BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
-------

Số 32-HD/TW

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2009

HƯỚNG DẪN

THỰCHIỆN QUY CHẾ BẦU CỬ TRONG ĐẢNG

- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế bầu cử trong Đảng (ban hành kèm theo Quyết định số 220-QĐ/TWngày 17/4/2009 của Bộ Chính tị khóa X),
- Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn về một số điểm mới và điểm cần chú ý khithực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:

1. Về đối tượng và phạm vi điềuchỉnh (Điều 1)

Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnhcủa Quy chế bầu cử trong Đảng là bầu cử từ chi bộ đến đảng bộ trực thuộc Trungương (việc bầu cử ở Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng có quy chế riêng do Đạihội thông qua; việc lấy phiếu tín nhiệm để bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo,quản lý không áp dụng theo Quy chế này).

2. Về nguyên tắc bầu cử (Điều2)

Việc bầu cử trong Đảng thực hiệntheo nguyên tắc tập trung dân chủ; bình đẳng, trực tiếp, đa số quá bán; kết quảbầu cử phải được chuẩn y của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định.

3. Về hình thức bầu cử (Điều3)

- Bầu cử bằng phiếu kín thực hiệntrong các trường hợp: Bầu cấp ủy, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp ủy, bầuủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra của cấp ủy; bầu đạibiểu dự đại hội đảng bộ cấp trên.

- Biểu quyết giơ tay (hoặc sử dụngthẻ đảng viên để biểu quyết) được thực hiện trong các trường hợp: bầu các cơquan điều hành, giúp việc đại hội, hội nghị Đảng (đoàn chủ tịch đại hội, đoànthư ký, chủ tịch hội nghị, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu…)

4. Quyền ứng cử (Điều 4)

- Đối với đảng viên chính thức khôngphải là đại biểu của đại hội ứng cử vào cấp ủy từ cấp huyện và tương đương trởlên thì cấp ủy cơ sở nơi đảng viên sinh hoạt có trách nhiệm xác nhận, nhận xétvề người ứng cử.

- Chỉ có đảng viên chính thức (ởđại hội đảng viên) và đại biểu chính thức (ở đại hội đại biểu) mới có quyền ứngcử để được bầu làm đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp. Đại hội khôngbầu đại biểu vắng mặt suốt thời gian đại hội đi dự đại hội cấp trên.

5. Về quyền đề cử (Điều 5)

- Ở đại hội đảng viên: Đảng viênchính thức, đảng viên sinh hoạt tạm thời và đảng viên dự bị đều có quyền để cử đảngviên chính thức của đảng bộ, chi bộ để được bầu làm đại biểu dự đại hội đảng bộcấp trên hoặc để được bầu cử vào cấp ủy cấp mình.

- Ở đại hội đại biểu: Chỉ đại biểuchính thức mới có quyền đề cử những đảng viên là đại biểu và những đảng viênkhông phải là đại biểu của đại hội đảng bộ cấp mình tham gia cấp ủy; đề cử đạibiểu chính thức của đại hội cấp mình để được bầu dự đại hội đảng bộ cấp trên.

- Cấp ủy cấp triệu tập đại hội cótrách nhiệm chuẩn bị nhân sự cấp ủy khóa mới. Đoàn chủ tịch đại hội báo cáo danhsách nhân sự do cấp ủy câp triệu tập đại hội chuẩn bị đại hội tham khảo trướckhi thông qua danh sách bầu cử.

6. Về danh sách bầu cử (Điều7)

Thẩm quyền giải quyết việc cho rútkhỏi danh sách bầu cử theo từng đối tượng được quy định tại khoản 1, Điều 10;khoản 4, Điều 20; khoản 6, Điều 23; khoản 3 Điều 24; khoản 4, Điều 25 của Quychế bầu cử.

Danh sách bầu cử xếp thứ tự tên ngườitheo vần A, B, C…; nếu có nhiều người trùng tên thì xếp theo họ; nếu trùng cảhọ thì xếp theo tên đệm; nếu cả 3 dữ kiện này đều trùng thì người có tuổi đảngcao hơn được xếp lên trên.

7. Về phiếu bầu cử (Điều 8)

Phiếu bầu cử phải ghi rõ họ và tênnhững người trong danh sách bầu cử; phải đóng dấu của cấp ủy triệu tập đại hộiở góc trái phía trên của phiếu bầu, chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở thì đóngdấu của cấp ủy cơ sở.

- Nơi có điều kiện in phiếu thì inphiếu.

