BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 3420/THPT
V/v thực hiện phổ cập bậc Trung học

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2003

HƯỚNG DẪN

THỰCHIỆN PHỔ CẬP BẬC TRUNG HỌC.

Thực hiện các Nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ VII, VIII và IX; Nghị quyết TW IV ( Khoá VII ), TW II (khoá VIII ) và kết luận của Hội nghị TW lần thứ VI ( Khoá IX ); Luật Phổ cậpgiáo dục tiểu học và Nghị quyết 41/2000/QH /10 về mục tiêu Phổ cập Giáo dụcTrung học cơ sở, đến năm 2000 cả nước đã đạt chuẩn Quốc gia phổ cập Giáo dụcTiểu học và chống mù chữ. Hiện nay, cùng với việc thực hiện Phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi và chống mù chữ, các địa phương đã tập trung phát triểngiáo dục trung học cơ sở nhằm đạt được mục tiêu và Nghị quyết TW II ( Khoá VIII) đề ra là " Hoàn thành phổ cập Giáo dục THCS vào năm 2010".

Thực hiện chủ trương của Đảng vàNhà nước, một số địa phương đã đạt chuẩn Phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Để triển khai công tác phổ cậpbậc trung học ( trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ) ởnhững nơi đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, Bộ Giáo dục và Đào tạohướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo quán triệt và tổ chức thực hiện những vấnđề sau đây:

I - MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung của công tácphổ cập bậc trung học giai đoạn 2003 - 2010 là nâng cao dân trí, làm cho hầuhết công dân đến hết tuổi 21 ở các địa phương đã đạt chuẩn phổ cập giáo dụctrung học cơ sở đều đạt được trình độ học vấn trung học, góp phần nâng cao chấtlượng của nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thựchiện hội nhập với giáo dục khu vực và thế giới.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Củng cố và phát huy thành quảcủa phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơsở, tạo điều kiện học tập trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạynghề cho đối tượng từ 15 đến hết 21 tuổi.

b) Nâng cao chất lượng, hiệu quảgiáo dục trung học, bảo đảm để mọi học sinh được phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, có những hiểu biết banđầu về kỹ thuật và hướng nghiệp; thực hiện tốt việc phân luồng sau THCS:

- Tăng tỷ lệ đối tượng trong độtuổi 15 vào học trung học phổ thông từ 38% năm 2000 lên 45% vào năm 2005 và 50%vào năm 2010;

- Tăng tỷ lệ học sinh trong độtuổi phổ cập vào các trường trung học chuyên nghiệp đạt 10% vào năm 2005 và 15%vào năm 2010;

- Thu hút học sinh tốt nghiệptrung học cơ sở vào các trường dạy nghề từ 6% năm 2000 lên 10% năm 2005 và 15%vào năm 2010.

c) Xây dựng hệ thống trườngtrung học ( THCS, THPT, THPT KT), trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề,trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp,trung tâm học tập cộng đồng.

Phấn đấu đến năm 2015 tất cả cáctrường trung học cơ sở, đến năm 2007 tất cả các trường trung học phổ thông đạtchuẩn quốc gia; năm 2005 mỗi quận, huyện có một trường ( trung tâm ) dạy nghề,trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp; năm2010 bảo đảm 100% yêu cầu chuẩn về thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm, thư việntrường học ở bậc trung học.

d) Những địa phương đã đạt chuẩnphổ cập giáo dục trung học cơ sở phấn đấu đạt chuẩn phổ cập bậc trung học từnăm 2005 đến năm 2010.

II- YÊU CẦU:

1) Thực hiện phổ cập bậc trunghọc ở những địa phương đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở tiến đếntrong phạm vi cả nước là một công tác trọng tâm của ngành giáo dục, là công tácmang tính xã hội sâu sắc, rộng lớn, do đó công tác phổ cập bậc trung học phảiđược cụ thể hoá thành chủ trương, Nghị quyết của các cấp uỷ Đảng, Hội đồng nhândân địa phương. Ngành Giáo dục và Đào tạo phải tích cực tham mưu, chủ động xâydựng kế hoạch thực hiện chủ trương này.

2) Thực hiện phổ cập bậc trunghọc phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả trên cơ sở nâng cao chất lượng dạy vàhọc.

3) Công tác phổ cập bậc trunghọc phải được tổ chức, chỉ đạo trên cơ sở kế hoạch hàng năm của địa phương đãđược phê duyệt của các cấp chính quyền. Đây là nhiệm vụ chính trị của địaphương, do đó phải huy động các tổ chức quần chúng xã hội, tổ chức kinh tế vàcác lực lượng xã hội tham gia.

III- ĐỐI TƯỢNG PHỔ CẬP BẬCTRUNG HỌC

Đối tượng phổ cập bậc trung họclà thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến hết 21 đã tốt nghiệp trung học cơsở, chưa tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông hoặc chưatốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hoặc chưa tốt nghiệp đào tạo nghề từ 3 nămtrở lên, có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương.

