UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3538/HD-STNMT

Quảng Ngãi, ngày 01 tháng 12 năm 2014

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

VỀ CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH;TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT, KHU ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết về thi hành một số điều của LuậtĐất đai (gọi tắt là Nghị Định số 43);

Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTNMTngày 12/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩmđịnh và nghiệm thu công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BTNMTngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn kiểm tra, thẩm địnhvà nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính (gọi tắt là Thông tư số 05);

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMTngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (gọitắt là Thông tư số 24);

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMTngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính (gọitắt là Thông tư số 25);

Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMTngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định thống kê, kiểm kê đấtđai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 335/2008/QĐ-UBNDngày 24 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường ban hànhhướng dẫn kỹ thuật về chỉnh lý biến động bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địachính; trích đo địa chính thửa đất, khu đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, vớinhững nội dung như sau:

I/ QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ápdụng:

- Hướng dẫn kỹ thuật về công tác chỉnhlý biến động bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính; trích đo địa chínhthửa đất, khu đất để phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai được áp dụngthống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

- Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức,cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật cóliên quan đến đo đạc thành lập, trích lục, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địachính và trích đo địa chính thửa đất, khu đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối với bản đồ địa chính dạng giấytừ tỷ lệ 1/500 đến 1/2000 phải được số hóa mới thực hiện việc trích lục thửa đất,khu đất;

3. Công tác cập nhật, chỉnh lý biến độngHồ sơ địa chính do cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn, Văn phòng ký đất đaithực hiện;

4. Trích đo địa chính thửa đất, khu đấtphục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và các mục đích khác chỉđược thực hiện khi có ý kiến chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường vàtrong các trường hợp sau:

- Khu vực chưa có bản đồ địa chính,khu vực đã đo vẽ khoanh bao trên bản đồ địa chính nhưng chưa đo vẽ chi tiết đếntừng thửa đất.

- Khu vực đất nông nghiệp đã thực hiệnquy hoạch lại đồng ruộng và “dồn điền đổi thửa” làm thay đổi toàn bộ các bờvùng, bờ thửa;

- Khu vực thực hiện quy hoạch sử dụngđất để hình thành các khu trung tâm hành chính, khu đô thị, khu dân cư, khukinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

- Khu vực chỉ có bản đồ địa chính dạnggiấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa;

- Khu vực đã có bản đồ địa chính đượclập bằng phương pháp ảnh hàng không, phương pháp bàn đạc có tỷ lệ nhỏ hơn so vớitỷ lệ cần phải đo vẽ theo quy định tại Thông tư 25.

5. Mục đích sử dụng đất, loại đất thểhiện trên bản đồ địa chính trích đo, chỉnh lý thửa đất, khu đất được xác địnhtheo quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2013 và Điều 3 Nghị Định 43 .

6. Lập Phương án kỹ thuật:

6.1) Đối với những khu vực trích đo,chỉnh lý bản đồ địa chính có diện tích dưới đây, đơn vị thi công lập phương ánkỹ thuật gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo hồ sơ kiểm tra, nghiệmthu công trình sản phẩm của đơn vị thi công và của Chủ đầu tư để theo dõi,phương án kỹ thuật Sở Tài nguyên và Môi trường không thực hiện thẩm định:

-Khu đo có diệntích: ≤ 01 ha, đối với tỷ lệ 1/200;

-Khu đo có diệntích: ≤ 03 ha, đối với tỷ lệ 1/500;

-Khu đo có diệntích: ≤ 10 ha, đối với tỷ lệ 1/1000;

-Khu đo có diệntích: ≤ 20 ha, đối với tỷ lệ 1/2000;

-Khu đo có diệntích: ≤ 100 ha, đối với tỷ lệ 1/5000.

Quá trình thi công diện tích đo vẽ,chỉnh lý bản đồ tăng quá 5% so với diện tích trong phương án đã lập, đơn vị thicông phải báo cáo bằng văn bản bổ sung phương án được Sở Tài nguyên và Môi trườngchấp thuận mới được nghiệm thu sản phẩm.

