơm và hệ thống kênh mương dẫn nướcdo HTX đầu tư vốn

- Khấu hao các TSCĐ khác trừ tài sản được xâyđúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước,tiêu nước (không phân biệt nguồn vốn đầu tư);

(Tiêu chuẩn để xác định TSCĐ; việc quảnlý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thực hiện theo quyđịnh tạiThông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quảnlý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ).

- Chi phí sửa chữa tài sản cố định, bao gồm:

+ Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sảncố định (Chi phí nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh mương; Chi phí sửa chữa thườngxuyên trạm bơm, máy bơm; Chiphí sửa chữa thường xuyên TSCĐ khác): theoquy định tại Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của BộNông nghiệp và phát triển nôngthôn về việc ban hành Quy định về chế độ sử dụngchi phí cho sửa chữa thườngxuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khaithác công trình thủy lợi;

+ Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định;

Chi phí sửa chữa TSCĐ phải có kế hoạch,dự toán chi tiết, nghiệm thu,quyết toán được cơ quan có thẩm quyền thẩm định,phê duyệt.

- Tiền công lao động xã viên vận hành máy và điềuphối nước (công nhânbơm nước, điều dẫn nước, quản lý hồ đập): bao gồm tiềncông tr cho xã viênHTXvàlao động thuê ngoài trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh phùhợp với giá cảthị trường thời đim thuê (nếutrả bằng hiện vật thì quy ra bằng tiền);

- Các khoản chi phí trực tiếp như:

+ Chi phí vật tư văn phòng (văn phòngphẩm);

+ Chi khấu hao và sửa chữa TSCĐ vănphòng;

+ Chi tiền lương cán bộ quản lý HTX:

Căn cứ vào điều kiện sản xuất kinhdoanh, Ban quản lý HTX vận dụnghướng dẫn tại Thông tư 74/2008/TTLT /BTC-BNN đ xây dựng vàthông qua Đạihộixã viên ban hành mức tiền lương trả cho cán bộ quản lý HTX.

+ Chi bảo hiểm xã hội: xã viên, ngườilao động làm việc thường xuyên choHTX có hưởng tiền lương của HTX thực hiệnđóng BHXH bắt buộc theo quy địnhcủa Luật lao động, Luật BHXH.

+ Chi bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp: xã viên, người lao động làm việcthường xuyên cho HTXcó hưởng tiền lương của HTX thực hiệnđóng BHYT,BHTNtheo quy định của Luật lao động; Luật BHXH và các văn bản quy phạmpháp luật cóliên quan.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện thắpsáng, điện thoại, nước (có hóa đơncủa đơn vị cung cấp dịchvụ);

+ Các khoản chi phí bằng tiền khácnhư: chi trả lãi vay vốn từ các tổ chức,cá nhân (trừ lãi vayđầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ); chi phí bán hàng, các loạithuế và nghĩavụ tài chính khác phải nộp Nhà nước;

+ Chi phí công tác phí cho cán bộ, xãviên HTX, chi phí tiếp tân, khánh tiết,chi phí giao dịch phụcvụ sản xuất kinh doanh của HTX, chi phí hội nghị phải cómục tiêu rõràng, hiệu quả, tiết kiệm (tùy theo điều kiện của tng HTX để quyđịnhmứcchi trình Đại hội xã viên quyết định căn cứ mức quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTCngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,chế độ chi tổchức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sựnghiệp công lập).

VII. PHÍ DỊCH VỤ THỦYLỢI NỘI ĐỒNG:

Căn cứ vào diện tích phục vụ tưới,tiêu sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (nếu có) các HTX làm dịch vụ thủy lợi cótrách nhiệm xác định diện tích thu phídịch vụ thủy lợi nộiđồng, đồng thời lập phương án giá phí dịch vụ thủy lợi nộiđồng theo hướngdẫn của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản,hàng hóa, dịch vụ báocáo UBND cấp huyện; UBND cấp huyện tổng hợp gửi SởTài chính, SởNông nghiệp và PTNT để làm cơ sở tính toán mức trần thu phí dịchvụ thủy lợi nộiđồng trình UBND tỉnh phê duyệt.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Để thực hiện tốt chính sách hỗ trợkinh phí do miễn thu thủy lợi phí, các Sởban, ngành có liên quan căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ được giao phối hợp thực hiệntốt quy địnhtại Điều 5 Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 củaUBND tỉnh.

UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã cótrách nhiệm kiểm tra, xác nhậnđối tượng, diện tích, biện pháp tưới tiêu, cấpnước được miễn thủy lợi phí trên địa bàn do đơn vị quản lý thủy nông lập và ký hợpđồng đặt hàng với các HTX làmdịch vụ thủy lợi. Hướng dẫn cộng đồng dân cư,hợp tác xã làm dịch vụ thủy lợi,đơn vị quản lý thủy nông thực hiện công tác thủynông nội đồng nhằm sử dụngnguồn nước tưới tiết kiệm, có hiệu quả.

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùngnước kê khai chính xác diện tích vàký xác nhận diện tích được miễn thủy lợi phí.Tham gia giám sát cộng đồng về dịchvụ tưới tiêu, cấp nước của các đơn vị quản lýthủy nông, đóng góp ý kiến về chấtlượng và hiệu quả phục vụ. Sử dụng nước tướitiết kiệm hiệu quả.

Các nội dung khác có liên quan không nằmtrong hướng dẫn này được thựchiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Trên đây là một số nội dung hướng dẫnviệc lập, giao dự toán, cấp phát,quyết toán, kiểm tra và phê duyệt kinh phí cấpbù min thủy lợiphí.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc đề nghị các Sở ngành, UBNDcác huyện, thành, thị, các đơn vị quản lý thủynông phản ánh về Sở Tàichính, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiêncứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.


Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c);
-
UBND các huyện;
-
Sở NN & PTNT;
-CTTNHH NN MTVKTCT Thủy lợi PT
-
GĐ, PGĐ (Ô. Sơn);
-
Lưu VT, TCDN.

KT. GIÁM ĐỐC
SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT
PHÓ GIÁM ĐỐC




Trần Quang Tuấn

KT. GIÁM ĐỐC
SỞ TÀI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Hán Sơn

PHỤ LỤC 1

VÍ DỤ VỀ SỬ DỤNG NGUỒNKINH PHÍ CẤP BÙ DO MIỄN THU THỦY LỢI PHÍ ĐỐI VỚI CÁC HTX LÀM DỊCH VỤ THỦY LỢI
(Kèmtheo Hướng dẫn liên ngành số 1893/HD-LN:TC-NN&PTNTngày 09/12/2013 củaliên ngành: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

I. Quyết toán nguồn kinhphí cấp bù do miễn thủy lợi phí:

HTX Dịch vụ thủy lợi A thuộc vùng miềnnúi, có công trình thủy lợi là trạm bơm điện phục vụ tưới, tiêu nước, cấp nước chủ động cho diệntích được miễn thu thủy lợi phí là 120ha (cây lúa 95 ha; cây mạ, màu 19ha; thủysản 6 ha), căn cứ mức thu thủy lợi phí HTX lập kế hoạch diện tích tưới, tiêu nước và dựtoán số kinh phí cấp bù nhưsau:

1. Kinh phí miễn thủy lợi phí đề nghị cấp bù:

200.808.600đ

- Vụ chiêm: 55ha

Cây lúa: 50 ha x 1.811.000 đ/ha

= 90.550.000đ

Mạ, màu: 5 ha x (1.811.000đ/ha x 40%)

= 3.622.000đ

- Vụ mùa: 49ha

Cây lúa: 45 ha x 1.811.000 đ/ha

= 81.495.000đ

Mạ, màu: 4 ha x (1.811.000đ/ha x 40%)

= 2.897.600đ

- Vụ đông: 10ha

Mạ, màu: 10 ha x (1.811.000đ/ha x 40%)

= 7.244.000đ

- Thủy sản: 06ha x 2.500.000đ/ha

= 15.000.000đ

2. Căn cứ kế hoạch và dự toán do HTX lập và gửiUBND huyện X thực hiện kýhợp đồng đặt hàng với HTX Dịch vụ thủy lợi Avới tổng diện tích tưới, tiêu và cấpnước là: 120ha; tổng kinh phí cấp bù là:200.808.600đ.