- Nơi không có điều kiện in phiếuthì ban kiểm phiếu đại hội ghi danh sách bầu cử trên phiếu.

- Trường hợp danh sách bầu cử khôngcó số dự; phiếu bầu được chia làm 4 cột gồm số thứ tự; họ và tên; đồng ý; khôngđồng ý. Người bầu cử đánh dấu X vào ô đồng ý hoặc ô không đồng ý tương ứng vớihọ và tên người trong danh sách bầu cử.

Phiếu hợp lệ và không hợp lệ:

- Phiếu hợp lệ là: Phiếu do ban kiểmphiếu phát ra, phiều bầu đủ hoặc thiếu số lượng cần bầu; trường hợp phiếu bầumà danh sách bầu cử chỉ có một người, nếu người bầu cử đánh dấu X vào ô khôngđồng ý thì phiếu đó vẫn hợp lệ.

- Phiếu không hợp lệ là: Phiếu khôngdo ban kiểm phiếu phát ra; phiếu bầu nhiều hơn số lượng quy định; phiếu khôngbầu cho ai trong danh sách bầu cử nhiều người; phiếu đánh dấu X vào cả ô đồng ývà ô không đồng ý hoặc không đánh đấu X vào cả hai ô đồng ý và không đồng ý(phiếu trắng) trong danh sách bầu cử chỉ có một người; phiếu bầu người ngoàidanh sách bầu cử; phiếu có đánh dấu hoặc dùng nhiều loại mức; phiếu ký tên hoặcviết thêm.

8. Nhiệm vụ của cấp ủy triệu tậpđại hội (Điều 9)

Cấp ủy triệu tập đại hội có 6nhiệm vụ:

- Chuẩn bị các vấn đề về nhân sựđại biểu, đề án nhân sự cấp ủy, ủy ban kiểm tra và kế hoạch tổ chức đại hội.

- Tiếp nhận hồ sơ ứng cử vào cấpủy của đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội để đoàn chủ tịch đạihội báo cáo đại hội xem xét, quyết định.

- Quyết định và thông báo thời giankhai mạc đại hội trước 30 ngày. Thông báo số lượng đại biểu và phân bổ đại biểucho các đảng bộ, chi bộ trực thuộc; chỉ đạo việc bầu cử đại biểu bảo đảm đúngnguyên tắc, thủ tục theo đúng quy định.

- Cung cấp tài liệu cho ban thẩmtra tư cách đại biểu về tình hình, kết quả bầu cử đại biểu và những vấn đề liênquan đến tư cách đai biểu.

- Cung cấp tài liệu cho đoàn chủtịch đại hội để trả lời các vấn đề do đảng viên, đại biểu đại hội yêu cầu.

- Chuẩn bị tài liệu cho cấp ủy khóamới về những vấn đề liên quan đền việc bầu các chức danh lãnh đạo của cấp ủy,ủy ban kiểm tra của cấp mình trong phiên họp lần thứ nhất của cấp ủy khóa mới.

9. Đoàn chủ tịch và đoàn thư kýđại hội (Điều 10)

Số lượng đoàn (chủ tịch) đại hộimỗi cấp:

- Cấp chi bộ, đảng bộ cơ sở: Từ 1-5đồng chí.

- Cấp huyện và tương đương: Từ 7-9đồng chí.

- Cấp tỉnh và tương đương: Từ 11-13đồng chí, nhiều nhất không quá 15 đồng chí.

Nhiệm vụ của đoàn chủ tịch:

Điều hành công việc của đại hộitheo chương trình, quy chế làm việc đã được đại hội thông qua; điều hành việcbầu cử theo quy định của Bộ Chính trị; phân công các thành viên điều hành cácphiên họp của đại hội, ký các văn bản theo quy chế làm việc; chuẩn bị nội dungđể đại hội thảo luận, biểu quyết; điều hành các hoạt động của đại hội.

Hướng dẫn để đại hội thảo luận, quántriệt tiêu chuẩn câp ủy viên và đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp trên.

- Tổng hợp danh sách những ngườiứng cử, đề cử và những người xin rút; xem xét quyết định cho một số người được rúthoặc không được rút khỏi danh sách bầu cử; trường hợp còn nhiều ý kiến chưa thốngnhất thì đoàn chủ tịch xin ý kiến quyết định của đại hội. Lập danh sách bầucử,, lấy biểu quyết của đại hội thông qua danh sách bầu cử.