IV- CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP BẬCTRUNG HỌC

Đối tượng phổ cập bậc trung họccó thể học theo 1 trong 3 chương trình sau: chương trình trung học phổ thông,chương trình bổ túc trung học phổ thông hoặc chương trình trung học chuyênnghiệp hoặc chương trình đào tạo nghề 3 năm trở lên.

V- TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP TRUNGHỌC PHỔ THÔNG

Trong khi chờ ban hành văn bảnchính thức, Bộ hướng dẫn tạm thời tiêu chuẩn phổ cập bậc trung học ( THPT, THCNvà dạy nghề ) như sau:

1/ Đối với cá nhân:

Thanh thiếu niên thuộc đối tượngphổ cập bậc trung học được công nhận đạt chuẩn phổ cập bậc trung học phải cóbằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng trung học chuyên nghiệp hoặc bằngtốt nghiệp trung học phổ thông ( hệ bổ túc) hoặc bằng tốt nghiệp đào tạo nghề 3năm trở lên trước khi hết tuổi 21.

2) Đối với đơn vị cơ sở ( xã,phường, thị trấn ).

Đơn vị cơ sở được công nhận đạtchuẩn phổ cập bậc trung học phải đạt các điều kiện sau:

a) Đơn vị đã đạt và duy trì đượcchuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

b) Huy động được 95% trở lên sốđối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, bổtúc trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Trong đó có ítnhất 15% vào học các trường dạy nghề và 15% trở lên vào học các trường THCS.Đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, huyđộng được 85% trở lên số đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở vàohọc trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp vàdạy nghề. Trong đó có ít nhất 10% vào học các trường dạy nghề và 10% trở lênvào học các trường THCS.

c) Bảo đảm tỷ lệ học sinh tốtnghiệp trung học phổ thông hàng năm từ 85% trở lên; đối với các xã có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn từ 70% trở lên.

d) Đảm bảo tỷ lệ thanh thiếuniên trong độ tuổi từ 18 đến hết 21 có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặctrung học phổ thông ( hệ bổ túc) hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệptừ 75% trở lên và ít nhất 10% trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề; đối với cácxã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn từ 65% trở lênvà ít nhất 10% trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề.

Tỷ lệ này được tính như sau:

+ Tổng số đối tượng từ 18 đếnhết 21 tuổi đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thônghoặc trung học chuyên nghiệp

-----------------------------------------------------------------

Tổng số đối tượng từ 18 đến hết21 tuổi phải phổ cập

+ Tổng số đối tượng từ 18 đếnhết 21 tuổi đã tốt nghiệp đào tạo nghề

------------------------------------------------------------------

Tổng số đối tượng từ 18 đến hết21 tuổi phải phổ cập

3) Đối với huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh

Huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cập bậc trung học phải đạt các điềukiện sau:

a) Đơn vị đã đạt và duy trì đượcchuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

b) Có 80% trở lên số trường tiểuhọc đạt chuẩn quốc gia, có ít nhất 50% số học sinh tiểu học được học 2buổi/ngày. Đối với đơn vị có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khókhăn có 60% trở lên số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, có ít nhất 30% sốhọc sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày.

Có 70% trở lên số trường trunghọc cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Đối với đơn vị có điều kiện kinh tế- xã hội khókhăn và đặc biệt khó khăn có 50% trở lên số trường trung học cơ sở đạt chuẩnquốc.

c) Có 90% trở lên số đơn vị cơsở được công nhận đạt chuẩn phổ cập bậc trung học tại thời điểm kiểm tra.

4) Đối với các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương.

a) Có 80% trở lên số trườngtrung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Đối với các huyện, quận có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn có 60% trở lên số trường trunghọc phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

b) Đảm bảo mỗi huyện, quận cómột trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, một trường ( trung tâm ) dạy nghềhay một trung tâm giáo dục thường xuyên.

c) Có 100% số huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn phổ cập bậc trung học tại thời điểm kiểmtra.

VI - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1) Ban chỉ đạo

các đơn vị cơ sở xã, phường,quận, huyện, tỉnh, thành phố, thành lập Ban chỉ đạo thực hiện phổ cập bậc trunghọc. Quyết định thành lập do Uỷ ban nhân dân ký với các thành viên tương ứngnhư Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học cơ sở và bổ sung Hiệu trưởng cáctrường THPT, THCN, TDN, Giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâmKTTH-HN.

Ban chỉ đạo phổ cập xây dựng kếhoạch phổ cập của đơn vị mình và tổ chức triển khai kế hoạch.

2) Điều tra cơ bản

Tiến hành điều tra theo phiếuđiều tra phổ cập giáo dục trung học cơ sở và tổng hợp kết quả điều tra theomẫu. Khi điều tra, cần lập các nhóm điều tra viên và tập huấn, hướng dẫn nộidung, cách thức điều tra. Cố gắng điều tra dứt điểm và không bỏ sót đối tượng.