Căn cứ Hợp đồng đặt hàng,trong năm phòng Tài chính huyện cấp phát thanhtoán cho HTXA (90% kinh phí theo hợp đồng): 180.000.000đ (Ngay sau khi hợpđồng đặt hàngđược ký. UBND huyện tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng cho HTX,sau khi cóbáo cáo tình hình thực hiện hợp đồng đạt 60% giá trị hợp đồng, UBNDhuyện ứng tiếp40% kinh phí theo hợp đồng, 10% kinh phí còn lại được thanh toán saukhi hợp đồngđược nghiệm thu, thanh lý).

Số kinh phí được ngân sách nhà nước cấpthanh toán do miễn thu thủylợi phítheohợp đồng: 180.000.000đ, HTX A phải mởsổ sách kế toán theo dõi và hạch toánvào doanh thu củaHTX.

Hết năm, căn cứ hồ sơ quyết toán. HTXA ch được phê duyệtdiện tích miễnthủylợi phí là: 95ha tương ứng số kinh phí được cấp bù là: 172.045.000đ, thì số kinhphí đã cấp trừkinh phí đượcquyết toán(180.000.000 - 172.045.000) = 7.955.000đHTX phải nộp hoàn trả ngân sách huyện.

II- Quản lý, sử dụng nguồnkinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí:

Trong năm, căn cứ dự toán, kế hoạchtài chính được duyệt và số kinh phí được cấp bù: 172.045.000đ HTX sử dụngđể chi cho các hoạt động phục vụ tưới, tiêu nước cho diện tích miễn thu thủy lợiphí 95ha hết: 165.500.000đ (bao gồm các khoản: Tiền điện bơm nước ới, tiêu; Sửachữa TSCĐ, công trình thủy lợi;Tiền lương nhân công vận hành máy, điều nước; Khấu hao TSCĐ; Lương và các khoảnbảo hiểm của cán bộ quản lý HTX; các khoản chi phí khác có liên quan đến hoạt độngdịch vụ thủy lợi ... các khoản chi phí này có đủ hóa đơn, chứng từvà không vượt mức quy định theo kế hoạch, dự toán đã được phê duyệt).

Số tiền chi không hết (172.045.000 -165.500.000): = 6.545.000đ, HTX được hạch toán vào lãi. Sau khi tổng hợp chungvới các hoạt động dịch vụ kháccủa HTX (nếu có), kết quả chung nếu có lãi được phân phối theo quy định. Hợptác xã phải lập Báo cáo tài chính gửi UBND huyện và các cơ quan có liên quantheo quy định để UBND huyện duyệt Báo cáo tài chính đồng thời với việc quyết toán nguồnkinh phí cấp bù do miễn thu thủy lợi phí./.

PHỤ LỤC II

MẪU HỢP ĐỒNGĐẶT HÀNG DỊCH VỤ THỦY LỢI
(Kèmtheo Hướng dẫn liên ngành số 1893/HD-LN:TC-NN&PTNTngày 09/12/2013 của liênngành: Tài chính - Nông nghiệp và Pt triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦNGA VIỆT NAM
Độclập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNGCUNG ỨNG DỊCH VỤ THỦY LỢI

Số: /HĐ/DVTL20...

- Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm2005;

- Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợingày 04/4/2001;

- Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phm, dịch vụcông ích;

- Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số1 43/2003/NĐ-CPngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

- Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày28/6/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiềnnước của các công trình thủy lợi trên địa bàntỉnh Phú Thọ;

Hôm nay, ngàythángnăm 20...,chúng tôi, đại diệncho các Bên ký Hợp đồng,gồm có:

Bên A - Bên đặt hàng cung ứng dịch vụ thủylợi - (TênBên A):

Đại diện là:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Tài khoản: Tại:

Bên B - Bên nhận đặthàng cung ứng dịch vụ dịch vụ thủy lợi - (Tên Bên B):

Đại diện là:…

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Tài khoản:

Tại:

Mã số thuế:

Hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng đặthàng cung ứng dịch vụ thủy lợi với các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên B nhận cung ứng các dịch vụ thủy lợicho diện tích miễn thủy lợi phí như Phụ lục kèm theo hợp đồng theo đúngyêu cầu của Bên A với số lượng là: ...ha (Chi tiết theo mùa, vụ)

Điều 2. Thành phần Hợp đồng

Thành phần Hợp đồng gồm:

1. Văn bản Hợp đồng;

2. Phụ lục (số phụ lục) kèm theo Hợpđồng. Phụ lục là bộ phận không tách rời Hợp đồng này.

3. Các thỏa thuận (nếu có) giữahai bên tiến hành theo đúng các quy định của hợp đồng.

Điều 3. Tiêu chuẩn chất lượng và giá dịchvụ

Bên B đảm bảo thực hiện việc cung ứngcác dịch vụ thủy lợi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, tiêuchuẩn chất lượng và giá dịch vụ thủy lợi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Khu vực, địa điểm cung ứng dịchvụ thủy lợi

Bên B cung ứng miễn phí dịch vụ thủy lợibắt buộc cho các hộ dân có diện tích miễn thủy lợi phí theo yêu cầu thực tế,trên địa bàn huyện theo danh sách các khu vực, địa điểm cung ứng dịch vụ thủy lợitheo Phụ lục của Hợp đồng.

Điều 5. Thời gian thực hiện hợp đồng: Trong năm20...

Điều 6. Giá trị Hợp đồng

1. Tổng giá trị của Hợp đồng (tạmtính) được hai bên xác định theo giá trị dự toán được phê duyệt là:……..đồng.

(Số tiền bằng chữ……………….)

2. Trường hợp Bên B thực hiện cung ứng dịchvụ vượt chỉ tiêu khối lượng được đặt hàng tại Hợp đồng này thì hai bên thống nhấtáp dụng các nguyên tắc thanh toán bổ sung.

Điều 7. Tạm ứng, thanh toán kinh phíthực hiện Hợp đồng

1. Bên A tạm ứng, thanh toán giá trị hợpđồng theo hình thứccấp phát bằng lệnh chi tiềncho Bên B.

2. Đồng tiền tạm ứng và thanh toán: ĐồngViệt Nam.

3. Căn cứ vào dự toán được phê duyệt vànguồn kinh phí được cấp, số tiền giá trị Hợp đồng tại khoản 1, Điều 6 được BênA tạm ứng cho Bên B hai lần:

a) Tạm ứng lần 1 tính bằng 50%của giá trị hợp đồng. Thời hạn tạm ứng ngay sau khi Hợp đồng đặt hàng được ký.

b) Tạm ứng lần 2 bằng 40% của giá trị Hợpđồng và được thực hiện sau khi Bên A nhận được báo cáo tình hình thực hiện đạt60% giá trị hợp đồng theo quy định về số lượng và chất lượng dịch vụ thủy lợi củaBên B.

4. Bên A sẽ thanh toán 10% kinh phí còn lạicủa Hợp đồng cho Bên B sau khihai bên hoàn thành các thủ tục nghiệm thu,thanh lý Hợp đồng và quyết toán được phê duyệt.

Điều 8. Trách nhiệm của Bên B

1. Bên B có trách nhiệm thực hiện các nộidung thỏa thuận về cung ứng dịch vụ thủy lợi theo đúng như cam kết tại Hợp đồng này vàkhông được hợp đồng thầu lại với bất cứ đối tác nào khác đ cung ứng cácdịch vụ thủy lợi đã thỏa thuận trong Hợp đồng.

2. Chịu sự giám sát của các cơ quan nhà nướccó thẩm quyền về chất lượng dịch vụ, mức thu thủy lợi phí.

3. Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình, tiếnđộ thực hiện Hợp đồng này cho Bên A và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theođúng các quy định hiện hành của nhà nước.

4. Chấp hành đầy đủ qui trình, thủ tục vềgiám sát, nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng đặt hàng này theo quy định của Nhà nước.

5. Bên B chịu trách nhiệm pháp lý về tínhchính xác của số liệu báo cáo diện tích miễn thủy lợi phí được phục vụ dịch vụ thủylợi do Bên B cung ứng để phục vụ cho việc giám sát, xác nhận, nghiệm thu, thanhlý Hợp đồng của các cơ quan liên quan và của Bên A theo qui định của Nhà nước.

