ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2548/HD-UBND

Ninh Thuận, ngày 22 tháng 06 năm 2015

HƯỚNG DẪN

XỬLÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP XÃ

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 , ngày13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003về Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 củaChính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ,công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã;

Căn cứ Công văn số 5228/BNV-CQĐP ngày 05/12/2014 củaBộ Nội vụ về việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã;

Để thực hiện tốt công tác kỷ luật cán bộ chuyêntrách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (gọi chung là cán bộ cấp xã)theo trình tự thủ tục, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn quy trình xem xét, xử lýkỷ luật cán bộ cấp xã, như sau:

I. Đối tượng, hành vi và cáchình thức bị xử lý kỷ luật

1. Đối tượng:

a) Bí thư, Phó Bí thư đảng ủy, Thường trực đảng ủy(nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng) hoặc Bí thư, Phó Bí thưchi bộ (nơi chưa thành lập đảng ủy cấp xã); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồngnhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiếnbinh Việt Nam.

b) Cán bộ cấp xã nêu trên bao gồm cả cán bộ, côngchức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

2. Các hành vi bị xử lý kỷ luật:

Cán bộ cấp xã vi phạm kỷ luật của đoàn thể, vi phạmchính sách, các quy định của pháp luật, nếu chưa đến mức phải truy cứu tráchnhiệm hình sự thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xem xét kỷ luật theoquy định.

3. Các hình thức xử lý kỷ luật:

a) Cán bộ cấp xã vi phạm quy định của Hướng dẫn nàyvà các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độvi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Cách chức;

- Bãi nhiệm.

b) Cán bộ cấp xã phạm tội bị Tòa án kết án và bảnán, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bầucử, phê chuẩn, bổ nhiệm; trường hợp bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng ántreo thì đương nhiên bị thôi việc.

c) Việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thẩm quyền,trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã được thực hiện theo quy định củapháp luật, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội vàvăn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

4. Mức độ kỷ luật:

a) Khiển trách

- Có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khókhăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ;

- Không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lýdo chính đáng;

- Gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vịnơi đang công tác;

- Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 03 (ba) đến dưới 05(năm) ngày làm việc trong một tháng;

- Sử dụng tài sản công trái pháp luật;

- Xác nhận giấy tờ pháp lý cho người không đủ điềukiện;

- Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chốngtham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới;phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đếncán bộ cấp xã;

b) Cảnh cáo

- Cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;

- Sử dụng thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chứcnơi đang công tác để vụ lợi;

- Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luậtvới mục đích vụ lợi;

- Không chấp hành quyết định điều động, phân côngcông tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

- Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tham giađào tạo, bồi dưỡng;

- Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 05 (năm) đến dưới 07(bảy) ngày làm việc trong một tháng;

- Sử dụng trái phép chất ma túy bị cơ quan công anthông báo về cơ quan, tổ chức nơi đang công tác;

- Để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọngtrong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn;

- Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của phápluật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luậtlao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác củapháp luật liên quan đến cán bộ cấp xã;

c) Cách chức

- Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bầu giữ chứcvụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theosự phân công mà không có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng;

- Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo khônggiam giữ;

- Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩmquyền;

- Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 (bảy) ngày làm việctrở lên trong một tháng hoặc từ 20 (hai mươi) ngày làm việc trở lên trong mộtnăm mà đã được Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản 03 lầnliên tiếp;

- Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của phápluật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳnggiới; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác củapháp luật liên quan đến cán bộ cấp xã.

d) Bãi nhiệm

- Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;

- Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng;

- Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định củapháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷluật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật.

II. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷluật; những trường hợp được miễn trách nhiệm các hình thức kỷ luật; việc tạmđình chỉ công tác

1. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật:

a) Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng kể từ thờiđiểm cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan,tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷluật.

Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của cán bộcấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật phảira thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõthời điểm cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện cóhành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật.

b) Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã làkhoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ cấp xã đếnkhi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợpvụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xácminh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa khôngquá 04 tháng.

c) Trường hợp cán bộ cấp xã đã bị khởi tố, truy tốhoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đócó quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấuhiệu vi phạm kỷ luật thì bị xử lý kỷ luật; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngàyra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửiquyết định và hồ sơ vụ việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷluật.