Giới thiệu số lượng, danh sách bankiểm phiếu, trưởng ban kiểm phiếu để đại hội biểu quyết. Lãnh đạo hoạt động củaban kiểm phiếu, phổ biến nguyên tắc, thủ tục bầu cử trong đại hội.

- Giải đáp những thắc mắc của đạibiểu về nhân sự trong quá trình chuẩn bị bầu cử.

Về đoàn thư ký đại hội;

Đoàn thư ký đại hội gồm những đạibiểu chính thức (đối với đại hội đại biểu) hoặc đảng viên chính thức (đối vớiđại hội đảng viên). Cấp ủy triệu tập đại hội đề xuất, giới thiệu để đại hội biểuquyết về số lượng, danh sách đoàn thư ký và trưởng đoàn thư ký. Ở đại hội chibộ thì chi ủy hoặc bí thư chi bộ đề xuất, giới thiệu để đại hội biểu quyết. Trưởngđoàn thư ký có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, chịutrách nhiệm trước đoàn chủ tịch về nhiệm vụ của đoàn thư ký.

Nhiệm vụ của đoàn thư ký:

- Ghi biên bản tổng hợp ý kiến thảoluận, soạn thảo các văn bản kết luận, nghị quyết của đại hội.

- Quản lý và phát tài liệu, ấn phẩmcủa đại hội theo sự chỉ đạo của đoàn chủ tịch. Thu nhận, bảo quản và gửi đếncấp ủy khóa mới đầy đủ hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm của đại hội.

10. Ban thẩm tra tư cách đại biểu(Điều 11)

Ban thẩm tra tư cách đại biểu làcơ quan giúp việc của đại hội, thành viên là những đại biểu chính thức am hiểucông tác tổ chức, cán bộ và công tác kiểm tra, giám sát, nắm vững nguyên tắc vàĐiều lệ Đảng. Cấp ủy triệu tập đại hội giới thiệu ban thẩm tra tư cách đạibiểu. Đại hội đại biểu; cấp ủy triệu tập đại hội báo cáo với đại hội tình hìnhvà tư cách đảng viên tham dự đại hội.

Nhiệm vụ của ban thẩm tra tư cáchđại biểu;

- Xem xét báo cáo của cấp ủy về việcchấp hành nguyên tắc, thủ tục, tình hình và kết quả bầu cử đại biểu; những vấnđề có liên quan đến tư cách đại biểu.

- Xem xét, kết luận các đơn thư khiếunại, tố cáo về tư cách đại biểu do cấp ủy các cấp giải quyết; báo cáo với đoànchủ tịch để trình đại hội xem xét, quyết định vè những trường hợp không đượccông nhận tư cách đại biểu, những trường hợp có đơn xin rút khỏi danh sách đạibiểu và việc chuyển đại biểu dự khuyết thay đại biểu chính thức đã được triệutập.

- Báo cáo với đại hội kết quả thẩmtra tư cách đại biểu để đại hội xem xét, biểu quyết công nhận.

11. Ban kiểm phiếu (Điều 12)

Số lượng ban kiểm phiếu ở đạihội các cấp do đoàn chủ tịch đại hội lựa chọn, giới thiệu; đại hội biểu quyếtthông qua.

Nhiệm vụ của ban kiểm phiếu (đượcquy định chi tiết tại điểm 5), cần chú ý nội dung sau:

Ban kiểm phiếu hướng dẫn cách thứcbỏ phiếu (phổ biến nguyên tắc bầu cử là nhiệm vụ của Đoàn chủ tịch); kiểm tra,niêm phong thùng phiếu, phát phiếu trực tiếp cho đại biểu (hoặc theo đoàn đạibiểu); kiểm số phiếu phát ra và phiếu thu về báo cáo đại hội; kiểm phiếu bầu.

12. Đại biểu dự đại hội (Điều13)

Đại biểu dự đại hội đảng bộ cáccấp gồm: Cấp ủy viên cấp triệu tập đại hội (đại biểu đương nhiên); đại biểu dođại hội cấp dưới bầu; đại biểu được chỉ định (những trường hợp đặc biệt theoquy định tại Điều 19 của Quy chế bầu cử trong Đảng).

13. Số lượng đại biểu (Điều14)

Số lượng đại biểu dự đại hội đảngbộ các cấp do cấp ủy cấp triệu tập đại hội hội quyết định theo quy định của BộChính trị và hướng dẫn của cấp ủy cấp trên trước khi tiến hành đại hội. Cấp ủytriệu tập đại hội phân bổ số lượng đại biểu cho các tổ chức đảng trực thuộc căncứ vào số lượng đảng viên, số lượng tổ chức đảng trực thuộc và vị trí quantrọng của từng tổ chức đảng.