6.2) Đối với những khu vực trích đo,chỉnh lý bản đồ địa chính có diện tích dưới đây, đơn vị thi công phải lậpphương án kỹ thuật gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định để làm cơ sở tổ chứcthi công và nghiệm thu công trình:

-Khu đo có diện tích: > 01 ha, đốivới tỷ lệ 1/200;

-Khu đo có diện tích: > 03 ha, đốivới tỷ lệ 1/500;

-Khu đo có diện tích: > 10 ha, đốivới tỷ lệ 1/1000;

-Khu đo có diện tích: > 20 ha, đốivới tỷ lệ 1/2000;

-Khu đo có diện tích: > 100 ha, đốivới tỷ lệ 1/5000.

Quá trình thi công diện tích đo vẽ, chỉnhlý bản đồ tăng, giảm 5% so với diện tích trong phương án đã lập, đơn vị thicông phải báo cáo bằng văn bản và bổ sung phương án được Sở Tài nguyên và Môitrường chấp thuận mới được nghiệm thu sản phẩm.

7. Bản đồ trích đo địa chính thửa đất,khu đất phải được đo vẽ ở hệ tọa độ VN2000, độ cao Nhà nước; kinh tuyến trục108°, múi chiếu 3°;

8. Đối với bản đồ địa chính thửa đất,khu đất phục vụ công tác kiểm kê, lập phương án bồi thường, thu hồi đất, giao đấtcòn được thực hiện theo quy định sau:

- Bản đồ địa chính thửa đất, khu đấtvà bản đồ chỉnh lý biến động sau khi được nghiệm thu cấp đơn vị thi công (bản đồđã được đơn vị đo đạc kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung theo kết quả Phiếu xác nhậnkết quả đo đạc hiện trạng thửa đất theo quy định tại Điều 12 Thông tư 25), phảiđược Phòng Đo đạc và Bản đồ Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và đóng dấu kiểmtra lần 1 để phục vụ công tác kiểm kê, lập phương án bồi thường. Bản đồ sau khiđược chỉnh sửa hoàn thiện theo kết quả kiểm kê, lập phương án bồi thường; UBNDcấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện được UBND cấp huyệngiao nhiệm vụ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị thẩm định bảnđồ. Phòng Đo đạc và Bản đồ kiểm tra, phúc tra, lập báo cáo, trình Sở Tài nguyênvà Môi trường thẩm định bản đồ;

- Trường hợp do tính cấp thiết của dựán phải thực hiện ngay việc thu hồi đất, giao đất để triển khai thi công, nhưngtrong quá trình kiểm kê, lập phương án bồi thường chưa có sự thống nhất giữa chủđầu tư với chủ sử dụng đất hoặc giữa cơ quan quản lý nhà nước với chủ sử dụng đấtđối với một số thửa đất, thì các thửa đất đủ điều kiện lập thủ tục thu hồi đất,giao đất được biên tập phân biệt màu riêng để thẩm định bản đồ phục vụ thu hồiđất theo từng đợt. Trong trường hợp này, UBND huyện, thành phố phải có ý kiếnthống nhất bằng văn bản, kèm theo Công văn đề nghị thẩm định bản đồ, gửi Sở Tàinguyên và Môi trường xem xét thẩm định để đảm bảo thời gian thực hiện dự án.