2. Những trường hợp được miễn trách nhiệm cáchình thức kỷ luật:

Cán bộ được miễn trách nhiệm trong các trường hợpsau đây:

a) Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấptrên nhưng đã báo cáo người ra quyết định trước khi chấp hành.

b) Do bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

3. Về việc tạm đình chỉ công tác:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ cấp xãcó thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luậtcán bộ cấp xã, nếu để cán bộ cấp xã đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăncho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày làmviệc, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày;nếu cán bộ cấp xã bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố,xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lýdo; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ cấp xã không bị xử lý kỷ luậtthì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.

b) Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bịtạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử, cán bộ cấpxã được hưởng lương theo quy định của Chính phủ.

III. Thẩm quyền, nguyên tắc

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật:

a) Xử lý kỷ luật về Đảng, đoàn thể:

- Cán bộ cấp xã là đảng viên thì tổ chức đảng có thẩmquyền sau khi xem xét, xử lý về kỷ luật của đảng, phải kịp thời chỉ đạo hoặc đềnghị tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội xem xét, xử lý về hànhchính, đoàn thể theo quy định.

+ Trường hợp cán bộ cấp xã giữ các chức vụ: Bí thư,Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy bị xử lý kỷ luật do các tổ chức Đảng cóthẩm quyền quyết định, kết quả xử lý kỷ luật được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện để theo dõi quản lý theo quy định;

+ Trường hợp cán bộ cấp xã giữ các chức vụ trong tổchức chính trị - xã hội, kết quả xử lý kỷ luật về Đảng được gửi đến tổ chứcchính trị - xã hội có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Điềulệ và các văn bản hướng dẫn của các tổ chức chính trị - xã hội. Kết quả xử lý kỷluật về Đảng và xử lý kỷ luật theo Điều lệ tổ chức chính trị - xã hội được gửiđến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, quản lý theo quy định.

b) Xử lý kỷ luật hành chính.

Trường hợp cán bộ cấp xã giữ các chức vụ: Chủ tịch,Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, kết quảxử lý kỷ luật về Đảng được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xemxét, xử lý kỷ luật theo mục IV hướng dẫn này.

c) Đối với cán bộ cấp xã đã chuyển hoặc nghỉ côngtác mới phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật mà còn trong thời hiệu quy địnhthì cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ cấp xã trước đây tiến hành xử lý kỷ luậtvà gửi hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan, đơn vị đang quản lý cán bộ cấp xã.Nếu cơ quan trước đây đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì những ngườicó trách nhiệm liên quan phải bàn giao hồ sơ để cơ quan, đơn vị đang quản lýcán bộ cấp xã thực hiện việc xử lý kỷ luật.

d) Khi các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận tổ quốc,các Đoàn thể chính trị - xã hội đình chỉ công tác, khởi tố bị can hoặc thi hànhkỷ luật đối với cán bộ cấp xã là đảng viên thì phải thông báo ngay bằng văn bảncho tổ chức đảng quản lý đảng viên đó biết. Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từngày nhận được thông báo, tổ chức đảng quản lý đảng viên phải xem xét, xử lý kỷluật về Đảng.

2. Nguyên tắc, các trường hợp chưa xem xét xử lýkỷ luật:

a) Nguyên tắc xử lý kỷ luật:

- Khách quan, công bằng; nghiêm minh, đúng pháp luật;

- Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ bị xử lý mộthình thức kỷ luật. Nếu cán bộ có nhiều hành vi vi phạm pháp luật thì bị xử lý kỷluật về từng hành vi vi phạm và chịu hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so vớihình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất;

- Trường hợp cán bộ cấp xã tiếp tục có hành vi viphạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thì bị áp dụnghình thức kỷ luật như sau:

+ Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luậtở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụnghình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;

+ Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luậtở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thứckỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạmpháp luật mới;

+ Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lựckể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệulực;

- Thái độ tiếp thu, sửa chữa và chủ động khắc phụchậu quả của cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặnghoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật;

- Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với cánbộ cấp xã trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, không tính vào thờihiệu xử lý kỷ luật;

- Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thaycho hình thức kỷ luật;

- Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhânphẩm của cán bộ cấp xã trong quá trình xử lý kỷ luật.

b) Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật:

- Đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chếđộ, nghỉ việc riêng được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phép;

- Đang trong thời gian điều trị bệnh có xác nhận củacơ quan y tế có thẩm quyền;

- Cán bộ nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉthai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơquan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.

