BAN TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ
TRUNG ƯƠNG
--------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 724/HD-TCQT

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2001

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN QUYẾTĐỊNH SỐ 09/QĐ-TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ CHẾ ĐỘ ĐẢNG PHÍ

Ngày 24-9-2001, Bộ Chính trị đã ban hành Quyết định số09/QĐ-TW thay thế Nghị quyết số 02/NQ-TW ngày 10-9-1992 về chế độ đảng phí.Ban Tài chính - Quản trị Trung ương hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/QĐ-TWcủa Bộ Chính trị như sau:

A. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG ĐẢNG PHÍ HÀNG THÁNG CỦA ĐẢNG VIÊN

I. Đảng viên hưởng lương, sinh hoạt phí... được phản ánhtrên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước

Ngoài các khoản thu nhập tính đóng đảng phí quy định dướiđây, các khoản phụ cấp theo lương được trả bằng hiện vật; các khoản phụ cấp,trợ cấp chính sách, xã hội như: trợ cấp người hoạt động cách mạng trước năm1945; trợ cấp Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùngLao động; trợ cấp thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; trợcấp bệnh binh...; và các khoản thu nhập khác không tính đóng đảng phí. Vìvậy, đảng viên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnhbinh, người mất sức lao động được quy định các mức đóng đảng phí cụ thể tại mụcII.

1. Đảng viên hưởng lương, sinh hoạt phí theo thời gian(lương tháng)

1.1. Đảng viên ở trong nước.

Đảng viên hưởng chế độ tiền lương, đảng viên hưởng chế độsinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; đảng viên hưởng chế độ tiền lương bảo hiểmxã hội đóng đảng phí bằng 1% mức tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí và cáckhoản phụ cấp theo tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí chưa trừ thuế thu nhậpcá nhân và các khoản phải nộp (nếu có).

1.2. Đảng viên đang công tác, lao động, học tập ở ngoàinước.

Đảng viên đang công tác tại các cơ quan đại diện của cơquan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp; đảng viên là nghiên cứu sinh, thựctập sinh, sinh viên, học nghề hưởng chế độ sinh hoạt phí, học bổng hoặc trợ cấphằng tháng; đảng viên là chuyên gia lao động hợp tác quốc tế đóng đảng phí bằng1% tổng thu nhập bằng ngoại tệ căn cứ theo sổ lương, sinh hoạt phí, học bổnghoặc trợ cấp hàng tháng chưa trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải nộp(nếu có).

Trường hợp đảng viên được trả lương gồm 2 phần (một phầntrả trực tiếp cho đảng viên, một phần chuyển trả về trong nước) thu đóng đảngphí bằng 1% phần tiền lương được trả bằng tiền nước sở tại cho tổ chức đảng nơiđảng viên đang sinh hoạt và đóng 1% phần tiền lương bằng ngoại tệ được chuyểnvề trong nước do cơ quan quản lý người lao động trích nộp cho Ban Cán sự đảngngoài nước 3 tháng một lần.

2. Mức đóng đảng phí của đảng viên hưởng tiền lương, tiềncông theo kết quả sản xuất kinh doanh hoặc theo hợp đồng, thoả thuận

Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinhtế, đơn vị sự nghiệp có thu, các hợp tác xã thuộc các thành phần kinh tế đóng đảngphí bằng 1% mức tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp theo tiền lương, tiềncông và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công thực tế được tínhvào giá thành sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ... chưa trừ thuế thu nhập cá nhân vàcác khoản phải nộp (nếu có).

Hằng tháng đảng viên căn cứ tổng mức tiền lương, tiền côngcủa tháng trước để tính đóng đảng phí của tháng này.

II. Đảng viên khó xác định được mức tiền lương, tiền côngcủa bản thân và đảng viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn

Về nguyên tắc:

Những đảng viênnày nếu xác định được mức tiền lương, tiền công của bản thân thì cũng tính đóngđảng phí như đảng viên quy định ở các điểm 1,2mục I trên đây. Các mứcđóng cụ thể tại điểm 2, mục I, phần B Quyết định số 09/QĐ-TW của Bộ Chính trịđược căn cứ theo số liệu thống kê múc thu nhập về tiền lương, tiền công trungbình của các đảng viên thuộc các vùng, ngành, nghề ở trong và ngoài nước để quyđịnh các mức đóng hiện tại... Khi thu nhập tiền lương, tiền công của các đảngviên này thay đổi, Bộ Chính trị sẽ quy định lại các mức đóng mới cho phù hợptình hình thực tế.

