BANCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
--------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
----------------

Số: 40-HD/BTCTW

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2010

HƯỚNG DẪN

VỀVIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG ĐỦ TUỔI TÁI CỬ THEONHIỆM KỲ ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP

Căn cứ Chỉ thị số 37-CT/TW ngày04-8-2009 của Bộ Chính trị “Về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng” (sau đây gọi tắt là Chỉ thị 37-CT/TW);

Thực hiện khoản 2 Điều 7 Nghị địnhsố 67/2010/NĐ-CP ngày 15-6-2010 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện chế độ,chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ,chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định 67/2010/NĐ-CP );

Sau khi trao đổi, thống nhất với BộNội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các cơ quan liênquan; Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cánbộ không đủ tuổi tái cử theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Namnhư sau:

1. Đối tượng áp dụng

Cán bộ trong các cơ quan của ĐảngCộng sản Việt Nam được quy định tại Điều 1 Nghị định số 67/2010/NĐ-CP là cấp ủyviên các cấp: cấp ủy trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh); cấp ủy huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện); cấp ủy xã, phường, thị trấn (cấp xã) vàtương đương không đủ tuổi tái cử theo quy định tại Chỉ thị 37-CT/TW và Nghịđịnh 67/2010/NĐ-CP .

2. Điều kiện để hưởng chế độ, chínhsách

2.1. Cán bộ có đủ các điềukiện sau được hưởng chế độ, chính sách “cán bộ nghỉ hưu trước tuổi”

- Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hộitrở lên;

- Không đủ tuổi tái cử cấp ủy theoquy định tại Chỉ thị 37-CT/TW và Hướng dẫn số 33-HD/BTCTW ngày 25-9-2009 củaBan Tổ chức Trung ương;

- Có đơn tự nguyện nghỉ hưu trướctuổi gửi cơ quan có thẩm quyền hoặc có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi và đượccơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

- Những trường hợp cán bộ không đủtuổi tái cử nêu trên nhưng có thời gian tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quyđịnh chỉ còn 6 tháng trở xuống thì không thực hiện theo quy định tại Nghị định67/2010/NĐ-CP mà được thực hiện theo chế độ nghỉ hưu hiện hành.

Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn VănA, sinh ngày 01-5-1951, có trên 20 năm đóng bảo hiểm xã hội; là tỉnh ủy viênnhiệm kỳ 2005-2010, Giám đốc Sở X. Đồng chí A không đủ tuổi tái cử cấp ủy tỉnh,có đơn xin nghỉ hưu trước tuổi (hoặc có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi), đượccấp có thẩm quyền chấp thuận; đồng chí A thuộc diện hưởng chế độ, chính sáchnghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 2 Nghị định 67/2010/NĐ-CP.

Ví dụ 2: Đồng chí Trần ThịB, sinh ngày 10-01-1956, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, là thị ủy viênnhiệm kỳ 2005-2010, Phó trưởng Ban Tổ chức Thị ủy; đồng chí B không đủ tuổi táicử cấp ủy thị xã. Thời gian tính từ ngày Đại hội Đảng bộ thị xã (ngày01-8-2010) đến ngày đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định còn dưới 06 tháng. Tuy chưacó thông báo nghỉ hưu, nhưng đồng chí B không thuộc diện hưởng chế độ, chínhsách theo quy định tại Nghị định 67/2010/NĐ-CP mà được hưởng chế độ, chính sáchnghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27-4-2010 của Chính phủ.

Ví dụ 3: Đồng chí Đặng VănC, sinh ngày 10-01-1952, có 19 năm 3 tháng đóng bảo hiểm xã hội; là Bí thư Đảngủy xã nhiệm kỳ 2005-2010; đồng chí B không đủ tuổi tái cử cấp ủy xã; đồng chí Ckhông thuộc diện hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định 67/2010/NĐ-CP màđược hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày22-10-2009 của Chính phủ.

2.2. Cán bộ có đủ các điềukiện sau được hưởng chế độ, chính sách “cán bộ tiếp tục công tác cho đến khi đủtuổi nghỉ hưu”

- Cán bộ theo quy định tại Mục 1của Hướng dẫn này chưa đủ tuổi nghỉ hưu;

- Có phẩm chất, năng lực, uy tín,sức khỏe để tiếp tục công tác và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi;

- Được cơ quan có thẩm quyền bố trívị trí công tác mới thích hợp.