14. Những trường hợp không triệutập dự đại hội (Điều 15)

- Không triệu tập đến đại hội toànthể đảng viên; những đảng viên, cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đìnhchỉ sinh hoạt cấp ủy, bị khởi tố, bị truy tố, tạm giam.

- Không triệu tập đến đại hội đạibiểu: Những cấp ủy viên, những đại biểu sau khi được bầu bị đình chỉ sinh hoạtđảng, dình chỉ sinh hoạt cấp ủy, bị khởi tố, bị truy tố, tạm giam; những đạibiểu được bầu nhưng không đúng nguyên tắc, thủ tục bầu cử; cấp ủy viên cấp triệutập đại hội đã có thông báo hoặc quyết định bẳng văn bản của cơ quan có thẩmquyền về việc nghỉ hưu, chuyển công tác ra ngoài đảng bộ, nếu thời điểm nghỉhưu, thời điểm chuyển công tác trước ngày khai mạc đại hội thì cũng không triệutập dự đại hội cấp đó.

15. Thay thế đại biểu (Điều 16,Điều 17)

Những trường hợp được thay thể đạibiểu: Đại biểu chính thức do đại hội cấp dưới bầu mà không thể tham dự suốt thờigian đại hội, có đại biểu dự khuyết thay thế. Đại biểu chính thức sau khi đượcbầu chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài đảng bộ (cấp triệu tập đại hộ), có đại biểudự khuyết thay thế (nếu không có đại biểu dự khuyết thay thế, nơi có điều kiệnthì bầu bổ sung đại biểu). Đại biểu chính thức (do bầu cử) xin rút, được cấp ủytriệu tập đại hội đồng ý, có đại biểu dự khuyết thay thế.

- Những trường hợp không được thaythế đại biểu: Đại biểu bầu không đủ số lượng đại biểu chính thức được phân bổđể dự đại hội cấp trên; đại biểu bị bác tư cách; cấp ủy viên của cấp triệu tậpđại hội vắng mặt suốt thời gian đại hội. Đại biểu đã được bầu dự đại hội đảngbộ cấp trên, khi chuyển công tác sang đảng bộ khác nhưng vẫn trong đảng bộ cấptriệu tập đại hội đồng ý, có đại biểu dự khuyết thay thế.

- Những trường hợp không được thaythế đại biểu: Đại hội bầu không đủ số lượng đại biểu chính thức được phân bổ đểdự đại hội cấp trên; đại biểu bị tác tư cách; cấp ủy viên của cấp triệu tập đạihội vắng mặt suốt thời gian đại hội. Đại biểu đã được bầu dự đại họi đảng bộcấp trên, nhưng vẫn trong đảng bộ cấp triệu tập đại hội, thì tham gia đoàn đạibiểu đảng bộ cũ; nếu được cử làm trưởng đoàn đại biểu đảng bộ mới thì chuyển vềsinh hoạt tại đoàn đại biểu mới; đảng bộ cũ không cử đại biểu dự khuyết thaythế đại biểu đó.

16. Bổ sung đại biểu (Điều 18)

Ở Đảng bộ, chi bộ đã bầu xong đạibiểu, nếu sau đó có quyết định tách thành một số đảng bộ, chi bộ mới, thì cấpủy triệu tập đại hội có thể quyết định bầu bổ sung một số đại biểu cho đảng bộ,chi bộ mới đó phù hợp với quy định của Điều lệ Đảng.

17. Chi định đại biểu (Điều19)

Các đảng bộ, chi bộ đang sinh hoạtở ngoài nước; đảng bộ, chi bộ có đa số đảng viên hoạt động phân tán, đang làmnhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu hoặc vì một lý do khách quan nào đó… màkhông tổ chức đại hội được, nếu cấp uỷ cấp trên đồng ý thì cấp ủy triệu tập đạihội được chỉ định đại biểu của đảng bộ cấp dưới phù hợp với tính chất, đặc điểm,số lượng đảng viên ở các đơn vị đó. Số lượng đại biểu được chỉ định nằm trongtổng số đại biểu được triệu tập.

