BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 899/HD-CHK

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2013

HƯỚNG DẪN

THỰCHIỆN THÔNG TƯ SỐ 61/2011/TT-BGTVT NGÀY 21/12/2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬNTẢI QUY ĐỊNH VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG, CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂNVIÊN HÀNG KHÔNG VÀ CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Ngày21/12/2011 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Bộ GTVT) đã ban hành Thông tư số61/2011/TT-BGTVT quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyệnnghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viênhàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT). Để Thông tưđược triển khai thực hiện một cách thống nhất, đầy đủ và hiệu quả, Cục Hàngkhông Việt Nam (Cục HKVN) hướng dẫn một số nội dung chính như sau:

A.KHÁI QUÁT THÔNG TƯ

Kết cấu của Thông tư số61/2011/TT-BGTVTgồm 5 Chương và 34Điều; Mục đích cụ thể hoá, hệ thống hoá và hướng dẫn chi tiết thực hiện các nộidung quy định tại Điều 68, 69, 70 quy định về “Nhân viên hàng không” của LuậtHàng không dân dụng Việt Nam năm 2006. Nội dung chính của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT quy định chi tiết 3 vấn đề chính như sau:

(1) Nhân viên hàng không

(2) Cơ sở đào tạo, huấnluyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tại Việt Nam

(3) Cơ sở đánh giá trìnhđộ tiếng Anh nhân viên hàng không

B. NỘI DUNGCHÍNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 61/2011/TT-BGTVT

I. VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

1. Về chức danh nhân viên hàng không (Điều 3)

Điều 68 Chương IV của LuậtHàng không dân dụng Việt Nam (HKDDVN) năm 2006 quy định: Nhân viên hàngkhông là những người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàngkhông, an ninh hàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt độngbay và có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ GTVT cấp hoặc công nhận.Như vậy, tuy cùng làm việc trong một đơn vị của ngành Hàng không Việt Nam,nhưng chỉ có những người hội đủ các yếu tố trên mới được coi là Nhân viênhàng không, còn lại các nhân viên khác được gọi chung là nhân viênngành hàng không.

Theo đó, Điều 3 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT quy định14 chức danh nhân viên hàng không, bao gồm:

1. Thành viên tổ lái.

2. Giáo viên huấn luyệnbay.

3. Tiếp viên hàng không.

4. Nhân viên bảo dưỡng, sửachữa tàu bay và thiết bị tàu bay.

5. Nhân viên không lưu.

6. Nhân viên thông báotin tức hàng không.

7. Nhân viên thông tin, dẫnđường, giám sát hàng không.

8. Nhân viên khí tượnghàng không.

9. Nhân viên điều độ,khai thác bay.

10. Nhân viên thiết kếphương thức bay hàng không dân dụng.

11. Nhân viên tìm kiếm, cứunạn hàng không.

12. Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạtđộng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay.

13. Nhân viên an ninhhàng không.

14. Nhân viên khai thác mặtđất phục vụ chuyến bay.

Lưu ý: Các chức danh nêutrên phù hợp theo nhóm chuyên môn và mỗi nhóm chuyên môn lại bao gồm các vịtrí, công việc cụ thể hơn và được quy định chi tiết tại các văn bản chuyênngành khác có liên quan. Ví dụ:

a) Theo quy định tại khoản 2 Điều10 “Quy chế không lưu hàng không dân dụng” ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05/7/2007 của Bộ trưởng Bộ GTVT thì nhân viên không lưu làm việc ởcácvị trí sau:

- Nhân viên thủ tục bay;

- Nhân viên thông báo, hiệpđồng bay;

- Kiểm soát viên mặt đất tạisân bay

- Kiểm soát viên không lưu tạisân bay;

- Kiểm soát viên không lưutiếp cận ra đa, không ra đa;

- Kiểm soát viên không lưuđường dài ra đa, không ra đa;

- Kíp trưởng không lưu;

- Huấn luyện viên không lưu;

- Nhân viên đánh tín hiệu;

b) Theo quy định tại khoản 1 Điều 15"Quy chếthông báo tin tức hàng không"ban hành kèm theo Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày06/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thìNhân viên thông báo tin tức hàngkhông làmviệc ở các vị trí sau:

- Nhân viên thông báo tin tứchàng không tại cảng hàng không, sân bay (AIS Aerodrome unit officer);

- Nhân viên thông báo thôngbáo tin tức hàng không tại Phòng NOTAM quốc tế (NOF officer);

- Nhân viên biên soạn cáctài liệu thông báo tin tức hàng không (AIS documentation/editing/text producingofficer);

- Nhân viên đồ bản hàngkhông (aeronautical cartography officer);

- Nhân viên cơ sở dữ liệuthông báo tin tức và bản đồ hàng không (AIS/MAP data base officer).

2. Nhiệm vụ theo chức danh nhân viên hàng không (Điều 4)

Điều 4 Thông tư số61/2011/TT-BGTVT chỉquy định các nhiệm vụ chính của nhân viên hàng không theo 14 chức danh nêutrên.

Đây là những nhiệm vụ mụctiêu mà nhân viên hàng không có trách nhiệm phải đạt tới và hoàn thành một cáchtốt nhất để đảm bảo an toàn trong hoạt động giao thông hàng không. Để đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ ở vị trí chức danh công việc được giao nhân viên hàngkhông còn phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được quy định tại các văn bản Quyphạm pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

Ví dụ: tại Điều 11 của “Quychế không lưu hàng không dân dụng” ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng BộGTVT (gọi tắt là Quy chế không lưu) quy định nhiệm vụ cụ thể của 9 vị trí đối với nhânviên không lưu, như: nhân viên không lưu thực hiện nhiệm vụ ở vị trí “Thông báobay”, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cơ sở Thông báo, hiệp đồngbay gồm:

- Nhận các phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp; lậpkế hoạch hoạt động bay hàng ngày, theo mùa; thông báo kế hoạch hoạt động baytới các đầu mối liên quan và hiệp đồng triển khai thực hiện phép bay;

- Theo dõi, giám sát diễn biến hoạt động bay;

- Hiệp đồng với các cơ sở điều hành bay dân dụng, cáccơ quan, đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng để đảm bảoan toàn cho hoạt động bay;

- Phối hợp xử lý theo thẩm quyền các trường hợp bấtthường, thông báo và đưa ra các thông tin, khuyến cáo trong quá trình thôngbáo, hiệp đồng bay.

