UBND TỈNH THANH HÓA
BAN DÂN TỘC – SỞ TÀI CHÍNH - SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG – SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 337/HDLN-BDT-STC-STNMT-SNNPTNT

Thanh Hóa, ngày 03 tháng 09 năm 2015

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1922/QĐ-UBND NGÀY 20/6/2014 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTĐỀ ÁN HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐNGHÈO VÀ HỘ NGHÈO Ở XÃ, THÔN BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên bộ: Ủy ban Dântộc - Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bàodân tộc thiểu số (DTTS) nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn(ĐBKK);

Căn cứ Quyết định số 1362/QĐ-UBNDngày 09/5/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt định mức đấtở, đất sản xuất cho vùng đồng bào DTTS và hộ nghèo ở xã, thôn, bản ĐBKK;

Căn cứ Quyết định số 1922/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án hỗ trợđất ở, đất sản xuất nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo và hộ nghèo ở xã,thôn, bản ĐBKK trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 - 2015

Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Tàinguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn thựchiện Quyết định số 1922/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh như sau:

1. Đối tượng ápdụng

Đối tượng áp dụng là hộ đồng bào DTTSnghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người DTTS); hộ nghèo ở các xã, thôn, bản ĐBKKkhăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo ápdụng cho giai đoạn 2011-2015, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt tại thời điểm Quyết định 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cóhiệu lực thi hành; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, chưa có hoặc chưa đủđất ở đất sản xuất theo hạn mức đất bình quân chung do UBND tỉnh quy định, cókhó khăn về nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợvề đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt.

2. Chính sách hỗtrợ đất ở

- UBND các huyện căn cứ vào quy hoạchđã được phê duyệt và quỹ đất hiện có của địa phương, tự cân đối quỹ đất và kinhphí để bố trí giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, có hộ khẩu thường trú tại xãnhưng không có đất ở và chưa được nhà nước giao đất ở. Tổ chức rà soát các hộcó diện tích đất ở lớn hơn mức quy định của Nhà nước, đồng thời kết hợp tuyêntruyền, vận động bà con lối xóm chuyển nhượng, gia đình anh em, dòng họ hỗ trợcho các hộ thiếu đất ở;

- UBND các huyện có trách nhiệm tựcân đối quỹ đất, ngân sách, quyết định giao đất ở cho hộ thuộc đối tượng thụhưởng chính sách;

- Định mức diện tích giao đất ở: Mứcgiao diện tích đất ở tối thiểu 200 m2/hộ đồng bào sống ở nông thôn,miền núi.

3. Chính sách hỗtrợ đất sản xuất đối với hộ có nhu cầu hỗ trợ bằng đất sản xuất

3.1. Đối tượng

Họ chưa có đất sản xuất hoặc đã cóđất sản xuất nhưng chưa đủ mức quy định theo Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày09/5/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt định mức đất ở, đất sản xuất chovùng đồng bào DTTS nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn bản ĐBKK, UBND huyện, xã căn cứtheo quỹ đất thực tế của địa phương để điều chỉnh giao đất sản xuất, cố gắngbảo đảm đạt mức quy định (0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đấtruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5 ha đất nương, rẫy) và phải thuận lợi về khoảngcách cho hộ được hỗ trợ đất tránh trường hợp giao đất quá xa nơi ở, người dânkhông có điều kiện để nhận và đưa vào sản xuất.

3.2. Định mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương vàvốn vay từ Ngân hàng Chính sách - Xã hội cho mỗi hộ chưa có đất sản xuất tối đa30 triệu đồng/ hộ (ngân sách Trung ương hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ và được vay tíndụng tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ trong thời gian 5 năm, với lãi suất0,1%/tháng tương đương 1,2%/năm) để các hộ dân được giao đất nhưng phải trựctiếp khai hoang phục hóa, cải tạo đất để có khả năng sản xuất theo hướng dẫncủa UBND cấp xã, trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.

