TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 726/HD-TLĐ

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2014

HƯỚNG DẪN

CÔNG ĐOÀN THỰC HIỆNGIÁM SÁT VÀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 217-QĐ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

Để thống nhất thực hiện giám sát và phản biện xãhội theo Quyết định 217-QĐ/TW trong hệ thống Công đoàn, quy định của Luật Côngđoàn (năm 2012) và Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam ban hành hướng dẫn Công đoàn thực hiện giám sát và phản biện xãhội như sau:

A. Mục đích, tính chất của giám sát và phản biệnxã hội

1- Giám sát nhằm góp phần xây dựng và thực hiệnđúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước,các chương trình kinh tế, văn hóa, xãhội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại; kịp thời phát hiện những sai sót, khuyếtđiểm, yếu kém và kiến nghị sửa đổi, bổ sungcác chính sách cho phù hợp; phát hiện, phổ biến những nhân tố mới, những mặttích cực; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần xây dựng Đảng, Nhà nướctrong sạch, vững mạnh.

2- Phản biện xã hội nhằm phát hiện những nội dungcòn thiếu, chưa sát, chưa đúng, chưa phù hợp trong các văn bản dự thảo của các cơ quan Đảng, Nhà nước; kiến nghị nhữngnội dung thiết thực, góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sốngxã hội và tính hiệu quả trong việc hoạch định chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhândân; phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.

3- Giám sát và phản biện xã hội mang tính nhân dân,tính dân chủ xã hội chủ nghĩa, tính xây dựng,tính khoa học và thực tiễn.

B. Nguyên tắc giám sát và phản biện xã hội

Khi thực hiện giám sát và phản biện xã hội, các cấpcông đoàn phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

1- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với Hiếnpháp, pháp luật, Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

2- Có sự phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội với các cơ quan, tổ chức có liên quan; không làm trở ngại cáchoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhânđược giám sát và phản biện xã hội.

3- Bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan và mangtính xây dựng.

4- Tôn trọng các ý kiến khác nhau, nhưng không tráivới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng củangười lao động, đoàn viên công đoàn và của Nhà nước.

C. Hoạt động giám sát và phản biện xã hội

I. Hoạt động giám sát

1. Đối tượng giám sát

1.1. Đối với cơ quan, tổchức:

a. Đối với tổ chứcĐảng: Giám sát hoạt động các cơ quan của Đảng từ Trung ương đến chi bộ đảng;

b. Đối với các cơ quan Nhà nước: Giám sát hoạt độngcác cơ quan lập pháp (Quốc Hội, Hội đồng nhân dân các cấp), các cơ quan hànhpháp (Chính phủ, Bộ, ngành và Ủy ban nhândân các cấp), các cơ quan tư pháp (Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp).

c. Đối với đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp: Cácđơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp.

1.2. Đối với cá nhân: Là Đảng viên, cán bộ, côngchức, viên chức làm việc trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại Tiết1.1 Điểm 1 này.

2. Nội dung và phạm vi giám sát

2.1. Đối với cơ quan, tổchức:

Công đoàn từng cấp căn cứ các chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền,lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoànviên công đoàn, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; chức năng,nhiệm vụ từng cấp Công đoàn để tổ chức giám sát cấp ủy Đảng, chính quyền đồngcấp về việc chỉ đạo triển khai, kiểm tra và kết quả thực hiện chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong phạm vi quản lý. Phối hợpvới Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đồng cấp thực hiện giám sát đối với những nội dungcó liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tổ chứcCông đoàn.

Việc giám sát thực hiện chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cần tập trung vào các nội dung trọngtâm sau:

a. Phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việclàm, bảo đảm việc làm, phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, đào tạo lạinâng cao trình độ cho người lao động; thuế thu nhập cá nhân; thi đua khenthưởng; các dự án nhà ở, hạ tầng xã hội và thiết chế văn hóa cho người lao độnglàm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (KCN) và người thunhập thấp ở đô thị; Giá dịch vụ thiết yếu do Nhà nước quản lý như giá điện sinhhoạt, giá nước sinh hoạt, giá nhiên liệu, giá viện phí, giá học phí...

b. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch và sử dụng quỹ đấtđai để thực hiện dự án xây nhà ở xã hội.

c. Tiền lương, thu nhập; hợp đồng lao động; thỏaước lao động tập thể; Bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động; chính sách bảohiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động.

d. Thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Cán bộ, côngchức, Luật Viên chức, Luật Công đoàn, Luật Việc làm và các luật khác có liênquan đến người lao động.