II/ CHỈNH LÝ, BỔSUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:

- Công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung,đo vẽ lại bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 25;

- Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lýhồ sơ địa chính theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/6/2014quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Trường hợp chỉnh lý bản đồ địachính thửa đất, khu đất phục vụ cho các công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường,giải phóng mặt bằng không thuộc trường hợp nêu ở phần trên, do Sở Tài nguyên vàMôi trường thực hiện việc kiểm tra và thẩm định và xác nhận bản đồ theo quy địnhtại điểm 6.1 Khoản 6 Điều 22 Thông tư 25;

- Trường hợp các đơn vị có chức nănghoạt động đo đạc và bản đồ (không phải là Văn phòng Đăng ký đất đai) trước khithực hiện việc chỉnh lý biến động bản đồ để phục vụ công tác kiểm kê, lậpphương án bồi thường; thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất phải được Văn phòngĐăng ký đất đai cung cấp thông tin về tư liệu bản đồ hiện đang quản lý tại địaphương (gồm file bản đồ số và bản đồ dạng giấy); phiếu cung cấp thông tin phảiđược xác nhận của lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai và tài liệu này là cơ sở đểSở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thẩm định sản phẩm bản đồ chỉnh lý.

III/ TRÍCH ĐO ĐỊACHÍNH THỬA ĐẤT, KHU ĐẤT:

- Công tác trích đo địa chính thửa đất,khu đất được thực hiện theo quy định của thông tư 25;

- Trường hợp trích đo thửa đất, khu đấtphục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện cácquyền của người sử dụng đất, do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện, kiểm travà chịu trách nhiệm với sản phẩm do đơn vị thực hiện;

- Trường hợp trích đo thửa đất, khu đấtphục vụ cho các công tác khác không thuộc trường hợp nêu ở phần trên, do Sở Tàinguyên và Môi trường thực hiện việc kiểm tra và thẩm định bản đồ theo quy địnhtại điểm 6.1 Khoản 6 Điều 22 Thông tư 25.

IV/ TRÍCH LỤC BẢNĐỒ ĐỊA CHỈNH THỬA ĐẤT, KHU ĐẤT

1. Trường hợp trích lục bản đồ phụcvụ công tác sưu tra, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thựchiện các quyền của người sử dụng đất

Việc trích lục bản đồ địa chính thửađất, khu đất phục vụ cho công tác sưu tra, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất hoặc thực hiện các quyền của người sử dụng đất do Trung tâm Công nghệThông tin Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện vàcó trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm của đơn vị mình thực hiện trước khiđưa vào sử dụng.

2. Trường hợp trích lục bản đồ phụcvụ công tác kiểm kê, lập phương án bồi thường, thu hồi đất, giao đất, cho thuêđất

- Việc trích lục bản đồ địa chính thửađất, khu đất phục vụ công tác kiểm kê, lập phương án bồi thường, thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện và phải được SởTài nguyên và Môi trường kiểm tra thẩm định trước khi đưa vào sử dụng;

- Trường hợp các đơn vị có chức nănghoạt động đo đạc và bản đồ (không phải là Văn phòng Đăng ký đất đai) trước khisử dụng bản đồ hiện đang quản lý, sử dụng tại địa phương để biên tập bổ sungcác yếu tố nội dung phục vụ công tác kiểm kê, lập phương án bồi thường; thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất đơn vị phải được Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấpthông tin về tư liệu bản đồ hiện đang quản lý, sử dụng tại địa phương (gồm filebản đồ số và bản đồ dạng giấy); phiếu cung cấp thông tin phải được xác nhận củaVăn phòng Đăng ký đất đai; bản đồ dạng giấy phải được đóng dấu sao y bản chínhcủa Văn phòng Đăng ký đất đai và tài liệu này là cơ sở để Sở Tài nguyên và Môitrường kiểm tra, thẩm định sản phẩm bản đồ trích lục.

V/ QUY ĐỊNH VỀGIÁM SÁT, KIỂM TRA, NGHIỆM THU, XÁC NHẬN SẢN PHẨM BẢN ĐỒ TRÍCH ĐO; BẢN ĐỒ CHỈNHLÝ VÀ BẢN ĐỒ TRÍCH LỤC

Cơ sở để giám sát, kiểm tra, nghiệmthu, xác nhận sản phẩm bản đồ trích đo, bản đồ chỉnh lý, bản đồ trích lục vàcác tài liệu liên quan được quy định tại Điều 22 Thông tư 25 và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫnkiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.