3. Tiêu chuẩn nhân viên hàng không (Điều 5)

Điều 5 Thông tư số61/2011/TT-BGTVTchỉ quy định tiêu chuẩn chung đối với nhân viên hàng không, các tiêu chuẩncụ thể theo vị trí chức danh công việc được quy định tại các văn bản quy phạmpháp luật chuyên ngành hàng không khác liên quan, như: Thành viên tổ lái,giáo viên bay, tiếp viên trên không được quy định tại Phần 7 (P.7), sứckhoẻ tại mục 8.007 (P.8) Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 Banhành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàubay (gọi tắt làThông tư số 01/2011/TT-BGTVT);Nhân viên không lưu được quy định tại Quy chế không lưu;Nhân viên thông báo tin tức hàng không được quy định tại Quy chế Thông báo tintức hàng không...). Do vậy khi thực hiện cần tham chiếu các văn bản liên quan.

4. Chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không (Điều 6)

Điều 6 của Thôngtư số 61/2011/TT-BGTVTquy định chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không (viết tắt là CCCM); gồm một trong các loạisau:

a) Văn bằng,chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành HK của cơ sở đàotạo tại Việt Nam theo hệ thống giáo dục quốc dân;

b) Chứng chỉhoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện cơ bản chuyên ngành hàng không củacơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tại Việt Nam được Cục HKVN cấp giấy chứng nhậncơ sở đủ điều kiện đào tạo huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;

c) Chứng chỉ hoàn thànhchương trình đào tạo, huấn luyện cơ bản chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạolà thành viên chính thức của Tổ chức đào tạo về hàng không dân dụng của Tổ chứchàng không dân dụng quốc tế (TRAINAIR/ICAO); Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế(IATA); cơ sởsản xuất, chế tạo thiết bị, phương tiện phù hợp; cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụnhân viên hàng không của nước ngoài đã được Cục HKVN công nhận theo quy định tại Điều 23 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVTvàquy định tại các văn bản quy phạmpháp luật khác về chuyên ngành hàng không.

Lưu ý:

Tại điểma: Văn bằng, chứng chỉ hoànthành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo tạiViệt Nam theo hệ thống giáo dục quốc dân được coi là chứng chỉ chuyên môn; Tuynhiên theo quy định tại Điều 15, 16, 17, 18, 19 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT về yêucầu chung và yêu cầu tối thiểu đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhânviên hàng không thì các cơ sở này cũng phải đápđáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sởvật chất, chương trình, giáo trình tài liệu, giáo viên theo quy định của Thôngtư số 61/2011/TT-BGTVT thì văn bằng, chứng chỉ của các cơ sở này mới được coilà CCCM;

Ví dụ: văn bằng,chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành hàng không của Họcviện Hàng không Việt Nam cấp được coi là chứng chỉ chuyên môn trong trường hợpChương trình đào tạo đã được Cục HKVN phê duyệt và Học viện phải đáp ứng đầy đủcác điều kiện theo quy định tại Điều 15, 16, 17, 18, 19 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá và chứng nhận của CụcHàng không Việt Nam.

Đối với thànhviên tổ lái (phi công), chứng chỉ chuyên môn là chứng chỉ hoàn thành chươngtrình đào tạo phi công tại cơ sở đào tạo đã được Cục Hàng không Việt Nam kiểmtra, đánh giá cấp giấy chứng nhận hoặc công nhận cơ sở đủ điều kiện đủ điều kiệnđào tạo, huấn luyện.

Tại điểmc:Thôngtư số 61/2011/TT-BGTVT có quy định “Chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng khôngquy định tại điểm c chỉ được công nhận tại Việt Nam với điều kiện người có chứngchỉ được đào tạo bổ sung các nội dung chưa được đào tạo theochương trình đào tạo, huấnluyện cơ bản chuyên ngành hàng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 của Thôngtư số 61/2011/TT-BGTVT tại cơ sở đào tạo, huấn luyện đượcCục HKVN cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không”. Nội dung này được hiểunhư sau:

Ví dụ: Mộtnhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không tại khu vực hạn chế của CảngHK,SB, chưa có chứng chỉ chuyên môn, được đơn vị cử tham gia khoá học điều khiển,vận hành thiết bị hàng không tại cơ sở sản xuất, chế tạo của nước ngoài để điều khiển, vậnhành loại thiết bị, phương tiện tương ứng của đơn vị mới nhập, sau khi hoànthành khoá học và được cơ sở đó cấp chứng nhận tốt nghiệp thì nhân viên này vẫnphải đào tạo bổ sung các nội dung chưa được đào tạo theo chương trình quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều 18 của Thông tư này.

5. Giấy phép nhân viên hàng không (Điều 7)

Giấy phépnhân viên hàng không (trước đây gọi là giấy phép hành nghề) do Cục trưởng CụcHKVN quyết định cấp. Đây là nội dung đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo an ninh, an toàntrong quá trình khai thác và cung cấp dịch vụ hàng không của nhân viên hàngkhông. Để Cục HKVN có cơ sở xem xét, cấp giấy phép và năng định cho nhân viênhàng không thì nhân viên đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tạiĐiều 5 và tạikhoản 2 Điều 7 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT; trong đó, một số nhân viên phải tuân thủthời gian huấn luyện tại vị trí làm việc theo các quy định tại các văn bản Quyphạm pháp luật khác về chuyên ngành hàng không có liên quan như: Nhân viênkhông lưu là 12 tháng; nhân viên thông báo tin tức hàng không vànhân viên khí tượng hàngkhông là 9tháng; nhânviên thông tin, dẫn đường, giám sát và nhân viên điều độ, khai thác bay là 03tháng theo Thông tư số 22/ 2011/TT-BGTVT , ngày31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định vềthủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảođảm hoạt động bay (gọi tắt là Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT).

Đối với Thànhviên tổ lái, sau khi có chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo phi công tại cơ sở đào tạo, được Cục HKVN cấp giấy phéplái tàu bay (Commercial Pilot License - CPL hoặc Private Pilot License -PPL), đểđược kiểm tra và cấp năng định lái tàu bay, thành viên đó phải hoàn thànhchương trình huấn luyện chuyển loại theo chủng loại tàu bay và hạng tàu bay. Nộidung chi tiết theoquy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT; hoặc đối với Nhân viên bảo dưỡng, sửachữa tàu bay và thiết bị tàu bay, sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và đượccấp chứng chỉ chuyên môn, nhân viên này phải hoàn thành khóa huấn luyện chuyểnloại theo kiểu, tàu bay và thực hành trên loại tàu bay thời gian 2 tháng và cóthời gian tích lũy kinh nghiệm thực tế tại cơ sở bảo dưỡng tàu bay 12 tháng.