Mọi đảng viêncó nghĩa vụ, trách nhiệm đóng đảng phí hằng tháng, mức thấp nhất quy định hiệnhành là 1.000đ/tháng đối với đảng viên ở trong nước; và mức 0,5% USD/tháng đốivới đảng viên đang công tác, lao động, học tập ở nước ngoài. Trường hợp đảngviên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảmmức đóng đảng phí chi bộ xem xét và báo cáo cấp uỷ cơ sở, cấp uỷ cơ sở căn cứtình hình thực tế để quyết định cho giảm hoặc miễn trong thời gian từ 3 đến 6tháng.

Căn cứ tìnhhình thực tế trong thời điểm hiện nay đảng viên thuộc các đối tượng dưới đây,mức đóng đảng phí hằng tháng được quy định tại điểm 2, mục I, phần B Quyết địnhsố 09/QĐ-TW của Bộ Chính trị cụ thể được thực hiện như sau:

1. Đảng viênở trong nước

1.1 Đảng viênsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản tại các địa bàn thuộc khu vực IIIquy định tại Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23-5-1997 của Chủ nhiệm Uỷ ban Dântộc và Miền núi của Chính phủ; đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng chếđộ sinh hoạt phí đóng đảng phí mức 1.000đ/tháng.

1.2. Đảng viênsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản không thuộc khu vực III (điểm 1.1);đảng viên là hạ sĩquan, chiến sĩ trong các lực lượng vũ trang, hưởngchế độ phụ cấp tiêu vặt; đảng viên tạm thời chưa có việc làm và các đảng viênkhác chưa thuộc một trong các mức đóng cụ thể đối với đảng viên ở trong nướcđóng đảng phí l.500đ/tháng. Đảng viên là thương binh, người hưởng chính sáchnhư thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động nếu không có thu nhập tiềnlương, tiền công, sinh hoạt phí hoặc các khoản thu nhập có tính chất tiềnlương, tiền công... đóng đảng phí mức 1.500đ/tháng.

1.3. Đảng viêncó thu nhập từ các nghề tiểu, thủ công nghiệp; đảng viên tự tìm việc làm hưởngtiền công theo thoả thuận đóng đảng phí mức 3.000đ/tháng.

1.4. Đảng viênlà chủ hoặc đồng chủ sở hữu, quản lý các doanh nghiệp, hợp tác xã, xưởng thợ,trang trại, bệnh viện, trường học, cửa hàng thương mại, dịch vụ... có mức thunhập về tiền lương, tiền công, và các khoảng tính chất như tiền lương, tiềncông từ 1.000.000đ/tháng trở lên đóng đảng phí mức tối thiểu 10.000đ/tháng.

Trường hợp đảng viên có mức tiền lương, tiền công, cáckhoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công trên 1.000.000 đồng/tháng thìchi bộ xem xét, báo cáo cấp uỷ cơ sở xác định mức đóng cao hơn 10.000đ/thángphù hợp với mức thu nhập thực tế của đảng viên.

2. Đảng viên ngoài nước

Đảng viên khó xác định được mức tiền lương, tiền công, tiềntrợ cấp,... hằng tháng (đảng viên tự làm ăn sinh sống, đi học tự túc, đi theogia đình...) đóng 1% mức thu nhập thực tế bình quân bằng tiền của nước sở tạiquy đổi theo tỷ giá chính thức với USD (đô la Mỹ) tại thời điểm đóng đảng phítheo các mức cụ thể như sau:

2.1. Đảng viên là nghiên cứu sinh, thực tập sinh, lưu họcsinh đi học theo chế độ tự túc; đảng viên đi thăm, đi theo gia đình, đóng đảngphí mức tương đương 0,5 USD/tháng.

2.2. Đảng viên là người làm công ăn lương đóng đảng phíbằng 1% mức tiền lương, tiền công thực tế tương đương 1USD/tháng.

2.3. Đảng viên là chủ doanh nghiệp, chủ cửa hàng, chủ quảnlý các khu thương mại, dịch vụ đóng 1% mức thu nhập về tiền lương, tiền côngthực tế tối thiểu 3 USD/tháng.