Điều 9. Trách nhiệm của Bên A

1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quanliên quan theo quy định của Nhà nước theo dõi, giám sát thực hiện Hợp đồng.

2. Tạm ứng kinh phí cho Bên B thực hiện Hợp đồng.

3. Tổ chức nghiệm thu, thanh lý Hợp đồngvà Bên B theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng

1. Hai bên không được tự ý sửa đổi, bổsung các nội dung hợp đồng đã ký kết.

2. Khi một bên có nhu cầu sửa đổi bổ sungnội dung Hợp đồng thì phải thông báo để bên kia tiến hành thương thảo thay đổinội dung hợp đồngđã ký kết. Trong phạm vi 10 ngày làm việc, Bên nhận được đề nghị có trách nhiệmtrả lời bên kia các ý kiến cần sửa đổi.

3. Mọi thỏa thuận về sửa đổi, bổ sung Hợp đồng, được haibên thể hiện bằng Biên bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng và được lậpthành Phụ lục sửa đổi bổ sung Hợp đồng đượchai bên ký kết và là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

Điều 11. Vi phạm Hợp đồng

1. Vi phạm từ Bên B:

a) Trường hợp Bên B vi phạm các nội dung về mứcthu, chất lượng dịch vụ thì Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định củapháp luật. Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợpđồng theo kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Trường hợp Bên B cung ứng dịch vụ thủylợi không đúng địa điểm, không đúng đối tượng được hỗ trợ như Hợp đồng, Bên Acó quyền không thanh toán kinh phí hỗ trợ đối với dịch vụ thủy lợicung ứng không đúng theo Hợp đồng.

c) Trường hợp Bên B không thực hiện nghĩa vụbáo cáo tình hình thực hiện cung ứng các dịch vụ thủy lợi theo quy định của nhànước; Bên A không có nghĩa vụ phải bồi thường các thiệt hại kinh tế cho Bên Bdo việc không nhận được tiền tạm ứng, thanh toán kinh phí theo đúng tiếnđộ thỏa thuận trong Hợp đồng.

2. Vi phạm từ Bên A:

a) Trong trường hợp Bên A tạm ứng, thanhtoán kinh phí hỗ trợchậm cho Bên B quá thời gian quy định 01 tháng, mà không có lý do dược BênB chấp thuận thì phải trả lãi số tiền chậm thanh toán theo lãi suất tiền vaytrung hạn của Ngân hàng thương mại nơi Bên B có giao dịch cùng thời điểm tương ứng.

b) Trường hợp Bên A tự ý hủy bỏ, hoặcthay đổi Hợp đồng mà không phải do những lý do bất khả kháng như khoản 1 Điều 13 dướiđây thì phải chịu bồi thường thiệt hại cho Bên B. Mức bồi thường do hai bên thỏathuận. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được mà một hoặc cả hai bên đưavụ việc ra Tòa án, hai bên thống nhất chấp thuận theo phán quyết của Tòa án tỉnhPhú Thọ.

Điều 12. Thủ tục chấm dứt Hợp đồng dovi phạm

1. Nếu một trong hai bên có vi phạmnghiêm trọng những điều khoản đã ký kết trong Hợp đồng thì Bên kia có quyền đơnphương chấm dứt việc thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng và trong vòng 07ngày và phải có văn bản thông báo cho Bên kia biết.

2. Trong trường hợp hợp đồng bị chấm dứtthực hiện một phần thìBên A có quyền ký hợp đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ viễnthông công ích khác thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt. Bên B vẫn có trách nhiệmthực hiện tiếp phần hợp đồng không bị chấm dứt hiệu lực.

Điều 13. Trường hợp bất khả kháng

1. Hai bên thống nhất rằng, trong trườnghợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi chính sách, chế độ, trường hợp cóchiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch,cấm vận là các trường hợp bất khảkháng cho tất cả các bên và không bên nào có quyềnđòi hỏi việc bù đắp thiệt hại (nếu có) từ Bên còn lại.