Tuy nhiên, không phải lànhân viên hàng không nào cũng yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép,theo quy định tạiĐiều7 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT thì trong 14 chức danh, chỉ có11 chức danh khi thực hiệnnhiệm vụ phải có giấy phép, còn lại 3 chức danh, gồm: Tiếp viên hàng không; Nhân viên tìmkiếm, cứu nạn hàng không; Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay chỉ cần có chứng chỉchuyên môn mà không cần phải có giấy phép.

Ngoài ra, một sốvị trí đặc biệt khác như thành viên tổ lái, kiểm soát viên không lưu phải có chứngnhận của Cục HKVN về trình độ tiếng Anh mức 4 (Level 4) theo quy định của Tổ chứchàng không dân dụng quốc tế (gọi tắt là ICAO) và chứng nhận sức khỏe (bao gồm cảtiếp viên hàng không và nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát thực hiện nhiệm vụbay hiệu chuẩn)theo quy định của pháp luật. Nhân viên thông báo tin tức hàng không phải có chứngnhận trình độ tiếng Anh mức 3 (Level 3) theo quy định tại Quy chế thông báo tintức hàng không.

6. Cấpgiấy phép nhân viên hàng không (Điều 8)

Việc cấp giấy phép nhân viênhàng không thuộc thẩm quyền của Cục HKVN (Nhà chức trách hàng không) thông qua 04 Hội đồng kiểm tra cấpgiấy phép nhân viên hàng không theo nhóm chuyên môn được thành lập theo cácQuyết định số: 4401;4402; 4403; 4404/QĐ-CHK ngày 24/12/2008 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, gồm:

(1). Hội đồng kiểm tra cấpgiấy phép nhân viên hàng không nhóm “Khai thác bay và kỹ thuật tàu bay” theo Quyết định số 4401/QĐ - CHK, do Trưởng phòng Tiêu chuẩn an toàn bay là chủ tịch Hội đồng, giúpCục trưởng thực hiện việc kiểm tra để cấp giấy phép và năng định cho các chứcdanh: thành viên tổ lái; giáo viên huấn luyện bay; tiếp viên hàng không; nhânviên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay. Phòng Tiêu chuẩn an toànbay là cơ quan thường trực của Hội đồng.

(2). Hội đồng kiểm tra cấp giấyphép nhân viên hàng không nhóm “Quản lý hoạt động bay” theo Quyết định số 4402/QĐ - CHK, doTrưởng phòng Quản lý hoạt động bay là chủ tịch Hội đồng, giúp Cục trưởng thựchiện việc kiểm tra để cấp giấy phép và năng định cho các chức danh: nhân viênkhông lưu; nhân viên thông báo tin tức hàng không; nhân viên thông tin, dẫn đường,giám sát hàng không; nhân viên khí tượng hàng không, nhân viên điều độ, khaithác bay; nhân viên đánh tín hiệu; nhân viên thiết kế phương thức bay hàngkhông dân dụng và nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không. Phòng Quản lý hoạt độngbay là cơ quan thường trực của Hội đồng.

(3). Hội đồng kiểm tra cấpgiấy phép nhân viên hàng không nhóm “Điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bịtại khu bay” (nay là nhóm điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chếcủa cảng hàng không, sân bay) theo Quyết định số 4403/QĐ - CHK, do Trưởng phòng Quản lý cảng hàngkhông, sân bay là chủ tịch Hội đồng, giúp Cục trưởng thực hiện việc kiểm tra đểcấp giấy phép và năng định cho chức danh: nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạtđộng tại khu vực hạn chế của cảng HK,SB. Phòng Quản lý Cảng hàng không, sân baylà cơ quanthường trực của Hội đồng.

(4). Hội đồng kiểm tra cấpgiấy phép nhân viên hàng không nhóm “An ninh hàng không” theo Quyết định số 4404/QĐ -CHK, do Trưởng phòng An ninh hàng không là chủ tịch Hội đồng, giúp Cục trưởngthực hiện việc kiểm tra để cấp giấy phép và năng định cho chức danh: nhân viênan ninh hàng không. Phòng An ninh hàng không là cơ quan thường trực của Hội đồng.

Quy trình cấp giấy phépdo các Hội đồng thực hiện theo “Quy chế làm việc của Hội đồng kiểm tra cấp giấyphép nhân viên hàng không” ban hành kèm theo Quyết định số 4405/QĐ - CHK ngày24/12/2008 của Cục trưởng Cục HKVN.

7. Tiêuchuẩn, điều kiện người được cấp và thủ tục cấp, công nhận giấy phép nhân viênhàng không

Cục HKVN chỉ cấp giấy phépvà năng định nhân viên hàng không đối với những trường hợp đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện, tiêu chuẩn nêu tại Điều 5 và tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT và theothủ tục nêutại Điều 8 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT và các văn bản quy phạm pháp luật khácvề chuyên ngành hàng không có liên quan như: nhân viên hàng không nhóm quản lýhoạt động bay quy định tại Thông tư số22/2011/TT-BGTVT ngày 21/3/2011.

8.Thời hạn và giá trị hiệu lực của giấy phép nhân viên hàng không (Điều 9)

Thời hạn hiệu lực của giấyphép: là giới hạn khoảng thờigian sử dụng nhất định được ghi trên giấy phép từ lúc cấp cho đến khi hết hạn sửdụng.

Cácvăn bản trước đây quy định hiệu lực của giấy phép tối đa không quá 5 năm; tại Thôngtư số 61/2011/TT-BGTVT quy định thời hạn là 7 năm, trường hợp văn bản quy phạmpháp luật khác về chuyên ngành hàng không có quy định khác thì áp dụng theo quyđịnh tại các văn bản đó. Như vậy thời hạn hiệu lực của giấy phép quy định chunglà 7 năm, nhưng nếu các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành khác có quy địnhkhác thì thực hiện theo văn bản đó. Ví dụ: theoThông tư số 01/2011/TT-BGTVT thìthời hạn hiệu lực của giấy phép đối với thành viêntổ lái được quy định là 5 năm.

Giá trị hiệu lực của giấyphép:

Khoản 2 Điều 9 của Thông tưsố 61/2011/TT-BGTVT quy định: “giấy phép chỉ có giá trị hiệu lực khi năng định còn hiệu lực”;như vậy, giấyphép chỉ có giá trị hiệu lực khi các điều kiện kèm theo giấy phép (năng định đượcghi trên giấy phép có thời hạn 1, 2 hoặc 3 năm) và chứng nhận đủ điều kiện về sứckhoẻ còn hiệu lực (thành viên tổ lái, kiểm soát viên không lưu).