Ví dụ 4: Đồng chí Phạm VănD, sinh ngày 15-3-1953, là tỉnh ủy viên nhiệm kỳ 2005-2010, Giám đốc Sở Y; đồngchí không đủ tuổi tái cử cấp ủy tỉnh. Tính từ ngày Đại hội Đảng bộ tỉnh (ngày15-10-2010) đến ngày đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định còn 29 tháng. Cấp có thẩmquyền bố trí đồng chí D về công tác tại một cơ quan mới. Đồng chí D được thựchiện chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 3 Nghị định 67/2010/NĐ-CP.

2.3. Cán bộ thuộc một trongcác trường hợp sau được hưởng chế độ, chính sách “cán bộ nghỉ công tác chờ đủtuổi nghỉ hưu”

- Cán bộ được quy định tại Mục 2.2.của Hướng dẫn này mà cơ quan có thẩm quyền không bố trí được vị trí công tácmới thích hợp.

- Cán bộ quy định tại Mục 1 Hướngdẫn này còn dưới 02 năm (dưới 24 tháng) công tác mới đến tuổi nghỉ hưu theo quyđịnh, không bố trí được vị trí công tác mới thích hợp và không có nguyện vọngnghỉ hưu trước tuổi

Ví dụ 5: Đồng chí Vũ Văn E,sinh ngày 02-3-1953, là tỉnh ủy viên nhiệm kỳ 2005-2010, Chánh Văn phòng Tỉnhủy; đồng chí không đủ tuổi tái cử cấp ủy tỉnh. Tính từ ngày Đại hội Đảng bộtỉnh (ngày 01-10-2010) đến ngày đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định còn 29 tháng.Cấp có thẩm quyền có chủ trương bố trí đồng chí giữ một chức vụ mới thích hợpnhưng đồng chí E thấy công việc mới không phù hợp. Đồng chí E đủ điều kiện nghỉcông tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 4 Nghị định 67/2010/NĐ-CP.

Ví dụ 6: Đồng chí Đinh Văn G,sinh ngày 15-4-1952, là tỉnh ủy viên nhiệm kỳ 2005-2010, Giám đốc Sở T; đồngchí không đủ tuổi tái cử cấp ủy tỉnh. Tính từ ngày Đại hội Đảng bộ tỉnh (ngày15-11-2010) đến ngày đủ tuổi nghỉ hưu còn 17 tháng. Cấp có thẩm quyền có chủtrương bố trí công việc khác nhưng đồng chí G thấy công việc mới không thíchhợp và không có đơn, nguyện vọng xin nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. Saukhi xem xét tương quan chung, cơ quan có thẩm quyền quyết định để đồng chí Gđược nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 4 Nghị định67/2010/NĐ-CP.

3. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí giải quyết chínhsách, chế độ đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử do ngân sách nhà nước chi trảtheo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách hiện hành.

Kinh phí giải quyết chế độ, chínhsách theo Hướng dẫn này được thực hiện trong dự toán chi ngân sách năm 2010,nếu thiếu thì được bổ sung trong dự toán chi ngân sách năm 2011 của các cơquan, đơn vị.

Kinh phí giải quyết chế độ, chínhsách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử trong các tập đoàn, tổng công ty (côngty) nhà nước được ngân sách nhà nước cấp.

4. Tổ chức thực hiện

- Hướng dẫn này có hiệu lực từ ngàytổ chức đại hội đảng bộ các cấp theo Chỉ thị 37-CT/TW đến kết thúc nhiệm kỳQuốc hội khóa XII và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhiệm kỳ2004-2011.

- Hồ sơ, thủ tục ra quyết định nghỉhưu, nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu do cơ quan quản lý cán bộ, công chức thực hiệntheo quy định phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

- Người được áp dụng chế độ, chínhsách theo quy định tại Nghị định 67/2010/NĐ-CP thì không áp dụng chế độ, chínhsách theo quy định tại Nghị định 132/2007/NĐ-CP ngày 08/08/2007 của Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương để nghiêncứu, giải quyết.

Nơi nhận:
- Thường trực Ban Bí thư (để báo cáo);
- Các Bộ: Nội vụ; Lao động-Thương binh và Xã hội; Tài chính;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW
- Lãnh đạo Ban Tổ chức TW;
- Ban Tổ chức các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW;
- Lưu VP; Vụ CSCB.

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN




Nguyễn Văn Quynh