III. Mức đóng đảng phí của đảng viên có nhiều nguồn thu nhập

Đảng viên có nhiều nguồn thu nhập (tiền lương, tiền công,sinh hoạt phí...) tính đóng đảng phí bằng 1% khoản thu nhập có mức cao nhất chưatrừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải nộp (nếu có).

B. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẢNG PHÍ

I. Trích, nộp số đảng phí thu được

1. Ở trong nước

1.1. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ xã; các chi bộ đại đội, chibộ đồn biên phòng, tàu hải quân, chi bộ đóng quân trên các đảo trong quân độiđược trích lại 50% (năm mươiphần trăm); các chi bộ khác của Đảng và cácđảng bộ bộ phận được trích lại 30% (ba mươi phần trăm).

1.2 Tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn được tríchlại 90% (chín mươi phần trăm); các tổ chức cơ sở khác của Đảng được trích lại70% (bảy mươi phần trăm).

1.3. Cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích lại 50% (năm mươiphần trăm), nộp 50% (năm mươi phần trăm) lên đảng uỷ cấp trên. Các quận, huyệnuỷ, tỉnh, thành uỷ tổng hợp số đảng phí thu được của các tổ chức cơ sở, cácđảng bộ trực thuộc để cấp hỗ trợ cho các tổ chức cơ sở đảng khó khăn theo quyếtđịnh của cấp uỷ.

1.4. Các đảng uỷ khối trực thuộc Trung ương, Đảng uỷ Quânsự Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về BanTài chính - Quản trị Trung ương. Ban Cán sự đảng Ngoài nước nộp 100% số đảngphí thu được về Ban Tài chính - Quản trị Trung ương. Riêng các đảng uỷ khốitrực thuộc các tỉnh uỷ, thành uỷ nộp 100% số đảng phí thu được về cơ quan tàichính đảng các tỉnh uỷ, thành uỷ. Hằng quý, căn cứ đề nghị của các đảng uỷkhối, cơ quan tài chính đảng các tỉnh uỷ, thành uỷ cấp lại tối đa bằng 50% sốđảng phí đảng uỷ khối đã nộp để đảng uỷ khối hỗ trợ cho các tổ chức cơ sở đảngtrực thuộc có khó khăn.

2. Ở ngoài nước

2.1.Chi bộ trực thuộc đảng uỷ ngoài nước được tríchlại 30% (ba mươi phần trăm), nộp lên đảng uỷ ngoài nước 70% (bảy mươiphần trăm).

2.2. Chi uỷ, đảng uỷ ngoài nước được trích lại 50% (nămmươi phần trăm), nộp về Ban Cán sự đảng ngoài nước 50% (năm mươi phần trăm) sốđảng phí thu được theo định kỳ 3 tháng một lần.

II. Quản lý và sử dụng đảng phí

1. Đảng phí được trích lại ở cấp nào thì sử dụng cho chihoạt động công tác đảng ở cấp đó

Trong điều kiện kinh phí hoạt động của tổ chức cơ sở và cấptrên cơ sở còn khó khăn, số đảng phí được trích lại ở các cấp cần được ưu tiêncho các khoản chi phục vụ công tác xây dựng đảng: Mua báo, tạp chí. tài liệuhọc tập của Đảng văn phòng phẩm, chi học tập triển khai nghị quyết các cấp chihội nghị sơ kết, tổng kết công tác đảng, chi bồi dưỡng cấp uỷ viên, đảng viênmới,đối tượng kết nạp đảng... Nếu điều kiện kinh phí hoạt động chophép, các cấp uỷ được sử dụng chi thăm hỏi đảng viên ốm đau, phúng viếng đảngviên từ trần hoặc hỗ trợ cho các đoàn thể quần chúng và các khoản chi hoạt độngkhác của cấp uỷ.

Nếu cấp uỷ được chính quyền, cơ quan, đơn vị hợp tác xã,giám đốc hoặc chủ doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí thì số kinh phí đó cùng với sốđảng phí được trích lại và các nguồn thu khác (nếu có) là tổng nguồn thu kinhphí hoạt động của cấp uỷ. Số kinh phí còn lại cuối năm (nếu có) được chuyểnsang chi cho năm sau.

Việc phản ánh số đảng phí được trích lại và nguồn thu khác(nếu có) đối với các chi bộ và các cấp uỷ đảng được thực hiện thống nhất theocác mẫu số và báo cáo do Ban Tài chính - Quản trị Trung ương quy định, hướngdẫn.