Ví dụ: Ông T là kiểm soátviên không lưu, được Cục HKVN cấp Giấy phép nhân viên không lưu có thời hạn hiệulực là 7 năm (theo Quy chế không lưu) kể từ 15/8/2011 đến 15/8/2018), năng địnhghi trên giấy phép là 12 tháng kể từ ngày cấp giấy phép; giấy chứng nhận đủ điềukiện sức khoẻ là 12 tháng kể từ ngày 10/3/2011. Như vậy giấy phép của ông T cógiá trị hiệu lực đến 10/3/2012, kể từ ngày 11/3/2012 ông T phải được giám địnhlại sức khoẻ, nếu đủ điều kiện mới được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ; đến ngày15/8/2012 ông T phải hoàn thành và đạt kết quả kỳ kiểm tra năng định của CụcHKVN theo quy định thì mới được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ.

9.Năng định nhân viên hàng không (Điều 11)

Khái niệm: Năng định là chứng nhận về năng lựcchuyên môn của nhân viên hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụtheo chức danh ghi trong giấy phép NVHK. Danh mục năng định nhân viên hàngkhông được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT.

Ngoài ra, theo Thông tư số01/2011/TT-BGTVT thì năng định đối với thành viên tổ lái được quy định chi tiếthơn theo chủng loại tàu bay (máy bay, Thiết bị bay tạo lực nâng bằng động cơ;cánh quay; tàu lượn; tàu bay nhẹ hơn không khí) và theo hạng tàu bay (Một độngcơ; Thủy phi cơ-Một động cơ; Nhiều động cơ; Thủy phi cơ-Nhiều động cơ).

Thời hạn hiệu lực của năng định: Trước đây quy định thời hạnnăng định có 3 mốc: 36, 24, 12 tháng đối với mỗi loại nhân viên khác nhau, tại Thông tư số61/2011/TT-BGTVT quy định thời hạn hiệu lực của năng định là thời hạn hiệu lựccủa giấy phép, trừ các trường hợp được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạmpháp luật khác về chuyên ngành hàng không. Điều này có nghĩa là thông thường thờihạn năng định tối đa là 7 năm nếu không có quy định nào khác.

Tuy nhiên, trên thực tếthì chỉ có Nhânviên điềukhiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảnghàng không, sân bay có thời hạn hiệu lực của năng định là thời hạn hiệu lực củagiấy phép (7 năm); còn lại thời hạn năng định của hầu hết các nhân viên khácnhư: Nhân viên không lưu, khí tượng, thành viên tổ lái, nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàubay và thiết bị tàu bay; nhân viên an ninh hàng không … đều được quy định tại cácvăn bản quy phạm pháp luật khác về chuyên ngành hàng không có liên quan.

Khi năng định ghi trên Giấyphép hoặc giấy chứng nhận sức khỏe đã hết hạn, người có giấy phép nếu muốn tiếptục thực hiện nhiệm vụ phải đề nghị kiểm tra để cấp (gia hạn) năng định hoặcgiám định (lại) sức khoẻ theo quy định. Các vị trí năng định được quy định tạiPhụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT.

Lưu ý:

Một nhân viênhàng không có thể có nhiều năng định, ví dụ: nhân viên điều khiển, vận hành thiếtbị hàng không, phương tiện tại khu vực hạn chế tại cảng HK, SB có thể được Cục HKVNkiểm tra cấp năng định trên nhiều loại thiết bị, phương tiện khác nhau nếu đủđiều kiện theo quy định.

Các nhóm thiếtbị, phương tiện do các cơ sở cung cấp dịch vụ phân chia thứ tự từ thấp đến cao(I, II, III) theo nguyên tắc thiết bị có độ điều khiển, vận hành càng phức tạpvà mức độ tiếp cận càng gần tàu bay thì phân nhóm càng cao. Trong quá trình đàotạo và cấp chứng chỉ chuyên môn cho nhân viên hàng không của lĩnh vực này cũng thựchiện theo nhóm thiết bị.

Nhân viênhàng không có nhiều loại năng định ghi trên giấy phép phải thực hiện chế độ huấnluyện định kỳ và phục hồi (nếu có) đối với tất cả các năng định đã được cấptheo quy định.

II. VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

1.Mục đích

Nhằm chuẩn hoá cơ sở đào tạo,huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không, đáp ứng yêu cầu đào tạo, huấn luyện,phát triển đội ngũ nhân viên hàng không có đủ năng lực chuyên môn bao gồm cả kiếnthức, kỹ năng và thái độ làm việc và duy trì đủ điều kiện để thực hiện tốt nhiệmvụ ở vị trí chức danh công việc chuyên môn đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quảtrong quá trình khai thác và cung cấp dịch vụ hàng không theo quy định của phápluật, đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn của ICAO và thông lệ quốc tế.

2.Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

Theo Thông tư số61/2011/TT-BGTVTcơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được hiểu làcơ sở có hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về nhân viên hàngkhông liên quan tới 14 chức danh nhân viên hàng không được quy định tại Điều 3của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhânviên hàng không (gọi tắt là cơ sở) có thể là một Trường, Học viện, Trungtâm hoặc một tổ chức, một doanh nghiệp. Cơ sở có thể là một pháp nhân hoặctổ chức thuộc pháp nhân, ví dụ:

a) Học viện hàng không Việtlàm là cơ sở đào tạo tại Việt Nam theo hệ thống giáo dục quốc dân, là một phápnhân.

b) Trung tâm đào tạo - huấnluyện Tân Sơn Nhất trực thuộc Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Tổng Côngty Cảng HKVN (Trung tâm đào tạo Tân Sơn Nhất) là một cơ sở đào tạo thuộc phápnhân là Tổng Công ty Cảng HKVN.

c) Trung tâm đào tạo VAECOlà một cơ sở đào tạo thuộc pháp nhân là Công ty TNHH kỹ thuật máy bay (VAECO).

3.Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên HK

Ngoài các quy định chungtheo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở đào tạo, huấnluyện; nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàngkhông đáp ứng yêu cầu khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không, yêu cầu đối vớicơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải đáp ứng các điềukiện được quy định tại Điều 15, 16, 17, 18, 19 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT.