2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng,các bên phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho nhau và cùng phối hợp giải quyết.

Điều 14. Giải quyết tranh chấp

1. Khi phát sinh tranh chấp trước hết haibên sẽ tiến hành thương lượng, hòa giải.

2. Trong trường hợp hai bên vẫn không thỏathuận được với nhau thì có quyềngửi yêu cầu đến Tòa án tỉnh Phú Thọ giải quyết.

Điều 15. Phối hợp làm việc và tổ chứcthanh lý Hợp đồng

1. Hai bên có trách nhiệm cử người có thẩmquyền và đơn vị tham mưu và thông báo cho bên còn lại biết để phối hợp làm việctrong quá trình triển khai và thực hiện các cam kết của Hợp đồng.

2. Ngoại trừ trường hợp Hợp đồng được giahạn, hai bên thống nhất rằng, ngay sau khi kết thúc thời hạn thực hiện Hợp đồngsẽ tiến hành các thủ tục nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng theo trình tự,thời gian do Nhà nước quy định. Bên A có trách nhiệm thông báo lịch làmviệc về thanh lý Hợp đồng trước 7 ngày làm việc để Bên B biết và phối hợp làmviệc.

Điều 16. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký kếtgiữa hai bên.

2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi:

a) Hai bên hoàn thành thanh lý Hợp đồng;

b) Hợp đồng bị cơ quan nhà nước có thẩmquyền tuyên bố vô hiệu.

Hợp đồng được lập thành 08 bộ, mỗi bộ có ... trang, đánh sốthứ tự từ trang 01 đến trang ... (bao gồm cả Phụ lục Hợp đồng) mỗi bên giữ 04 bộ,các bộ Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau./.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B


PHỤ LỤC

BẢNG KÊ CHITIẾT DIỆN TÍCH MIỄN THỦY LỢI P KÝ HỢP ĐỒNGĐẶT HÀNG DỊCH VỤ THỦY LỢI NĂM20...
(Kèmtheo Hợp đồng đặt hàng cung ứng Dịch vụ thủy lợi số /HĐ/DVTL20...ngày  )

STT

Nội dung

Tổng diện tích miễn thu thủy lợi phí (ha)

Lúa

Rau, mạ, màu

Tổng số thủy lợi phí

Tổng diện tích lúa

Tưới, tiêu bằng động lực

Tưới, tiêu bằng trọng lực

Tưới, tiêu bằng TL và kết hợp ĐL

Cộng diện tích(ha)

Tưới, tiêu bằng động lực

Tưới tiêu bằng trọng lực

Tưới, tiêu bằng TL và kết hợp ĐL

Nuôi trồng thủy sản

Chủ động

Chủ động 1 phần

Tạonguồn

Chủ động

Chủ động 1 phần

Tạonguồn

Chủ động

Chủ động 1 phần

Tạo nguồn

Chủ động

Chủ động 1 phần

Tạo nguồn

Chđộng

Chủ động 1 phần

Tạonguồn

Chủ động

Chủđộng1phần

Tạonguồn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

26

Tổngsố

I

Tổng diện tích miễn TLP

- Vụ đông xuân

- Vụ mùa

- Cây vụ đông

2

Tổng TLP miễn thu (tr.đ)

- Vụ đông xuân

- Vụ mùa

- Cây vụ đông

Trong đó:

I

……………………

1

Tổng TLP miễn thu (tr.đ)

- Vụ đông xuân

- Vụ mùa

- Cây vụ đông

2

Mức thu TLP (1.000đ)

- Vụ đông xuân

.

- Vụ mùa

- Cây vụ đông

3

Tổng TLP (1.000đ)

- Vụ đông xuân

- Vụ mùa

- Cây vụ đông

II

…………………

1

Tổng TLP miễn thu (tr.đ)

- Vụ đông xuân

- Vụ mùa

- Cây vụ đông

2

Mức thu TLP (1.000đ)

- Vụ đông xuân

- Vụ mùa

- Cây vụ đông

3

Tổng TLP miễn thu (1.000đ)

- Vụ đông xuân

- Vụ mùa

- Cây vụ đông

……………………