Đảng uỷ cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp các chibộ và các đơn vị cấp dưới phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, rõ ràng và kiểmtra xác nhận số thu, chi của các chi bộ và các đơn vị cấp dưới 6 tháng một lần.

2. Số đảng phí thu được ở các đơn vị dự toán ngân sách đảngkhông tính vào định mức chi thường xuyên của đơn vị mà được sử dụng hỗ trợ kinhphí hoạt động cho các cơ sở đảng gặp khó khăn theo quyết định của cấp uỷ.

2.1. Đối với cấp huyện, quận, thị uỷ là số thu đảng phí củacác đảng bộ xã, phường, thị trấn và các đảng bộ trực thuộc nộp lên.

Khi nhận số đảng phí thu được kế toán ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt.

Có TK 511 (5111) - Thu đảng phí.

Cuối kỳ kế toán kết chuyển số thu, ghi:

Nợ TK 511 (5111) -Thu đảng phí.

Có TK 463 - Nguồn kinh phí dự trữ.

Khi cấp hỗ trợ cho các tổ chức cơ sở đảng khó khăn theoquyết định của cấp uỷ, ghi:

Nợ TK 463 - Nguồn kinh phí dự trữ.

Có TK 111 - Tiền mặt.

2.2. Đối với tỉnh uỷ, thành uỷ là số đảng phí các đảng bộkhối và các đảng bộ trực thuộc nộp lên cơ quan tài chính tỉnh uỷ, thành uỷ. Đốivới Trung ương Đảng là số đảng phí các đảng uỷ khối trực thuộc Trung ương, Đảnguỷ Quân sự Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương, Ban Cán sự đảng ngoài nướcnộp lên Ban Tài chính - Quản trị Trung ương.

Việc hạch toán số đảng phí thu và cấp hỗ trợ cho các tổchức cơ sở đảng có khó khăn cũng được thực hiện như điểm 2.1 trên đây.

III. Chế độ báo cáo thu, nộp đảng phí

1. Các chi bộ nộp đảng phí hằng tháng lên đảng uỷ cấp trênkèm theo bảng kê thu, nộp đảng phí (mẫu số SO1/ĐP), có chữ ký của người nhận.

2. Đảng uỷ bộ phận; các tổ chức cơ sở và các cấp trên cơsở, hằng quý lập và gửi báo cáo thu, nộp đảng phí của cấp mình lên đảng uỷ hoặccơ quan tài chính đảng cấp uỷ cấp trên.

Tổ chức cấp trên cơ sở tổng hợp số liệu, tình hình thu, nộpvà sử dụng đảng phí của các tổ chức cơ sở trực thuộc và của cấp mình, lập báocáo gửi cấp uỷ cấp trên trực tiếp.

Đảng bộ trực thuộc Trung ương (Đảng bộ khối trực thuộcTrung ương, Đảng bộ Công an Trung ương, Đảng bộ Quân sự Trung ương, Ban Cán sựđảng ngoài nước; các đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) tổng hợp sốliệu, tình hình thu, nộp và sử dụng đảng phí của cấp uỷ và toàn đảng bộ gửi BanTài chính - Quản trị Trung ương.

Sáu tháng một lần Ban Tài chính - Quản trị Trung ương tổnghợp, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụngđảng phí của toàn Đảng.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng và trực tiếp cho đồngchí chi uỷ viên được chi bộ giao trách nhiệm thu đảng phí. Chi bộ, tổ chức cơsở đảng nộp đảng phí lên cấp trên hằng tháng, trừ một số địa bàn và đơn vị cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn do các tỉnh uỷ, thành uỷ và các đảng uỷ trực thuộcTrung ương quy định.

2. Cấp uỷ hoặc cơ quan tài chính đảng cấp trên và uỷ bankiểm tra các cấp có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thường xuyên việc thực hiệnquy định chế độ đảng phí của Bộ Chính trị.

3. Hướng dẫn này được phổ biến đến chi bộ, đảng viên vàthực hiện từ ngày 01-10-2001. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc các cấp uỷ vàđảng viên phản ánh về Ban Tài chính - Quản trị Trung ương để nghiên cứu, giảiquyết.

Q. TRƯỞNG BAN




Đặng Hữu Hải