18. Bầu cấp ủy (Điều 20)

- Đại hội chi bộ (kể cả chi bộ cơsở và chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở) trực tiếp bầu chi ủy, sau đó bầu bí thư,phó bí thư trong số chi ủy viên; nơi không có chi ủy thì chi bộ trực tiếp bầubí thư, nếu cần thì bầu phó bí thư chi bộ. Chi bộ có đông đảng viên cũng khôngbầu quá 7 chi ủy viên, không bầu ban thường vụ.

- Đại hội đảng bộ từ cấp cơ sở trởlên, nếu có yêu cầu hoặc hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, thì sau khi bầu cử cấpủy tiến hành lấy phiếu giới thiệu của đảng viên hoặc đại biểu của đại hội đốivới chức danh bí thư. Ngoài một số trường hợp như thí điểm bầu bí thư trực tiếptại đại hội, trên 50% đại biểu đại hội giới thiệu một cấp ủy viên ứng cử chứcdanh bí thư… thì thực hiện theo hướng dẫn riêng của Trung ương, nói chung kếtquả phiếu giới thiệu đối với chức danh bí thư phải được báo cáo với cấp ủy cấptrên trực tiếp; sau khi cấp ủy cấp trên trực tiếp có ý kiến chỉ đạo mới tiếnhành bầu cử bí thư.

19. Bầu đại biểu dự đại hội đảngbộ cấp trên (Điều 21)

Khi bầu đại biểu dự đại hội đại biểuđảng bộ cấp trên, danh sách bầu đại biểu chính thức và dự khuyết được lập chungmột danh sách; bầu đại biểu chính thức trước, số còn lại bầu đại biểu dự khuyết.Trường hợp bầu đại biểu chính thức đã đủ số lượng mà vẫn còn một số dại biểu cósố phiếu được bầu nhiều hơn một nửa so với số đại biểu được triệu tập, thì đạibiểu dự khuyết được lấy trong số các đại biểu đó theo thứ tự số phiếu đượcbầutừ cao xuống thấp. Nếu còn thiếu đại biểu dự khuyết theo quy định, có bầu tiếphay không bầu nữa do đại hội quyết định.

20.Bầu chủ tịch hoặc đoàn chủtịch hội nghị ở phiên họp đầu tiên của cấp ủy khóa mới (Điều 22)

- Triệu tập viên phiên họp đầu tiêncủa cấp ủy khóa mới là đồng chí bí thư hoặc phó bí thư khóa trước được tái cử,hoặc đồng chí được cấp ủy cấp trên ủy nhiệm (nếu bí thư, phó bí thư khóa trướckhông tái cử). Đồng chí triệu tập viên khai mạc và chủ trì phiên họp cho đếnkhi bầu xong đoàn chủ tịch hoặc chủ tịch hội nghị.

- Bầu chủ tịch hoặc đoàn chủ tịchhội nghị với số lượng từ 1 đến 3 đồng chí.

- Chủ tịch hoặc đoàn chủ tịch hộinghị báo cáo để cấp ủy thông qua chương trình làm việc và tiến hành các thủ tụcbầu cử.

21. Bầu ban thường vụ, bí thư,phó bí thư, ủy ban kiểm tra cấp ủy (Điều 23, Điều 24, Điều 25)

Sau khi báo cáo về tiêu chuẩn, sốlượng các chức danh cần bầu và hội nghị đã biểu quyết thông qua, thì;

- Chủ tịch hoặc đại biện đoàn chủtịch hội nghị báo cáo danh sách những đồng chí được cấp ủy khóa trước giới thiệuđể bầu vào ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra khóa mới để hộinghị tham khảo; đối với bí thư và phó bí thư thì báo cáo ý kiến giới thiệu củacấp ủy cấp trên trực tiếp; kết quả lấy phiếu tín nhiệm tại đại hội đối với chứcdanh bí thư.

- Những đồng chí được rút khỏi danhsách bầu cử phải được đa số cấp ủy viên đồng ý không phải thẩm quyền của chỉtịch hoặc đoàn chủ tịch hội nghị).

- Sau khi bầu xong, ban thường vụ,bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra khóa mới. Đồng chí bí thư cấp ủyđược ký văn bản với chức danh bí thư ngay sau khi được bầu; đồng chí bí thư khóatrước phải bàn giao công việc cho bí thư mới trong vòng 15 ngày làm việc kể từkhi có bí thư mới.

Trường hợp thí điểm bầu ban thườngvụ, bí thư, phó bí thư tại đại hội thì thực hiện theo hướng dẫn riêng của BanTổ chức Trung ương.