3.3. Quỹ đất sản xuất bao gồm cácloại đất:

- Theo quy hoạch sử dụng đất cấphuyện, quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã được duyệt;

- Đất công Nhà nước thu hồi theo quyhoạch, đất điều chỉnh giao khoán trong các nông trường, lâm trường, Ban quản lýdự án;

- Đất thu hồi từ các Ban quản lý rừngphòng hộ, các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty Lâm nghiệp hiện đang quản lýnhưng sử dụng kém hiệu quả; sử dụng không đúng mục đích đất cho thuê mướn hoặccho mượn; đất lấn chiếm, tranh chấp;

- Khai hoang đất trống đồi núi trọc,đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng;

- Đất thu hồi từ các doanh nghiệp,sản xuất kinh doanh không có hiệu quả, sử dụng sai mục đích hoặc giải thể; quỹđất nhà nước thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai (theo quy định tại Điều 64Luật Đất đai năm 2013);

- Quỹ đất do nhà nước sử dụng vào mụcđích công ích;

- Đất điều chỉnh từ các hộ gia đìnhtặng, bán hoặc tự nguyện chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Các loại đất khác do UBND xã, UBNDhuyện xác định:

+ Thu hồi một phần diện tích đất lâmnghiệp đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân nhưng không có khả năng sử dụng hoặcsử dụng kém hiệu quả vận động, khuyến khích việc chuyển nhượng một phần diệntích đất nông nghiệp từ các hộ gia đình không có khả năng sử dụng, sử dụng kémhiệu quả;

+ Việc xác định hộ sử dụng diện tíchđất đã được giao kém hiệu quả do xã chủ trì họp thôn, bản trên cơ sở bình xétdân chủ, công khai; báo cáo xã, xã tổng hợp trình UBND huyện quyết định.

3.4. Hình thức thực hiện hỗ trợ đất

UBND cấp huyện căn cứ vào quỹ đất,tình hình thực tế của địa phương để thực hiện hỗ trợ đất cho các hộ được hưởngchính sách theo điểm a, b, c khoản 4, Điều 4 Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên bộ: Ủy ban Dân tộc - Tàichính - Tài nguyên và Môi trường.

4. Đối với hộthiếu đất sản xuất nhưng có nhu cầu khác

Đối với những huyện không còn quỹ đấtsản xuất để giao, tùy điều kiện thực tế của huyện thực hiện một trong các hìnhthức như hỗ trợ để chuyển đổi nghề, hỗ trợ đi xuất khẩu lao động hoặc giaokhoán bảo vệ và trồng rừng.

4.1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề:

- Hằng năm UBND các huyện tổng hợpnhu cầu đào tạo nghề thuộc đối tượng hưởng chính sách theo quy định, gửi báocáo về Ban Dân tộc tỉnh để phối hợp với các sở, ngành chức năng trình UBND tỉnhphê duyệt, thống nhất với UBND cấp huyện mở các lớp đào tạo nghề theo cơ chế,chính sách quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêuquốc gia việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012-2015;

- UBND cấp huyện quyết định phê duyệtdanh sách các hộ có nhu cầu vốn mua sắm nông cụ, máy móc để làm dịch vụ sảnxuất nông nghiệp; quyết định danh sách các hộ được vay vốn để làm các nghề khác(nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp, kinh doanh buôn bán và dịch vụ), tổng hợpbáo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt;

- UBND cấp xã giám sát và cấp vốn hỗtrợ theo chính sách cho các hộ trong danh sách đã được duyệt, đồng thời thôngbáo và phối hợp với Ngân hàng chính sách - Xã hội cấp huyện giải ngân phần vốnvay;

- Định mức hỗ trợ học nghề: Thực hiệnnhư điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013, cụ thể:

Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 4triệu đồng/lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề; mức hỗ trợ cho từnglao động cụ thể căn cứ vào học phí, ngành nghề và thời gian học thực tế do Chủtịch UBND tỉnh quyết định;

- Định mức hỗ trợ chuyển đổi nghề:Thực hiện như điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013, cụthể:

+ Những hộ có lao động, có nhu cầuvốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp hoặc cần vốnđể làm các nghề khác, tăng thu nhập, thì được ngân sách Trung ương hỗ trợ 5triệu đồng/hộ và được vay tín dụng tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ (thời gianvay 5 năm, với lãi suất 0,1 %/tháng tương đương 1,2%/năm);

+ Những hộ, lao động chuyển đổi nghềngoài việc được hưởng các chính sách nêu trên còn được hưởng các chính sách ưuđãi liên quan về dạy nghề theo quy định hiện hành. Ngoài mức hỗ trợ này, từnghuyện tùy theo khả năng nguồn ngân sách mà quyết định mức hỗ trợ thêm.