Lưu ý:

a) Về tổ chức, bộ máy, độingũ cán bộ quản lý và hệ thống văn bản quản lý (Điều 15)

- Cơ sở phải chứng minhđược cơ cấu tổ chức, bộ máy và đội ngũ cán bộ, nhân viên có đủ năng lực và điềukiện để tổ chức, quản lý, điều hành và thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyệnnghiệp vụ nhân viên hàng không;

- Phải xây dựng và hoànthiện hệ thống văn bản quản lý hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhânviên hàng không, trong đó cần xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở đàotạo (tham khảo mẫu tại Phụ lục số 1 kèm theo Hướng dẫn này); cácquy định về giáo viên, học viên, quy trình đào tạo, huấn luyện, kiểm tra, thi,công nhận tốt nghiệp theo quy định (trừ trường hợp đã được quy định trong Quychế tổ chức, hoạt động của cơ sở).

b) Về trang bị, thiết bị(Điều 16): Cơ sở phải phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo quy định tại Điều16 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT; phải báo cáo cụ thể danh mục về số lượng,chủng loại và tình trạng kỹ thuật, công nghệ đáp ứng chương trình và yêu cầuđào tạo, huấn luyện đối với từng chức danh nhân viên hàng không; nếu là thiết bịthuê phải có hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận. Đối với các thiết bị mô phỏng, thiếtbị giả định phải được Cục HKVN cấp phép khai thác.

c) Về giáo viên (Điều17):

- Giáo viên chuyên ngànhhàng không: Là giáo viên tham gia giảng dạy các môn học liên quan đến hàngkhông dân dụng, bao gồm cả giáo viên dạy phần kiến chức chung về hàng không vàchuyên môn.

- Các loại giáo viên quyđịnh tại Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT gồm: giáo viên chuyên nghiệp, giáo viênkiêm nhiệm và giáo viên thỉnh giảng. Cơ sở phải đảm bảo mỗi môn học chuyênngành hàng không phải có ít nhất 01 giáo viên giảng dạy. Về nguyên tắc thì 01giáo viên có thể dạy được nhiều môn, 01 môn có thể bố trí nhiều giáo viên giảngdạy.

- Giáo viên chuyên ngànhhàng không, ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật vềgiáo dục đào tạo và dạy nghề phải có chứng chỉ chuyên môn liên quan hoặc cókinh nghiệm 5 năm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng dạy(7 năm đối với giáo viên lĩnh vực quản lý hoạt động bay) và đáp ứng các điều kiệntheo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không có liênquan.

Giáo viên do cơ sở xây dựng,phê duyệt và bố trí giảng dạy theo quy định tại Điều 17 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT Tuy nhiên, theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật khácvề chuyên ngành hàng không có liên quan như: Thông tư số01/2011/TT-BGTVT; Thông tư 30/2012/TT-BGTVT , Quy chế Không lưu thìgiáo viên một số lĩnh vực chuyên ngành như: An ninh hàng không, quản lý hoạt độngbay, giáo viên huấn luyện bay, kỹ thuật tàu bay, hàng nguy hiểm, an toàn hàngkhông phải được Cục HKVN phê duyệt hoặc cấp giấy phép (giáo viên huấn luyệnbay).

d) Về chương trình đào tạo,huấn luyện (Điều 18):

Theo Điều 18 của Thông tưsố 61/2011/TT-BGTVT thì có 5 loại chương trình đào tạo, huấn luyện được áp dụngcho 14 chức danh nhân viên hàng không quy định tại Điều 3 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT theo đó:

(1) Chương trình đào tạo,huấn luyện nghiệp vụ để cấp chứng chỉ chuyên môn (CCCM) nhân viên hàng không:Là chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu (Initial Training) do các cơ sở đượcCục HKVN cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhânviên hàng không thực hiện đào tạo, huấn luyện và cấp CCCM cho nhân viên hàngkhông. CCCM là điều kiện bắt buộc để được kiểm tra năng định và cấp giấy phép.

(2) Chương trình huấn luyệnphục hồi, chuyển loại, định kỳ cho nhân viên hàng không:

+ Huấn luyện phục hồi(Refresh): Phục hồi khảnăng làm việc chonhững nhân viên hàng không có thời gian nghỉ giãn cách (ngưng làm việc ở vị tríchuyên môn) quá thời gian quy định, ví dụ: thời gian nghỉ giãn cách 180 ngàyđối với nhân viên điều khiển vận hành trang thiết bị hàng không, 90 ngày đốivới thành viên tổ lái và KSV không lưu ...).

+ Huấn luyện chuyển loại:Là người đã có chứng chỉ chuyên môn và năng định loại, năng định vị trí chuyênmôn, nay chuyển sanghọc loại khác hoặc vị trí chuyên môn khác trong cùng một nhóm chức danh nhânviên hàng không, ví dụ: đối với thành viên tổ lái có năng định loại tàu bayA321, nay chuyển sang học năng định loại B777; hoặc đối với nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạtđộng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay có năng định điều khiển, vận hànhcác loại thiết bị hàng không nhóm I, nay chuyển sang học các loại thiết bị hàngkhông nhóm II, III .

+ Huấn luyện định kỳ(Recurrent): Định kỳ nhắc lại các kiến thức đã được học về chuyên môn, pháp luật,an ninh, an toàn và luyện tập thực hành giúp cho người học củng cố, duy trì khảnăng làm việc ở vị trí năng định chuyên môn. Ví dụ: Thành viên tổ lái 6 tháng/lần;Tiếp viên hàng không 12 tháng/lần; nhân viên điều kiển, vận hành trang thiết bịhàng không 24 tháng/lần, nhân viên ANHK 12 tháng/lần …;

(3) Chương trình huấnluyện năng định nhân viên hàng không: Thông thường những trường hợp đã có CCCM làđủ điều kiện để được kiểm tra năng định và cấp giấy phép nhân viên hàng không,trong trường hợp này thì chương trình đào tạo cấp CCCM bao gồm cả nội dung huấnluyện năng định như: tiếp viên hàng không; nhân viên khai thác mặt đất phục vụchuyến bay; nhân viên vận hành thiết bị hàng không; nhân viên an ninh hàngkhông ...;

Tuy nhiên, một số loại nhânviên hàng không có CCCM nhưng vẫn phải qua thời gian và chương trình huấn luyệnnăng định loại hoặc năng định theo vị trí chuyên môn như: Thành viên tổ lái saukhi có Bằng lái tàu bay thương mại (CPL) phải huấn luyện năng định loại tàu bay(trên loại tàu bay Boeing 777-200, 777-200E hoặc A-320; A-321 ...) để được kiểmtra cấp năng định và giấy phép lái tàu bay theo loại tàu bay; hoặc nhân viênkhông lưu: sau khi có bằng, chứng chỉ đào tạo cơ bản nghề chuyên ngành “Kiểmsoát không lưu” (Air Traffic Control), để có thể tham dự kiểm tra cấp năng địnhvà giấy phép kiểm soát viên không lưu (Air Traffic Controler) và được làm việctại vị trí chuyên môn thì nhân viên đó phải qua các khóa huấn luyện năng địnhtheo vị trí chuyên môn dự kiến cấp giấy phép nhân viên hàng không như: kiểm soát tại sân bay; kiểm soáttiếp cận; kiểm soát đường dài (Radar hoặc Non Radar) …và các huấn luyện kháctrong thời gian 12 tháng, chương trình này được hiểu là chương trình huấn luyện tại chỗ (On-Job-Training) cho nhân viên mới tại cơ sở cung cấp dịch vụ.