IV. Hội đồng xử lý kỷ luật

1. Thành phần:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hộiđồng kỷ luật có 05 (năm) hoặc 07 (bảy) thành viên gồm:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện làm Chủ tịch Hội đồng;

- Trưởng Ban Tổ chức Huyện Ủy, Thành ủy làm Phó Chủtịch Hội đồng;

- Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện làm Ủy viên kiêmThư ký Hội đồng;

- Các Ủy viên khác gồm: đại diện lãnh đạo Liên đoànlao động cấp huyện; (đại diện Thường trực Đảng ủy hoặc Thường trực Hội đồngnhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cán bộ cấp xã bị xem xét kỷ luật đangcông tác; riêng Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã bị kỷ luật (mờithêm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện tham dự làm thànhviên); các thành viên còn lại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định;

b) Không được cử người có quan hệ gia đình như cha,mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; chị, em dâu;anh, em rể hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ cấpxã bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia làm thành viên Hội đồng kỷ luật.

c) Không thành lập Hội đồng kỷ luật đối với trườnghợp cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không hưởng ántreo.

d) Nguyên tác làm việc của Hội đồng kỷ luật.

- Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 2/3 thành viên trởlên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luậtkiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín;

- Việc họp Hội đồng kỷ luật phải lập thành biên bảnghi ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷluật áp dụng đối với cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật;

- Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thànhnhiệm vụ.

2. Tổ chức họp kiểm điểm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã (khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật)tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức thuộc đơn vị để cán bộ cấp xã có hành vivi phạm pháp luật tự kiểm điểm và nhận hình thức kỷ luật; đồng thời cử một côngchức làm thư ký cuộc họp để ghi biên bản.

b) Cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật phảilàm bản tự kiểm điểm. Bản tự kiểm điểm phải nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhậnhình thức kỷ luật. Trường hợp cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật khônglàm bản kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02 (hai) lần gửi giấy triệu tập mà không cólý do chính đáng, đến lần thứ 03 (ba) sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu cán bộcấp xã tiếp tục vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành.

c) Nội dung cuộc họp kiểm điểm cán bộ cấp xã cóhành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều này được lập thành biên bản có đầyđủ chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp. Nội dung biên bản phải có kiến nghịáp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật.Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm,biên bản cuộc họp kiểm điểm được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đểxem xét theo thẩm quyền (kèm theo hồ sơ có liên quan).

d) Không tổ chức họp kiểm điểm đối với trường hợpkhông thành lập Hội đồng kỷ luật.

3. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật:

a) Chuẩn bị họp:

- Chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước cuộc họpcủa Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi tới cán bộ cấp xã cóhành vi vi phạm pháp luật. Cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặtphải có lý do chính đáng. Trường hợp cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luậtvắng mặt sau 02 (hai) lần gửi giấy triệu tập, đến lần thứ 03 (ba) sau khi đã gửigiấy triệu tập, nếu cán bộ đó tiếp tục vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họpxem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật;

- Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm cán bộ, công chứccấp xã nơi cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật đang công tác và nhữngngười có liên quan dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến và đềxuất hình thức kỷ luật nhưng không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật;

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụchuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họpcủa Hội đồng kỷ luật;

- Hồ sơ xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm cóbản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của cán bộ cấp xã có hành vi vi phạmpháp luật, biên bản cuộc họp kiểm điểm và các tài liệu khác có liên quan.

b) Trình tự họp:

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giớithiệu thành viên tham dự;

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc tríchngang sơ yếu lý lịch của cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật và các tàiliệu khác có liên quan;

- Cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật đọc bảntự kiểm điểm, nếu vắng mặt thì Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay.Trường hợp cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểmthì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tạiKhoản này;

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bảncuộc họp kiểm điểm;

- Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người được mờitham dự cuộc họp phát biểu ý kiến;

- Cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật phátbiểu ý kiến; nếu cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật không phát biểu ýkiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộchọp quy định tại Khoản này;

- Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụnghình thức kỷ luật;

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếukín và thông qua biên bản cuộc họp;

- Biên bản cuộc họp phải có đầy đủ chữ ký của Chủ tịchHội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật.