22. Bầu bổ sung ủy viên ban thườngvụ, bí thư, phó bí thư, ủy viên ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra(Điều 26)

Quy trình bùa bổ sung ủy viên banthương vụ, bí thư, phó bí thư, ủy viên ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểmtra thực hiện như sau: Đồng chí bí thư hoặc đại diện cấp ủy chủ trì hội ngị báocáo về yều cầu bổ sung ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy viên ủyban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra cấp ủy.

Thảo luận và tiến hành ứng cử, đềcử.

- Đồng chí chủ trì hội nghị báo cáodanh sách với những đồng chí được ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cấp trên trựctiếp giới thiệu để bầu bổ sung vào ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy viênủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

- Tiến hành các thủ tục về bầu cửtheo quy định tại các khoản 6,7,8. Điều 23 (bầu bổ sung ban thường vụ); khoản4, 5, Điều 24 (bầu bổ sung bí thư, phó bí thư), khoản 5, 6, 7, Điều 25 (bầu bổsung ủy viên ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra) của Quy chế bầu cửtrong Đảng.

23. Tính kết quả bầu cử (Điều27)

Cách tính kết quả bầu cử có một sốđiểm mới:

- Trường hợp phiếu bầu nhiều ngườimà không có số dự (theo khoản 1, Điều 8), người bầu cử đánh dấu X vào cả ô đồngý và ô không đồng ý hoặc đánh dấu X vào cả hai ô đống ý, không đồng ý đối vớimột người nào đó, thì phiếu bầu vẫn hợp lệ nhưng không tính vào kết quả phiếubầu của người đó.

- Đối với đại hội đảng viên: Ngườitrúng cử phải đạt số phiếu bầu quá một nửa so với tổng số đảng viên chính thưccủa đảng bộ, chi bộ được triệu tập (trừ số đảng viên đã được giới thiệu sinhhoạt tạm thời ở đảng bộ khác; đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảngkhông có mặt ở đại hội; đảng viên bị khởi tố, truy tố, tạm giam; đảng viên chínhthức vắng mặt suốt thời gian đại hôi có lý do chính đáng, được cấp ủy triệu tậpđồng ý và không tính vào số lượng đảng viên triệu tập dự đại hội.

- Đối với đại hội đại biểu: Ngườitrúng cử phải đạt số phiếu bầu quá một nửa so với tổng số đại biểu chính thứcđược triệu tập, trừ số cấp ủy cấp triệu tập đại hội vắng mặt suốt thời gian đạihội, đại biểu bị bác tư cách, đại biểu chính thức vắng mặt suốt thời gian đạihội không có đại biểu dự khuyết thay thế.

- Ở hội nghị cấp ủy để bầu bna thườngvụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra, người trúngcử đạt số phiếu bầu quá một nửa so với tổng số cấp ủy viên (trừ số cấp ủy viênbị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy, bị khởi tố, truy tố, tạm giam không được triệutập đến dự hội nghị cấp ủy).

24. Chuẩn y kết quả bầu cử cấpủy, ban thường vụ cấp ủy, bí thư, phó bí thư , chủ nhiệm, và ủy viên ủy ban kiểmtra các cấp (Điều 29)

Chậm nhất là 7 ngày làm việc sauđại hội cấp ủy khóa mới phải báo cáo lên cấp ủy cấp trên trực tiếp biên bản bầucử cấp ủy, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy viên ủy ban kiểm tra, chủnhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra, danh sách trích ngang, sơ yếu lý lịch củatừng thành viên.

Chậm nhất là 15 ngày làm việc kểtừ ngày ngày được báo cáo của cấp ủy cấp dưới về kết quả bầu cử, ban thường vụ cấpủy cấp trên trực tiếp chuẩn y danh sách cấp ủy và các chức vụ đã được bầu.

Sau khi có quyết định chuẩn y củacấp có thẩm quyền thì các đồng chí phó bí thư, ủy viên thường vụ, chủ nhiệm,phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra được ký tên với chức danh tương ứng trong các vănbản của đảng bộ.

25.Thẩm quyền, thủ tục giải quyếtkhiếu nại, vi phạm quy chế bầu cử (Điều 30)

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kểtừ ngày bế mạc đại hội, nếu có đơn thư khiếu nại về bầu cử, thì ủy ban kiểm tracủa cấp ủy cấp trên trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra lại và báo cáo để cấp ủycùng cấp xem xét, quyết định.

TRƯỞNG BAN




Hồ Đức Việt