đ. Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chứcHội nghị cán bộ công chức, Hội nghị người lao động, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc; tổchức hoạt động Ban thanh tra nhân dân và việc giải quyết khiếu nại, tố cáocủa công chức, viên chức và lao động.

e. Thực hiện các chính sách khác có liên quan đếnngười lao động, như chính sách đối với ngườilao động khi sắp xếp, cổ phần hóa, giải thể, phá sản doanh nghiệp v.v....

2.2. Đối với cá nhân:

Giám sát đảng viên, cán bộ, công chức, viên chứclàm việc trong cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, doanhnghiệp nhà nước về thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệĐảng, quy định của Trung ương Đảng, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, cácluật liên quan khác và theo quyết định của cấp thẩm quyền giao nhiệm vụ.

3. Phương pháp tiến hành giám sát

3.1. Xây dựng chươngtrình, kế hoạch giám sát:

a. Xác định nội dung, đối tượng, phạm vi giám sát:

Quý IV hàng năm,căn cứ thực tế việc tổ chức thực hiện chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước ở từng cấp về các nội dung nêu tại Điểm 2 Mục I này vàkế hoạch chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, kế hoạch giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để xácđịnh nội dung, đối tượng phạm vi giám sát, hình thức giám sát.

b. Khi xây dựng kế hoạch giám sát cần có sự phốihợp chặt chẽ, cụ thể là:

- Khi giám sát cấp ủy đảng, chính quyền đồng cấp vàcơ quan, đơn vị trực thuộc đồng cấp thì công đoàn phối hợp với cơ quan thường trực cùng cấp để thống nhấtmục đích, yêu cầu nội dung, thời gian, số lượng cơ quan, đơn vị thực hiện.

- Với doanh nghiệp trong phạm vi giám sát thì côngđoàn phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Namđồng cấp để xác định cụ thể mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian và số doanhnghiệp giám sát để tránh trùng lắp vớiđoàn giám sát khác.

c. Xác định các nguồn lực thực hiện chương trình, kế hoạch giám sát, gồm: Kinh phí,nhân lực và phương tiện cần có để thực hiện kế hoạch giám sát.

3.2. Ban hành kế hoạch giám sát, gửi cho đối tượnggiám sát và công đoàn cấp dưới triển khai thực hiện:

a. Sau khi chuẩn bị xong nội dung chương trình, kếhoạch giám sát thì Chủ tịch công đoàn cấp ra quyết định ban hành và gửi cấp ủy, chính quyền và Mặt trận Tổ quốc ViệtNam đồng cấp để tạo điều kiện hoặc tham gia giám sát, đồng thời gửi công đoàn cấptrên trực tiếp báo cáo;

b. Gửi công đoàn cấp dưới và đối tượng giám sát đểthực hiện theo chương trình, kế hoạch giám sát.

3.3. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch giámsát:

a. Sau khi ban hành chương trình, kế hoạch giám sátthực hiện giám sát:

- Chủ tịch công đoàn cấp này quyết định thành lậpđoàn giám sát đến làm việc với cấp ủyđồng cấp và cơ quan đơn vị trực thuộc cấp ủy; làm việc với chính quyền đồng cấpvà các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để tìm hiểu đánh giá việc thực hiện nộidung giám sát. Trong chương trình, kế hoạch nếu có nội dung phối hợp với Mặttrận Tổ quốc Việt Nam đồng cấp thì phải mời đại diện tham gia đoàn giám sát. Khiđến giám sát cơ quan, đơn vị cấp dưới, phải mời đại diện cơ quan cấp trên trựctiếp quản lý đối tượng giám sát tham gia đoàn.

- Khi đến doanh nghiệp nhà nước thực hiện kế hoạchgiám sát, phải mời đại diện cơ quan quản lý Nhà nước đồng cấp liên quan thamgia đoàn giám sát. Khi giám sát đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoàicông lập thì mời và đề nghị đại diện lãnh đạo cơ quan Nhà nước đồng cấp thamgia làm Trưởng đoàn giám sát.