(4) Chương trìnhhuấn luyện làm quen (dành cho kiểm soát viên không lưu).

(5) Chương trình bổ túc,cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn chuyên ngành hàng không: làchương trình bồi dưỡng, cậpnhật, bổ sung những nội dung mới về pháp luật, an ninh, an toàn và chuyên mônvề hàng không giúp cho người học không ngừng cập nhật, nâng cao kiến thứcchuyên môn và kỹ năng thao tác, vận hành trang thiết bị, xử lý tình huống … đápứng yêu cầu nhiệm vụ của cơ sở khai thác và cung cấp dịch vụ hàng không.

Chương trình (1) vàchương trình (2) do Cục HKVN phê duyệt, các chương trình khác do cơ sở phê duyệt.Chương trình đào tạo, huấn luyện là cơ sở để xây dựng, phát triển, bố trí độingũ giáo viên và biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy phù hợp.

đ) Về giáo trình và tàiliệu (Điều 19):

Những vấn đề cần lưu ý:

- Giáo trình, tài liệu giảngdạy (gọi chung là giáo trình) gồm cả giáo trình do cơ sở xây dựng và có thể sửdụng giáo trình của cơ sở đào tạo khác (cả trong nước và nước ngoài), nội dungphải phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện.

- Giáo trình chuyên ngànhhàng không do thủ trưởng cơ sở phê duyệt trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồngnghiệm thu giáo trình của cơ sở. Hội đồng nghiệm thu giáo trình của cơ sở dongười đứng đầu cơ sở thành lập phù hợp với mỗi lĩnh vực chuyên ngành hàng khôngtương ứng gồm các thành phần theo quy định của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT Riêngđối với Hội đồng nghiệmthu giáo trình an ninh hàng không của cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam phê duyệttheo quy định tại Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT).

- Để đảm bảo cho công tácquản lý chặt chẽ, thống nhất, cơ sở cần ban hành quy chế làm việc của Hội đồng.

- Trong trường hợp đơn vịchưa được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhânviên hàng không, nếu được Cục cho phép tổ chức khoá đào tạo thì chương trình,giáo trình, danh sách giáo viên do Cục HKVN phê duyệt kèm theo quyết định chophép tổ chức khoá đào tạo.

e) Các yêu cầu khác:Ngoài các yêu cầu trên, cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định củapháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

Các yêu cầu đối với cơ sởđào tạo nêu tại khoản 3 Mục II của Hướng dẫn này bao gồm đối với cả các cơ sởđào tạo tại Việt Nam theo hệ thống giáo dục quốc dân được quy định tại điểm akhoản 1 Điều 6 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT.

5.Cấp Giấy chứng nhận, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiệnđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (Điều 20):

a) Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệpvụ nhân viên hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhậncơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.

b) Giấy chứng nhận có hiệulực kể từ ngày ký; hiệu lực của giấy chứng nhận là vô thời hạn và chỉ chấm dứthiệu lực trong các trường hợp: theo đề nghị của cơ sở được cấp giấy chứng nhậnhoặc bị thu hồi.

c) Cơ sở đào tạo có tráchnhiệm duy trì điều kiện ghi trên giấy chứng nhận, trong trường hợp cơ sở đào tạođề nghị cấp giấy chứng nhận kèm theo các điều kiện bị giới hạn như: Hợp đồngthuê thiết bị, phòng học, cơ sở vật chất ... có thời hạn, khi hợp đồng hết hiệulực, cơ sở phải gia hạn hoặc ký hợp đồng mới.

6.Thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụnhân viên hàng không (Điều 21)

Điều 21 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT quy định cụ thể thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiệnđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không, trong đó lưu ý mấy vấnđề về Hồ sơ như sau:

a) Về chương trình đào tạo:Phải có chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đã đượcCục HHKVN phê duyệt hoặc công nhận; như vậy cơ sở có thể đề nghị Cục xem xétphê duyệt hoặc công nhận chương trình đào tạo trước khi đề nghị cấp giấy chứngnhận hoặc đề nghị đồng thời với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận.

b) Về giáo viên:

- Danh sách giáo viên docơ sở quyết định trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tạiĐiều 17 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT.

Riêng danh sách giáo viêncác chuyên ngành: An ninh hàng không, quản lý hoạt động bay, giáo viên huấn luyệnbay, kỹ thuật tàu bay, hàng nguy hiểm, an toàn hàng không do Cục HKVN phê duyệttheo quy định của các văn bản Quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không khác liênquan như: Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT; Thông tư 30/2012/TT-BGTVT vàThông tư số 22/2011/TT-BGTVT).

Danh sách giáo viên bao gồm:Danh sách trích ngang lý lịch giáo viên kèm theo văn bằng, chứng chỉ phù hợp(theo mẫu số 1) và danh sách giáo viên theo môn học (theo mẫu số 2) tại Phụlục số 2 kèm theo Hướng dẫn này.

c) Các báo cáo:

- Báo cáo thuyết minh bằngvăn bản về cơ sở vật chất, bao gồm: phòng học, trang thiết bị, cơ sở hoặc nơithực hành phù hợp với nội dung đào tạo kèm theo biểu báo cáo theo mẫu số 3 tại Phụlục số 2 kèm theo Hướng dẫn này. Trường hợp cơ sở vật chất thuê của cơsở khác thì cơ sở phải có văn bản thoả thuận trong đó ghi rõ mục đích sử dụngvà thời hạn sử dụng; trường hợp sử dụng thiết bị thật đang khai thác để dạy thực hành chohọc viên, cơ sở phải có văn bản quy định nguyên tắc, quy trình sử dụng đảmbảo an ninh, an toàn khi sử dụng.

- Báo cáo thuyết minh bằngvăn bản về giáo trình, tài liệu giảng dạy lý thuyết, thực hành liên quan đến từngmôn học kèm theo biểu báo cáo theo mẫu số 4 tại Phụ lục số 2 kèmtheo Hướng dẫn này.

- Báo cáo thuyết minh bằngvăn bản về hệ thống tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý; hệ thống văn bảnquản lý đào tạo và thư viện kèm theo biểu báo cáo theo mẫu số 5 tại Phụ lụcsố 2 kèm theo Hướng dẫn này.

- Báo cáo mẫu chứng chỉchuyên môn: Mẫu CCCM của cơ sở do cơ sở thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lụcIX ban hành kèm theo Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT.

Lưu ý: Trường hợp thủ tụccấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viênhàng không được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác về chuyênngành hàng không thì áp dụng quy định tại văn bản đó.