4.2. Hỗ trợ xuất khẩu lao động:

- Hằng năm UBND các huyện gửi danhsách hộ có nhu cầu đi xuất khẩu lao động về Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp, phối hợpvới các ngành liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thực hiện;

- Mỗi lao động được hưởng chính sáchhỗ trợ xuất khẩu lao động phải có giấy cam kết thực hiện đầy đủ chương trìnhđào tạo và đi xuất khẩu lao động theo quy định của Nhà nước;

- Định mức hỗ trợ: Thực hiện theoQuyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủvề phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phầngiảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020 và Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 09/9/2009 Quy định thực hiện một số nội dungQuyết định số 71/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Trung ương vàtỉnh (nếu có).

4.3. Giao khoán bảo vệ rừng vàtrồng rừng

- UBND huyện gửi danh sách đối tượngđược hưởng chính sách về Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp để trình UBND tỉnh phê duyệtđể tổ chức thực hiện;

- Hộ gia đình thực hiện giao khoánbảo vệ rừng và trồng rừng theo Quyết định số 755/QĐ-TTg thực hiện theo cơ chế,chính sách quy định tại Nghị quyết 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủvề Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo,Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kếhoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 01/02/2013 của liên bộ: Bộ Nông nghiệp và PTNTBộ Kế hoạch và Đầu tư quy định quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ kế hoạch bảo vệvà phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương vàtỉnh (nếu có).

5. Hỗ trợ nướcsinh hoạt

5.1. Nước sinh hoạt phân tán

- Việc hỗ trợ nước sinh hoạt phân tánphải đảm bảo nguyên tắc các hộ được hỗ trợ kinh phí phải có nước sinh hoạt ổnđịnh và bố trí ở khu vực thuận tiện cho sinh hoạt gia đình;

- UBND cấp huyện là cấp quyết địnhđầu tư, phê duyệt danh sách các hộ được hỗ trợ kinh phí nước phân tán;

- UBND cấp xã có trách nhiệm giámsát, nghiệm thu và cấp vốn hỗ trợ cho các hộ theo danh sách được cấp thẩm quyềnphê duyệt;

- Định mức hỗ trợ: Ngân sách Trungương 1,3 triệu đồng/hộ và hỗ trợ kinh phí đối ứng 20% để xây dựng bể nước, bồnchứa, đào giếng (hoặc mua lu, stec đựng nước) phục vụ nước sinh hoạt.

5.2. Nước sinh hoạt tập trung

- Thực hiện theo Đề án đã được phêduyệt tại Quyết định 1922/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Hàngnăm UBND huyện tổng hợp danh mục công trình, trình UBND tỉnh (qua cơ quanthường trực Ban Dân tộc tỉnh) để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt;

- Trong trường hợp có sự điều chỉnhcác công trình thuộc Đề án đã được phê duyệt, UBND cấp huyện phải báo cáo chitiết nội dung liên quan đến việc thay đổi địa điểm công trình về Ban Dân tộc,Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm tra, trình UBND tỉnh và phải có văn bản đồng ýcủa Chủ tịch UBND tỉnh mới được thực hiện;

- Tập trung lồng ghép với các chươngtrình, dự án khác (CT 135, Chương trình nước sạch - VSMT, nguồn vốn UNICF, NGO,ODA, ADB,.. ) để đầu tư, xây dựng công trình; tăng cường công tác quản lý, giámsát, bảo vệ, nâng cao ý thức của người dân trong sử dụng công trình nước. Nhấtthiết phải có nội quy, quy chế vận hành, sử dụng, bảo dưỡng của thôn hoặc nhómhộ thì huyện mới được quyết toán;

- Cơ chế đầu tư thực hiện theo quyđịnh đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thuộc Chươngtrình 135 theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủvà điểm 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XDHướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xãĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản ĐBKK;

- Định mức hỗ trợ: Chủ đầu tư căn cứtình hình thực tế để phê duyệt mức kinh phí cho từng công trình nước sinh hoạttập trung và công trình duy tu bảo dưỡng theo Quyết định 755/QĐ-TTg ngày20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

5.3. Duy tu bảo dưỡng công trìnhnước sinh hoạt tập trung

- Hàng năm UBND cấp huyện đề xuấtdanh mục duy tu bảo dưỡng các công trình nước sinh hoạt tập trung báo cáo BanDân tộc tỉnh;

- Chỉ thực hiện duy tu bảo dưỡng đốivới các công trình nước sinh hoạt tập trung đã được đầu tư theo Quyết định 134/QĐ-TTg Quyết định 1592/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Định mức vốn: Định mức bình quân 70triệu/công trình, kinh phí được bố trí từ ngân sách địa phương và lồng ghép vớicác nguồn vốn khác.