- Trường hợp chương trình, kế hoạch chỉ giám sáttại một cơ quan, một đơn vị, một doanh nghiệp thì khi kết thúc phải có báo cáogiám sát gửi cho đối tượng giám sát và cơ quan quản lý trực tiếp của Đảng hoặccủa Nhà nước đồng cấp, chịu trách nhiệm về báo cáo kết quả giám sát.

- Trường hợp chương trình, kế hoạch giám sát mộtcấp ủy, một cấp chính quyền thì kết thúc phải có báo cáo giám sát với cấp ủy,cấp chính quyền đó và báo cáo lên Công đoàn cấp trên trực tiếp.

- Kết quả giám sát, phát hiện điển hình tiên tiếntrong tổ chức thực hiện thì phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng tuyêntruyền, phổ biến các bài học kinh nghiệm để nhân rộng điển hình.

b. Giao cho Công đoàn cấp dưới thực hiện chươngtrình, kế hoạch giám sát:

- Cấp công đoàn được giao thực hiện chương trình,kế hoạch giám sát đối tượng giám sát trong phạm vi phân cấp quản lý phải tổchức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại ý (a), Tiết 3.3 Điểm 3 Mục I Hướng dẫnnày.

- Trước khi thực hiện phải báo cáo cấp ủy, chínhquyền đồng cấp biết để tạo điều kiện tổ chức thực hiện.

- Báo cáo kết quả giám sát về Công đoàn cấp trên

3.4. Các hình thức tiến hành giám sát:

a. Tổ chứcđoàn giám sát đến gặp trực tiếp đối tượng giám sát yêu cầu cung cấp thôngtin, tự liệu làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nội dung giám sát: Văn bảnchỉ đạo, báo cáo kiểm tra, báo cáo thực hiện kếtluận kiểm tra, thanh tra và các tài liệu khácliên quan đến nội dung giám sát; trao đổi, phỏng vấn trực tiếp làm rõ nội dungcần quan tâm.

b. Tổ chứcđối thoại giữa đại diện tổ chức Công đoàn với đối tượng bị giám sát về nội dungngười lao động đang quan tâm cần làm rõ trả lời nhằm ổn định tư tưởng côngchức, viên chức và người lao động, góp phần ổn định tình hình chính trị, xã hộiđất nước và trên địa bàn quản lý.

c. Tổ chứclấy ý kiến người lao động về nội dung giám sát qua gửi phiếu khảo sát hoặcgóp ý kiến qua hòm thư góp ý, hoặc bằng phương thức khác phù hợp.

d. Tiếp thu ý kiến, kiến nghị phản ánh trựctiếp của đoàn viên công đoàn, người lao động về nội dung giám sát đối với đốitượng giám sát.

đ. Thông qua kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ởcơ sở, báo cáo hoạt động của Banthanh tra nhân dân trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

e. Tổnghợp, nghiên cứu nội dung và kết quả giải quyếtcác đơn thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức,công dân, đoàn viên, người lao động về nội dung giám sát.

g. Tham gia đoàn giám sát của cơ quan dân cử, của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam đồng cấp về nội dung giám sát liên quan đến quyền lợi ích, nghĩa vụ củangười lao động.

4. Quyền và tráchnhiệm giám sát

4.1. Khi tiến hành giám sát, các cấp công đoàn thựchiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy chế; khi đối tượng giám sát yêu cầutổ chức đối thoại làm rõ kiến nghị trong báo cáo giám sát thì phải chuẩn bị nộidung và tổ chức cuộc đối thoại làm rõ về nội dung kiến nghị đó.

4.2. Khi tổ chứcgiám sát doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập thì Công đoàn thực hiệnquyền giám sát theo quy định tại Bộ Luật Lao động 2012; Luật Công đoàn 2012 vàcác Nghị định của Chính phủ quy định chitiết, hướng dẫn thực hiện 2 Luật này.

II. Hoạt động phản biện xã hội

1. Đối tượngvà phạm vi phản biện

1.1. Đối tượng và phạm vi phản biện của Công đoànlà các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội của Nhà nước liên quan đếnquyền, lợi ích của người lao động; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức Công đoàn.