7.Về cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo,huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (Điều 22):

Cục HKVN chỉ cấp lại giấychứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, rách, hỏng hoặc nội dungcủa giấy chứng nhận cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dunggiấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận được cấp có thời hạn (như giải thích ở điểmc, khoản 5 mục IIcủa Hướng dẫn này), khi hết hạn nếu cơ sở đề nghị cấplại thì quy trình, thủ tục và lệ phí thực hiện như cấp lần đầu.

8.Về công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nướcngoài (Điều23): Cục HKVN quyết định công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụnhân viên hàng không nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều15, 16, 17, 18 và 19 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT và tại các văn bản quy phạmpháp luật khác về chuyên ngành hàng không có liên quan. Thủ tục như thủ tục cấpgiấy chứng nhận.

9.Về thuhồi giấychứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (Điều 24): Giấychứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không sẽ bị thu hồinếu vi phạm quy định tại Điều 24 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT.

10.Những vấn đề cần lưu ý: Các đơn vị có cơ sở đào tạo được Cục HKVN cấp giấy chứng nhậnđủ điều kiệnđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không không phải là cơ sở đào tạo tại ViệtNam theo hệ thống giáo dục quốc dânđược quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số61/2011/TT-BGTVTchỉ được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ chuyên môn cho nhân viênhàng không của đơn vị mình, không được tuyển sinh, đào tạo như một cơ sở dạynghề. Trong trường hợp đơn vị khác (các doanh nghiệp và cơ sở cung cấp dịch vụhàng không) có nhu cầu đào tạo, nếu cơ sở đào tạo đáp ứng được thì khi thực hiệnphải thông qua hợp đồng đào tạo giữa cơ sở đào tạo với đơn vị đề nghị đào tạo,người tham gia khóa học phải là nhân viên thuộc đơn vị đề nghị đang quản lý, sửdụng.

III. VỀ CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

1. Bối cảnh ra đời quy định về cơ sở đánh giá trình độ tiếngAnh nhân viên hàng không:

Nhằmtriển khai yêu cầu của ICAO về thực hiện các yêu cầu về trình độ thông thạotiếng Anh của đối tượng là thành viên tổ lái; nhân viên không lưu; nhân viênkhai thác thiết bị thông tin sóng cao tần không - địa (HF A/G) có sử dụng liênlạc vô tuyến khi thực hiện nhiệm vụ; trên cơ sở này Cục trưởng Cục HKVNban hành văn bản số 3104/CHK-VP ngày 14/12/2007 về “Hướng dẫn triển khai thựchiện yêu cầu của ICAO về trình độ thông thạo tiếng Anh đối với nhân viên hàngkhông”, nội dung của văn bản này chính thức được đưa vào Thông tư số61/2011/TT-BGTVT.

2.Nội dung cơ bản:

2.1 Yêu cầu về trình độtiếng Anh đối với nhân viên HK (Điều 26):

Các nhân viên hàng khôngsử dụng thiết bị liên lạc và liên lạc vô tuyến khi thực hiện nhiệm vụ phải đạttrình độ tiếng Anh tối thiểu mức 4 theo thang đánh giá của ICAO, bao gồm: Thành viên tổ lái; Nhânviên không lưu thực hiện nhiệm vụ tại một số vị trí; Nhân viên thông tin, dẫnđường, giám sát hàng không thực hiện nhiệm vụ khai thác thiết bị thông tin sóngngắn không - địa (HF A/G). Đối với Nhân viên hàng không khác thực hiện theo quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không khác liên quan.

2.2 Cơ sở đánh giá: Cục HHKVN cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiệnđánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không cho cơ sở đánh giá đáp ứng điềukiện quy định tại Điều 26 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT Cơ sở đánh giá thựchiện việc kiểm tra, đánh giá thông qua Hội đồng đánh giá trình độ tiếng Anh củacơ sở do người đứng đầu cơ sở thành lập gồm các thành phần theo quy định tạikhoản 5 Điều 25 của Thông tư 01/2011. Kết quả đánh giá được Cục HKVN xem xét vàlàm cơ sở để chứng nhận trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không. Chứng nhậntrình độ tiếng Anh là điều kiện để cấp giấy phép nhân viên hàng không.

2.3 Cơ chế quản lý

Mặc dù Cục HKVN cấp giấychứng nhận cho cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không, nhưng vềbản chất thì việc đánh giá, chứng nhận, công nhận trình độ tiếng Anh nhân viên hàng khôngthuộc thẩm quyền của nhà chức trách hàng không, do vậy toàn bộ nội dung, quytrình, chương trình, cách thức và chất lượng đánh giá được Cục HKVN quản lý, kiểmsoát chặt chẽ thông qua cơ chế quản lý trực tuyến đối với cơ sở đánh giá theoquy định của ICAO.

Việc đánh giá trình độthông thạo tiếng Anh đối với nhân viên hàng không của các cơ sở đánh giá phảituân thủ các quy định của Tài liệu hướng dẫn thực hiện các yêu cầu thông thạongôn ngữ của ICAO (Doc 9835-Manual on the Implementation of ICAO LanguageProficiency Requirements) và các tài liệu khác có liên quan được khái quát hoá tạiĐiều 26 của Thông tư, gồm: Chương trình đánh giá; giáo viên đánh giá; hệ thống thiết bị kiểmtra, đánh giá; Điểm xếp loại trình độ tiếng Anh;

Việc đánh giá phải thôngqua Hội đồng đánh giá theo quy định tại khoản 5 Điều 25 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT và cơ sở phải ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng đánh giáđể quản lý.

Điểm xếp loại trình độ tiếngAnh là điểm thấp nhất trong số điểm trung bình cộng của từng tiêu chí đã đượcchấm (kết quả đánh giá được ghi trên Phiếu kiểm tra, đánh giá) và được gửi 01 bảnvề Cục HKVN để ghi vào giấy phépnhân viên HK.

2.4 Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độtiếng Anh nhân viên hàng không

Quy trình, thủ tục, hồ sơđề nghị cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận và công nhận cơ sở đánh giá đượcquy định tại Điều 28, 29, 30 và 31 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT trong đó cầnlưu ý một số vấn đề sau:

- Chương trình đánh giátrình độ tiếng Anh: được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Thôngtư số 61/2011/TT-BGTVT trên cơ sở tham chiếuDoc 9835 của ICAO và sự kiểm soát củaCục HKVN.

- Danh sách giáo viên đánhgiá: có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ phù hợp theo mẫu số6 tại Phụ lục số 2 kèmtheo Hướng dẫn này.

Các báo cáo về cơ sở vật chất;hệ thống tổ chức, bộ máy và văn bản quản lý của cơ sở đánh giá thực hiện như đốivới cơ sở đào tạo nêu tại khoản 6 mục II của Hướng dẫn này.

2.5 Công nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ tiếngAnh nhân viên hàng không (Điều 30)

Cục HKVN quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giátrình độ tiếng Anh nhân viên hàng không khi đáp ứng các điều kiện quy định tạiĐiều 26 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT Thủ tục công nhận được thực hiện nhưthủ tục cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 28 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT.

Lưu ý: Ngoài quy định tại Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT việccấp, công nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ tiếng Anh phải tuân thủ quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật khác về hàng không có liên quan.

IV. QUYTRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH NHÂNVIÊN HÀNG KHÔNG

1.Đối với cơ sở đào tạo

Khi cơ sở có nhu cầu cấpgiấy chứng nhận, nếu xét thấy có đủ các điều kiện theo quy định thì gửi đơn vàhồ sơ đề nghị về Cục HKVN (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Địa chỉ: Cục Hàngkhông Việt Nam, số 119 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội; nếu gửi trực tiếp thì phảiqua bộ phận văn thư, Văn phòng Cục HKVN để xử lý văn bản đến theo quy định.

Sau khi nhận được hồ sơ đầyđủ và hợp lệ, Cục HKVN sẽ xem xét thẩm định và kiểm tra thực tế cơ sở; Hồ sơ đầyđủ được hiểu là kể từ thời điểm Cục HKVN tiếp nhận đầy đủ các nội dung hồ sơ gồm:Danh mục hồ sơ, các báo cáo theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT (không bao gồm thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ sởtheo yêu cầu của người tiếp nhận hồ sơ).

2.Đối với Cục HKVN

Hồsơ được gửi qua bộ phận Văn thư, Tổng hợp của Văn phòng Cục HKVN để lập phiếutrình trình Cục trưởng phê duyệt, sau khi được Cục trưởng phê duyệt, hồ sơ đượcchuyển đến các phòng chuyên môn chủ trì thực hiện việc thẩm định hồ sơ, kiểmtra thực tế (gọi tắt là cơ quan chủ trì) như sau:

2.1 Đối với hồ sơ đề nghịcấp giấy chứng nhận cơ sở đào tạo

2.1.1 Phòng Tiêu chuẩn Antoàn bay chủ trì thực hiện việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế đối với cơ sởđề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện đối với các chứcdanh: thành viên tổ lái; giáo viên huấn luyện bay; tiếp viên hàng không, nhânviên bảo dưỡng, sửa chữa tầu bay và thiết bị tầu bay, nhân viên xử lý và vậnchuyển hàng nguy hiểm. Căn cứ pháp lý thực hiện theo Thông tư số01/2011/TT-BGTVT ngày 27/1/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộquy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay; trườnghợp những nội dung theo quy định tại Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT không đượcquy định tại các văn bản nêu trên thì thực hiện theo Thông tư số61/2011/TT-BGTVT.

2.1.2 Phòng Tổ chức cán bộchủ trì thực hiện việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế đối với cơ sở đề nghịcấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện đối với các chức danh kháckhông thuộc các chức danh nêu tại mục 2.1.1 nêu trên. Các phòng chuyên môn cótrách nhiệm thẩm định các thành phần của hồ sơ đề nghị bao gồm: chương trình,giáo trình, giáo viên, cơ sở vật chất theo đề nghị của Phòng Tổ chức cán bộ nhưsau:

a) Phòng Quản lý hoạt độngbay chủ trì thực hiện đối với các chức danh: Nhân viên không lưu; nhân viênthông báo tin tức hàng không; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàngkhông; nhân viên khí tượng hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay; nhânviên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng; nhân viên tìm kiếm cứu nạnhàng không.

b. Phòng Quản lý cảnghàng không, sân bay chủ trì thực hiện đối với các chức danh: Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạtđộng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; nhân viên khai thác mặt đất phục vụchuyến bay.

c) Phòng An ninh hàngkhông chủ trì thực hiện đối với chức danh: Nhân viên an ninh hàng không.

d) Trường hợp đơn vịchưa được Cục HKVN cấp giấy chứng nhận nhưng có nhu cầu và có đủđiều kiện để tổ chức khoá đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên môn chonhân viên hàng không của mình thì hồ sơ đề nghị tổ chức khoá đàotạo cũng được xử lý như hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quytrình này.

2.2 Đối với hồ sơ đề nghịcấp giấy chứng nhận cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh

a) Phòng Tiêu chuẩn Antoàn bay chủ trì thực hiện đối với cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh viên hàngkhông là Thành viên tổ lái theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT.

b) Phòng Quản lý hoạt độngbay chủ trì thực hiện đối với cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàngkhông thuộc nhóm Quản lý hoạt động bay theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số61/2011/TT-BGTVT.

2.3 Kết quả thẩm định hồsơ, kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, huấn luyện và cơ sở đánh giá trình độ tiếngAnh phải thể hiện bằng biên bản theo mẫu số 7 (thẩm định hồ sơ)và mẫu số8 (kiểm tra thực tế)tại Phụ lục số 2 kèm theo Hướng dẫnnày.

V. TRIỂNKHAI THỰC HIỆN

Các cơ quan, đơn vị liênquan có trách nhiệm triển khai thực hiện Hướng dẫn này, trong quá trình thực hiệnnếu gặp khó khăn vướng mắc yêu cầu báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để xem xét bổsung, sửa đổi kịp thời.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Vụ TCCB Bộ GTVT;
- Các Phó Cục trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Cục;
- Tổng Công ty Cảng HKVN;
- Tổng công ty QLBVN;
- Tổng Công ty HKVN;
- Công ty bay DVHK (VASCO);
- Học viện HKVN;
- Các cơ sở ĐT đã được Cục cấp GCN;
- TCT Trực thăng Việt Nam;
- Các CTCPHK: Jetstar Pacific, Mê Kông,
Vietjet, Bầu trời xanh, Ngôi sao Việt;
- Trang TTĐT (Website) Cục HKVN;
- Lưu VT, TCCB (Phuong.50b).

CỤC TRƯỞNG




Lại Xuân Thanh

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Hướng dẫn 899/HD-CHK thực hiện Thông tư 61/2011/TT-BGTVT quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không do Cục Hàng không Việt Nam ban hànhHướng dẫn 899/HD-CHK thực hiện Thông tư 61/2011/TT-BGTVT quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không do Cục Hàng không Việt Nam ban hànhHướng dẫn 899/HD-CHK thực hiện Thông tư 61/2011/TT-BGTVT quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không do Cục Hàng không Việt Nam ban hành