Thống kê tổng hợp kết quả điều travà lập hồ sơ phổ cập.

3) Xây dựng kế hoạch phổ cập

a) Đối với đơn vị cơ sở xã,phường.

Trên cơ sở kết quả điều tra đểxây dựng kế hoạch thông qua Đảng bộ và uỷ ban nhân dân xã, bao gồm:

- Huy động học sinh tốt nghiệptrung học cơ sở vào học THPT và bổ túc THPT hoặc trung học chuyên nghiệp haytrường dạy nghề.

- Hỗ trợ về điều kiện vật chấtđể học sinh bỏ học ra học tiếp. Vận động các em có hoàn cảnh khó khăn không họcở trường THPT, THPT KT, THCN, THN đi học bổ túc.

- Tăng cường cơ sở vật chất chotrường, chuẩn bị đội ngũ giáo viên, phân công giáo viên chuyên trách theo dõiphổ cập và dạy lớp phổ cập.

- Phối hợp với đoàn Thanh niên,Hội phụ nữ, Mặt trận tổ quốc, Hội khuyến học, Hội cựu chiến binh làm công tácphổ cập.

- Thời gian thực hiện kế hoạchphổ cập từng giai đoạn, dự kiến kinh phí, mức chi phí.

b) Đối với các đơn vị huyện,tỉnh thành.

Xây dựng kế hoạch chung cho từnggiai đoạn cụ thể. Kế hoạch phổ cập phải được trình cho Đảng bộ và uỷ ban nhândân cùng cấp để đưa vào Nghị quyết và chương trình hành động. Trong kế hoạchphải có mục tài chinh và những điều kiện cần thiết để thực hiện.

4) Kiểm tra, đánh giá công nhận.

Căn cứ vào tiêu chuẩn, các đơnvị cơ sở tự kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện hồ sơ theo quy định, làm báo cáođề nghị cơ quan quản lý cấp trên kiểm tra công nhận.

Việc kiểm tra, công nhận đơn vịđạt chuẩn phổ cập trung học theo trình tự sau:

a) Uỷ ban nhân dân cấp huyệnkiểm tra và ra quyết định công nhận đối với các đơn vị cơ sở, trình Uỷ ban nhândân cấp tỉnh kiểm tra công nhận.

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kiểmtra và ra quyết định công nhận đối với huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh và đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra.

c) Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểmtra và ra quyết định công nhận đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5) Hồ sơ kiểm tra

a) Hồ sơ kiểm tra đơn vị cơ sở.

- Sổ theo dõi phổ cập giáo dụctrung học cơ sở và sổ theo dõi phổ cập bậc trung học kèm theo phiếu điều tra.

- Bảng ghi tên, ghi điểm họcsinh tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở, danh sách học sinh tốt nghiệptrung học phổ thông, tốt nghiệp trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghềcủa 3 năm học trước thời điểm kiểm tra.

- Biểu thống kê tổng hợp kết quảđiều tra đối tượng trong độ tuổi phổ cập bậc trung học đang học tại các cơ sởgiáo dục ( phổ thông, giáo dục thường xuyên, chuyên nghiệp, dạy nghề).

- Biểu thống kê tổng hợp kết quảhuy động và hiệu quả phổ cập theo đơn vị hành chính của địa phương.

- Báo cáo quá trình tổ chức thựchiện và kết quả phổ cập bậc trung học.

b) Hồ sơ kiểm tra đối với cấphuyện, cấp tỉnh.

- Biểu thống kê tổng hợp kết quảđiều tra đối tượng trong độ tuổi phổ cập bậc trung học đang học tại các cơ sởgiáo dục ( phổ thông, giáo dục thường xuyên, chuyên nghiệp, dạy nghề).

- Biểu thống kê tổng hợp kết quảhuy động và hiệu quả phổ cập theo đơn vị hành chính của địa phương.

- Biên bản kiểm tra và quyếtđịnh công nhận các đơn vị trực thuộc.

- Các văn bản chỉ đạo của trungương, địa phương.

- Báo cáo quá trình tổ chức thựchiện và kết quả phổ cập bậc trung học.

6) Nội dung kiểm tra

- Kiểm tra tình hình thực hiệnkế hoạch.

- Kiểm tra số lượng và chấtlượng các hình thức đào tạo .

- Kiểm tra cơ sở vật chất và cácđiều kiện dạy học .

- Kiểm tra hồ sơ theo dõi phổcập, kết quả tự kiểm tra của địa phương.

- Kiểm tra về thực hiện chế độtài chính cho công tác phổ cập.

Sau khi kiểm tra công nhận đơnvị đạt chuẩn cần tổng kết những bài học thành công để phát huy và phổ biến,đồng thời chỉ ra những vấn đề còn phải tiếp tục củng cố để giữ vững kết quả đãđạt.

Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầucác địa phương đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở triển khai và báocáo kết quả về Bộ. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc cần phản ánh về Bộqua Vụ Trung học phổ thông để giải quyết.

KT. BỘ TRƯỜNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Vọng