Để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, vấn đề phảnbiện cụ thể cần tập trung vào nội dung quy định tại tiết 2.1, Điểm 2, Mục Ihướng dẫn này.

1.2. Tham gia phản biện nội dung theo đề nghị củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam đồng cấp.

2. Nội dung phản biện

Ngoài phản biện 05 nội dung theo quy định tại Khoản2 Điều 9 Quy chế, còn phản biện các nội dung sau:

2.1. Quyền, lợi ích cho cán bộ, công chức, viênchức và người lao động.

2.2. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn theoquy định của pháp luật.

3. Các hình thứcphản biện

3.1. Tổ chức Hội thảo khoa học lấy ý kiến của cáccán bộ công đoàn, các nhà khoa học và đại diện đối tượng bị tác động trực tiếpcủa nội dung phản biện. Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các ý kiến tham gia xâydựng văn bản tham gia vào nội dung phản biện.

3.2. Tổ chức lấy ý kiến góp ý của Công đoàn cấp dưới:Gửi lấy ý kiến nội dung cần phản biện tới Công đoàn có nhiều người lao động bịđiều chỉnh bởi nội dung liên quan. Tổng hợp ý kiến tham gia của Công đoàn cấp dưới, nghiên cứu xây dựng vănbản phản biện gửi đến cơ quan soạn thảo.

3.3. Tổ chức đối thoại với cơ quan soạn thảo về nộidung phản biện khi cần làm rõ mục đích, tư tưởng chỉđạo xây dựng nội dung văn bản đó, cơ sở xây dựng dự thảo nội dung vănbản.

3.4. Phương pháp chuyên gia: Sử dụng chuyên gia tạicơ quan Công đoàn nghiên cứu xây dựng văn bản phản biện.

4. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phản biện

4.1. Xây dựng kế hoạch phản biện:

a. Căn cứ kế hoạch năm về xây dựng văn bản của cấp ủy Đảng, chính quyền đồng cấp,công đoàn cùng cấp xây dựng kế hoạch phảnbiện của cấpmình đối với văn bản có nội dung liênquan đến quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao độngvà liên quan đến quyền hạn, trách nhiệm củatổ chức công đoàn.

b. Dự toán nguồn lực thực hiện: Kinh phí, nhân lựcvà thời gian thực hiện, trình người có thẩm quyền phê duyệt trong quý IV nămtrước. Chú ý, xây dựng kế hoạch dự phòng cho khối lượng công việc phát sinhtheo kinh nghiệm từ năm trước liền kề để chủđộng về kế hoạch.

4.2. Tổ chứcphản biện:

Tùy tính chất, phạm vi đối tượng điều chỉnh của nộidung văn bản phản biện và quỹ thời gianchuẩn bị ý kiến phản biện, cơ quan Công đoàn được lấy ý kiến phản biện lựa chọnhình thức tổ chức phản biện phù hợp.

a. Chủ tịch Công đoàn các cấp, khi nhận được vănbản yêu cầu phản biện phải giao cho đơn vị,người phụ trách cụ thể làm đầu mối tổ chức xây dựng văn bản phản biện của cơ quan mình. Với nội dung phản biện liênquan đến chức năng, nhiệm vụ từ 2 đơn vị trở lên phải giao cho một đơn vị làm đầu mối xây dựng văn bản phản biện,các đơn vị còn lại có trách nhiệm nghiên cứu có ý kiến tham gia.

b. Kết quả phản biện làm thành văn bản do người đúng đầu cơ quan phản biện kýtên đóng dấu gửi đến cơ quan soạn.

c. Theo dõi việc tiếp thu ý kiến phản biện của cơquan soạn thảo. Khi cơ quan soạn thảo vănbản chưa tiếp thu ý kiến phản biện mà chưa có giải thích hoặc giải thích chưathuyết phục thì cơ quan phản biện của Công đoàn bảo lưu ý kiến phản biện của cơquan mình phản ánh lên cấp thẩm quyền.

III. Điều kiện bảo đảm, khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Điều kiện bảo đảm

1.1. Các cấp công đoàn thường xuyên củng cố, kiệntoàn, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức, bộ máy, cán bộ; tập huấn, bồidưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng về giám sát và phản biện xã hộicho đội ngũ cán bộ công đoàn cấp mình và cấp dưới.