6. Quy trình thủtục cho vay vốn và thu hồi nợ

Thực hiện theo quy định của Ngân hàngchính sách - Xã hội.

7. Lập dự toán vàphân bổ kinh phí

Việc lập dự toán, cấp phát, thanhtoán và quyết toán kinh phí hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đối tượngthụ hưởng chính sách thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhànước, ngoài ra quy định cụ thể như sau:

- Hằng năm căn cứ Đề án thực hiệnQuyết định số 755/QĐ-TTg đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt và khả năng của vốnChính phủ, của tỉnh, phòng Dân tộc các huyện phối hợp với phòng Tài chính - Kếhoạch và các phòng liên quan tham mưu cho UBND huyện xây dựng Kế hoạch thựchiện Quyết định số 755/QĐ-TTg trên địa bàn huyện và xây dựng dự toán ngân sáchgửi Ban Dân tộc tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;

- Đối với kinh phí thực hiện chínhsách hỗ trợ học nghề, hỗ trợ xuất khẩu lao động, giao khoán bảo vệ rừng vàtrồng rừng, hỗ trợ nước sinh hoạt tập trung, phòng Dân tộc phối hợp với phòngTài chính - Kế hoạch tham mưu cho UBND huyện tổng hợp vào dự toán Chương trìnhmục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề; chương trình bảo vệ và phát triển rừng;chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn gửi BanDân tộc tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;

- Phòng Dân tộc chủ trì, phối hợp vớicác phòng, ban liên quan xây dựng kế hoạch phân bổ vốn gửi phòng Tài chính - Kếhoạch tổng hợp. Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các đơn vịliên quan xem xét tham mưu trình UBND các huyện phê duyệt cho các xã thực hiện;

- Căn cứ quyết định của UBND cấphuyện, UBND cấp xã thông báo công khai mức hỗ trợ đến thôn bản, từng hộ dân,từng chính sách được hỗ trợ.

8. Quy định vềquản lý, cấp phát, thanh toán, kế toán và quyết toán

Việc quản lý, cấp phát, thanh toánkinh phí để thực hiện các chính sách theo quy định tại Quyết định số 755/QĐ-TTgcho các đơn vị và cho từng hộ dân phải chặt chẽ, đảm bảo đúng mục tiêu, đúngđối tượng; nhất là đối với những khoản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (hoặchiện vật) cho các hộ dân UBND cấp xã có trách nhiệm lập danh sách cho từng hộký nhận và thực hiện đầy đủ thủ tục, chứng từ theo đúng quy định tại Điều 11 củaThông tư Liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên bộỦy ban Dân tộc – Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

9. Tổ chức thựchiện

9.1. Đối với các Sở, ban ngành cấptỉnh

Thực hiện theo quyết định1922/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Cụ thể như sau:

a) Ban Dân tộc

Là cơ quan Thường trực, chủ trì, phốihợp với các sở, ngành liên quan thực hiện nhiệm vụ:

- Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý,chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện trên địabàn toàn tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngànhchức năng, UBND các huyện quyết định mở lớp đào tạo nghề, chuyển đổi nghề theoquy định;

- Hàng năm, tổng hợp, xây dựng kếhoạch chung thực hiện các chính sách; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính phân bổ nguồn ngân sách Trung ương để thực hiện hỗ trợ các nộidung;

- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện,trình UBND tỉnh và các Bộ ngành Trung ương.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,Ban Dân tộc tổng hợp nhu cầu, dự kiến vốn đối ứng trình cấp có thẩm quyền phêduyệt; hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép với cácchương trình, dự án, chính sách trên địa bàn tỉnh.

c) Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, SởKế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh cân đối nguồn vốn đối ứng thực hiện Đềán; hướng dẫn việc quản lý sử dụng, thanh quyết toán nguồn vốn. Phối hợp vớicác ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc,các Sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo hướng dẫn các địa phươngthực hiện việc giao khoán, bảo vệ rừng, trồng rừng và đào tạo nghề nông lâmnghiệp cho lao động thuộc đối tượng Đề án.

e) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc,các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo hướng dẫn các địa phươngthực hiện đào tạo nghề, chuyển đổi nghề, xuất khẩu lao động cho các đối tượng.

f) Sở Tài nguyên - Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị cóliên quan tham mưu UBND tỉnh về công tác quản lý, chỉ đạo giải quyết đất đaithuộc phạm vi Đề án; hướng dẫn, kiểm tra việc đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất cho các hộ được thụ hưởng.

g) Ngân hàng Chính sách - Xã hội

Căn cứ Đề án được duyệt xây dựng kếhoạch kinh phí cho vay, hướng dẫn quy trình, thủ tục và thực hiện cho vay vốnđối với các hộ nghèo được thụ hưởng.

h) Các sở, ban, ngành liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ có tráchnhiệm phối hợp với Ban Dân tộc để chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thựchiện các nội dung của Đề án.

i) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức chính trị - xã hội:

Phối hợp với các ngành liên quan,tham gia giám sát, tuyên truyền, vận động và phối hợp kiểm tra, giám sát thựchiện hiện có hiệu quả các mục tiêu Đề án.

9.2. Đối với UBND các huyện

- Xây dựng kế hoạch triển khai thựchiện, chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát kiểm tra việc tổ chức thực hiện ở cấp xã bảođảm đúng đối tượng, dân chủ, công khai và đảm bảo tiến độ theo mục tiêu của Đềán được duyệt; kịp thời phát hiện và giải quyết các vấn đề vướng mắc ở cơ sở;thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ theo quy định và báo cáođột xuất khi có yêu cầu;

- Đảm bảo quỹ đất để bố trí đất ở,đất sản xuất theo nội dung Đề án đã được phê duyệt;

- Phê duyệt danh sách các hộ được hỗtrợ cụ thể theo từng nội dung làm cơ sở triển khai thực hiện và thanh toán;

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNTvà các đơn vị có liên quan xác định cụ thể nhu cầu cần hỗ trợ giao khoán bảo vệrừng và trồng rừng để tránh trùng lắp với các chương trình hiện nay đang triểnkhai thực hiện.

9.3. Đối với UBND các xã

- Chỉ đạo thôn, bản tổ chức bình xétvà tổng hợp trình phê duyệt theo thứ tự ưu tiên hỗ trợ trước cho hộ gia đìnhchính sách, người có công đảm bảo công khai, dân chủ có sự tham gia rộng rãicủa Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể; hộ đã đăng ký thực hiện và hưởnglợi từ chính sách phải có cam kết thực hiện đúng nội dung đăng ký, trường hợpkhông thực hiện được phải báo cáo thôn, bản để có phương án thay thế, đồng thờichịu trách nhiệm trước pháp luật về sử dụng vốn hỗ trợ của nhà nước. UBND cácxã chịu trách nhiệm quản lý kinh phí hỗ trợ của Nhà nước theo quy định;

- Tổ chức triển khai thực hiệnchính sách trên địa bàn xã; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để ngườidân tích cực tham gia hưởng ứng; người nghèo nỗ lực vươn lên; vận động các tổchức, doanh nghiệp, nông, lâm trường trên địa bàn tham gia thực hiện chínhsách, giúp đỡ hộ nghèo bằng nhiều hình thức;

- Thường xuyên kiểm tra, giám sátthực hiện chính sách đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng và thực hiện chế độbáo cáo định kỳ về UBND huyện.

- Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị phản ánh về liên ngành bằng văn bản gửi qua Ban Dân tộc tỉnhlà đầu mối tiếp nhận để tổng hợp xin ý kiến liên ngành và báo cáo UBND tỉnh xemxét, quyết định./.

SỞ TÀI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Bá Hùng

BAN DÂN TỘC





Lương Văn Tưởng

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG




Lưu Trọng Quang

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



Đỗ Thế Hạnh


Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để b/c);
- Các Sở: TC, TNMT, NN&PTNT, KHĐT, LĐTBXH
- Các ngành cấp tỉnh: NHCSXH, MTTQ;
- 11 huyện miền núi và 6 huyện có xã MN;
- Đăng Website Ban Dân tộc;
- Lưu VT các sở, ngành: DT, TC, TNMT, NN&PTNT.