VI/ QUY ĐỊNH VỀGIAO NỘP SẢN PHẨM

1. Số lượng sản phẩm, hồ sơ phải lập,giao nộp và lưu giữ

- Số lượng sản phẩm, hồ sơ phải lập củatừng nội dung công việc thực hiện và đơn vị nhận, lưu giữ sản phẩm được thực hiệntheo quy định tại Điều 23 Thông tư số 25.

- Ngoài số lượng sản phẩm, hồ sơ nghiệmthu giao nộp theo quy định nêu trên, cơ quan chủ đầu tư quyết định số lượng sảnphẩm, hồ sơ nghiệm thu theo quy định về quản lý dự án, công trình đo đạc thànhlập bản đồ địa chính và phải nêu rõ trong Phương án kỹ thuật công trình được cơquan chức năng thẩm định và phê duyệt hoặc nêu rõ trong Hợp đồng được ký kết giữacác bên liên quan.

2. Thời gian và trách nhiệm thựchiện giao nộp hồ sơ lưu trữ

a-Thời gian giao nộp hồ sơ lưu trữ

Ngay sau khi sản phẩm, hồ sơ các công trình chỉnhlý biến động; trích đo địa chính thửa đất, khu đất; trích lục bản đồ địa chínhthửa đất, khu đất được các cấp thẩm quyền kiểm tra, thẩm định, đơn vị thực hiệncó trách nhiệm tổng hợp hồ sơ và giao nộp đúng quy định cấp thẩm quyền kiểmtra, thẩm định, đơn vị thực hiện có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ và giao nộp đúngquy định.

b-Trách nhiệm thực hiện giao nộp hồ sơ

- Đối với trường hợp sản phẩm, hồ sơ công trình màSở Tài nguyên và Môi trường không thẩm định; sau khi hồ sơ được cơ quan có thẩmquyền xác nhận, đơn vị thực hiện có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ và giao nộp vàlưu trữ theo đúng quy định;

- Đối với trường hợp sản phẩm, hồ sơ công trình màSở Tài nguyên và Môi trường thẩm định:

+ Sau khi sản phẩm, hồ sơ được Sở Tài nguyên và Môitrường thẩm định, phòng Đo đạc Bản đồ có trách nhiệm kiểm tra mức độ hoàn thiệncủa sản phẩm, hồ sơ; hướng dẫn đơn vị thi công, chủ đầu tư tổng hợp hồ sơ vàbàn giao hồ sơ lưu 03 cấp (tỉnh, huyện, xã);

+ Văn phòng đăng ký đất đai và UBND cấp xã có tráchnhiệm tiếp nhận hồ sơ do đơn vị thi công và chủ đầu tư bàn giao; tổ chức lưu trữvà theo dõi chỉnh lý theo quy định.

VII/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường; UBND cấp huyện; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đấtđai; UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực Đo đạc Bản đồtrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tổ chức thực hiện Hướng dẫn này;

- Hướng dẫn này thay cho Hướng dẫn số 873/TNMT ngày09/7/2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc chỉnh lý biến động bản đồ địachính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất, khu đất và đượcthực hiện kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghịcác địa phương, đơn vị phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn kịpthời./.


Nơi nhận:
-UBND tỉnh (báo cáo);
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng TN&MT các huyện, thành phố;
- BQL KKT Dung Quất;
- Giám đốc, các PGĐ Sở TNMT;
- Phòng QLĐD; ĐĐBĐ;
- Văn phòng ĐKQSDĐ tỉnh, huyện, thành phố;
- Trung tâm Lưu trữ-Thông tin TN&MT;
- Trung tâm Trắc địa và Quan trắc Môi trường;
- Các đơn vị được cấp Giấy phép hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh;
- Lưu VT.

GIÁM ĐỐC




Lê Mỹ Liên