1.2. Kinh phí giám sát và phản biện xã hội đượcngân sách nhà nước bảo đảm theo kế hoạch hằng năm do Công đoàn từng cấp lập kếhoạch và trình cấp có thẩm quyền đồng cấp phê duyệt theo quy định tại Nghị địnhsố 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết vềtài chính công đoàn.

2. Khen thưởng

Tổ chức, cánhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám sát và phản biện xã hội thì đượckhen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

3. Xử lý vi phạm

3.1. Tổ chức,cá nhân có hành vi trả thù, trù dập, cản trở tổchức, cá nhân giám sát, phản biện xã hội hoặc bao che cho người có hànhvi trả thù, trù dập, cản trở hoặc can thiệp trái quy định của Quy chế thì tùytheo mức độ vi phạm thì bị xử lý theo quyđịnh của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

3.2. Những hành vi lợi dụng quyền giám sát và phảnbiện xã hội làm cản trở hoạt động, gây tổn hại đến uy tín hoặc danh dự của cơquan, tổ chức, cá nhân là đối tượng giám sát hoặc yêu cầu phản biện đều bị xửlý theo quy định của Đảng, pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

1.1. Tổ chức tuyêntruyền, quán triệt, tập huấn mục đích, tính chất, nội dung Quy chế và Hướng dẫncủa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đếnCông đoàn cấp dưới để thực hiện.

1.2. Ban hành Hướng dẫn “Công đoàn thực hiện Quychế giám sát và phản biện theo Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị.”

1.3. Hàng năm,xây dựng kế hoạch giám sát và phản biện của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,kế hoạch phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam báo cáo BanBí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Bộ,ngành liên quan về nội dung giám sát, phản biện xã hội thuộc chức năng, nhiệmvụ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; chỉ đạo, theo dõi Công đoàn các cấp thực hiện nội dung giám sát, phản biện xãhội theo kế hoạch và theo yêu cầu đột xuấtcủa Trung ương Đảng và Cơ quan Nhà nước ởTrung ương; dự toán kinh phí chi giám sát và phản biện xã hội theo kế hoạch củaTổng Liên đoàn trình Bộ Tài chính thẩmđịnh, bố trí ngân sách Trung ương hỗ trợ.

1.4. Tham gia và phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Namgiám sát, phản biện nội dung theo kế hoạch phối hợp.

1.5. Tổ chức kiểm tra cấp dưới thực hiện Quy chế,Hướng dẫn này theo kế hoạch và đột xuất.

Xem xét, quyết định khen thưởng, kỷ luật tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.

1.6. Định kỳ 6 tháng, một năm có báo cáo kết quảgiám sát, phản biện của tổ chức Công đoàn Việt Nam với Bộ Chính trị, Ban bí thưTrung ương Đảng; Quốc Hội, Chính phủ, Báo cáo đột xuấttheo yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban bí thư Trung ương Đảng.

1.7. Các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu giúp Thường trựcĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam lập kế hoạch triển khai Hướng dẫn này.

Ban Chính sách Kinh tế - Xã hội và Thi đua - Khenthưởng giúp Thường trực Đoàn Chủ tịch TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam việc theo dõi, kiểmtra, tổng hợp báo cáo kết quả tổchức thực hiện Hướng dẫn này.

2. Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (LĐLĐ tỉnh); Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoànTổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoànLao động Việt Nam (Công đoàn ngành TW)

2.1. Có văn bản chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, quán triệt, tổchức tập huấn đến Công đoàn cấp dưới nội dung Quy chế và Hướng dẫn này đểthực hiện. Tổ chức thực hiện kế hoạchgiám sát, phản biện xã hội của Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam trong phạm vi phân cấp quản lý. Chỉ đạo Công đoàn cấp dưới thực hiện kế hoạch giám sát, phản biệnxã hội của cấp mình.

2.2. Hàng năm, xây dựng và tổ chức thực hiện chươngtrình, kế hoạch giám sát và phản biện xã hội của cấp mình:

a. Đối với LĐLĐ tỉnh: Có kế hoạch phối hợp với Mặttrân Tồ quốc tỉnh, thành phố và báo cáo chương trình, kế hoạch cấp mình vớitỉnh ủy, hoặc thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốcđồng cấp trước khi thực hiện; Phối hợp, tham gia với Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, thành phố giám sát, phản biện xã hội theo kế hoạch phối hợp; dự toán kinhphí chi giám sát và phản biện xã hội theo kế hoạch của LĐLĐ tỉnh trình Ủy bannhân tỉnh, thành phố phê duyệt hỗ trợ.

b. Đối với Công đoàn ngành TW: Sau khi xây dựngxong kế hoạch giám sát và phản biện xã hội của cấp mình phải báo cáo với Bancán sự Đảng của Bộ, ngành, lãnh đạo Bộ, ngành; Công đoàn Tổng công ty trựcthuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phải báo cáo cấp ủy, Lãnh đạo Tập đoànKinh tế, Tổng công ty nhà nước trước khithực hiện. Phối hợp, tham gia đoàn giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cáccấp khi đến giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến quyềnlợi ích của người lao động, chức năng, nhiệm vụ củaBộ, ngành, Tập đoàn Kinh tế nhà nước hoặc Tổng công ty Nhà nước; dự toán kinhphí chi giám sát và phản biện xã hội theo kế hoạch của cấp mình báo cáo Tổng Liên đoàn để tổnghợp chung trình Bộ Tài chính.

2.3. Kiểm traCông đoàn cấp dưới việc tổ chức thực hiệnQuy chế vả Hướng dẫn này.

Xem xét, quyết định khen thưởng, kỷ luật tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.

2.4. Định kỳ 6 tháng, một năm có báo cáo kết quảthực hiện kế hoạch giám sát, phản biện xã hội vềTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:

a. Với LĐLĐ tỉnh đồng thời phải có báo cáo tỉnh ủy,hoặc thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân đồng cấp.

b. Với Công đoàn ngành TW và tương đương đồng thờiphải có báo cáo Ban cán sự Đảng và lãnh đạo Bộ, ngành; Công đoàn Tổng công tytrực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phải có báo cáo Lãnh đạo Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.

3. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

3.1: Tổ chức thực hiện chỉ đạo của LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW về việc côngđoàn giám sát, phản biện xã hội theo quy định tại Quy chế và hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao dộng Việt Nam tại cấp mìnhvà chỉ đạo công đoàn cơ sở trực thuộc triểnkhai thực hiện nội dung giám sát và phản biện xã hội trong các cơ quan, đơn vị,doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

3.2. Xây dựng và tổchức thực hiện kế hoạch giám sát và phản biện xã hội theo như quy địnhđối với LĐLĐ tỉnh, thành phố, hoặc Công đoàn ngành TW, bảo cáo cấp ủy, chínhquyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đồng cấp trước khi thực hiện.

3.3. Hướng dẫn và kiểm tra công đoàn cơ sở tại cơquan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện giám sát nội dung liên quan đến thực hiệncác chính sách, pháp luật về Lao động, tiền lương, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc đối với người lao động, chức năng, nhiệm vụ củacơ quan, đơn vị; phản biện các kế hoạch côngtác, biện pháp thực hiện kế hoạch côngtác, sản xuất kinh doanh, xây dựng cácquy chế, quy định nội bộ và văn bản củacấp trên yêu cầu.

3.4. Định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo kết quả thựchiện giám sát và phản biện xã hội về công đoàn cấp trên.

Trên đây là nội dung hướng dẫn Công đoàn thực hiệngiám sát và phản biện xã hội theo quy định tại Quyết định 217-QĐ/TW ngày12/12/2013 của Bộ Chính trị.

Hướng dẫn này được phổ biến đến công đoàn cơ sở.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, có vướng mắc đềnghị các cấp Công đoàn phản ánh kịp thời về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Namxem xét giải quyết./.


Nơi nhận:
- Bộ Chính trị (để báo cáo)
- Ban Bí thư TW (để báo cáo)
- Văn phòng TW;
- Ban Dân vận TW;
- Chính phủ;
- UBTW MTTQVN;
- Thường trực ĐCT. TLĐ;
- Các Ban của TLĐ;
- Các LĐLĐ tỉnh, tp:
- Công đoàn ngành TW;
- Công đoàn TCTy trực thuộc TLĐ;
- Lưu: Văn thư;
CSKTXH&TĐKT.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Tùng