4. Quyết định kỷ luật:

a) Trình tự ra quyết định kỷ luật:

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngàykết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằngvăn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật hoặc bản án, quyết địnhphạt tù của Tòa án thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định kỷ luậthoặc kết luận cán bộ cấp xã không vi phạm pháp luật;

- Trường hợp có tình tiết phức tạp thì Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy địnhtại khoản 2 Điều 80 Luật Cán bộ, công chức và chịu trách nhiệm về quyết định củamình.

b) Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệulực thi hành.

c) Sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày quyết định kỷluật có hiệu lực, nếu cán bộ cấp xã không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mứcphải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực mà không cần phảicó văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.

d) Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật vàquyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ cấp xã (lưu tại cấp huyệnvà cấp xã). Hình thức kỷ luật phải được ghi vào lý lịch của cán bộ cấp xã.

V. Các quy định khác có liênquan

1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

Cán bộ cấp xã khi bị kỷ luật có quyền khiếu nại vềquyết định kỷ luật đối với mình đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; cơ quan, tổchức có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo quy định của phápluật.

2. Phục hồi danh dự, quyền lợi khi bị oan sai:

Cán bộ cấp xã bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự mà được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai thìđược phục hồi danh dự, quyền lợi và được bồi thường thiệt hại theo quy định củapháp luật.

3. Nếu xử lý hình thức kỷ luật cách chức hoặcbãi nhiệm thì tiến hành thêm các bước sau:

a) Đối với chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công cánbộ phụ trách chức danh bị khuyết tạm thời chờ bầu bổ sung;

- Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quyết định kỷ luậtcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp tổ chứccuộc họp để biểu quyết bãi nhiệm do bị kỷ luật và bầu bổ sung chức danh bị khuyết;

Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn tất thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyệnphê chuẩn bãi nhiệm và phê chuẩn bầu bổ sung theo luật định (nếu có);

b) Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dâncấp xã:

- Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện thi hành kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, chủ tọakỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã chủ trì phiên họp thông qua Nghị quyết đề nghịbãi nhiệm chức danh do bị kỷ luật và bầu bổ sung chức danh lãnh đạo Hội đồngnhân dân đang khuyết;

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã gửi về Hộiđồng nhân dân cấp huyện để phê chuẩn bãi nhiệm và bầu bổ sung theo luật định (nếucó).

c) Đối với chức danh cán bộ Đảng, Đoàn thể cấp xã:

Đại diện các tổ chức Đảng, Đoàn thể cùng cấp tổ chứcĐại hội bầu bổ sung chức danh cán bộ cấp xã bị khuyết, trình cấp trên phê chuẩntheo quy định của Điều lệ tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

4. Các quy định khác liên quan đến cán bộ cấp xãbị xử lý kỷ luật:

a) Cán bộ cấp xã bị khiển trách hoặc cảnh cáo thìthời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệulực; nếu bị cách chức thì thời gian nâng lương bị kéo dài 12 tháng, kể từ ngàyquyết định kỷ luật có hiệu lực.

b) Cán bộ cấp xã bị kỷ luật từ khiển trách đến cáchchức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thờihạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; hết thời hạn này, nếucán bộ không vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì tiếp tục thực hiện nâng ngạch,quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

c) Cán bộ cấp xã đang trong thời gian bị xem xét kỷluật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm,điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thi nâng ngạch, giải quyếtthôi việc.

d) Cán bộ cấp xã bị kỷ luật cách chức do tham nhũngthì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý.

đ) Sau khi cách chức, Ủy ban nhân dân cấp xã xemxét trình độ chuyên môn được đào tạo, năng lực, thời gian công tác và phẩm chấtđạo đức của cá nhân, biên chế của đơn vị nếu đủ điều kiện thì bố trí vào chứcdanh công chức trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, nếu không bố trí đượcthì cho nghỉ việc theo quy định.

e) Cán bộ cấp xã bị xử lý kỷ luật bằng hình thứcbãi nhiệm thì đương nhiên buộc thôi việc.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh,vướng mắc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Bộ Nội vụ xemxét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Chính quyền địa phương- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Huyện ủy, Thành ủy;
- HĐND, UBND các huyện, TP;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- VPUB: CVP, PVP (Đ.T.Định);
- Lưu: VT, VX. PD

CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh