1. Hướng dẫn cách chia tài sản thừa kế theo di chúc?

Xin chào luật sư! Tôi tên là K. Ông bà nội tôi đồng sở hữu 1 căn nhà. Ông bà có 3 người con..bố tôi mất năm 2003, ông tôi mất sau năm 2008 không để lại di chúc. Bây giờ nhà còn bà tôi đã già yếu và 2 cô con gái. Bà muốn viết di chúc để lại tài sản là phần đất của bà cho tôi nhưng 1 trong 2 cô không đồng ý. Cô ấy đã lấy toàn bộ giấy tờ của bà bao gồm: Giấy chứng tử của ông tôi và bố tôi, sổ đỏ căn nhà của ông bà tôi, sổ hộ khẩu ( do cô đi lấy chông nên bà tôi đã cắt tên cô trong sổ hộ khẩu), chứng minh thư nhân dân và sổ hưu của bà..Bà tôi đòi lại nhưng cô kiên quyết không trả và có thái độ không đúng mực..Bây giờ bà tôi không còn giấy tờ tùy thân nào cả...
Vậy mong luật sư chỉ cho tôi phải làm các bước làm như nào và gặp cơ quan nào để lấy lại giấy tờ cho bà cũng như để bà tôi làm di chúc cho tôi?
Tôi xin chân thành cảm ơn các vị luật sư!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại điều 213, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Như vậy, trường hợp này, căn nhà là đồng sở hữu của ông bà bạn nên khi ông bạn mất mà không để lại di chúc bạn có thể căn cứ quy định sau:

Điều 66, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

" Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.
2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác".
Như vậy, trong trường hợp này, căn nhà chung của ông bà bạn sẽ do bà bạn quản lý. Căn cứ quy định tại điều 165, Bộ luật dân sự năm 2015 quy đinh:

Điều 165. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

1. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:

a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Trường hợp khác do pháp luật quy định.

2. Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Việc con gái của bà bạn tự ý lấy sổ đỏ căn nhà (là tài sản, căn cứ điều 105, Luật dân sự năm 2015) không thuộc một trong các trường hợp chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật. Do đó, hành vi của con gái bà là hành vi trái quy định của pháp luật, bạn có thể làm đơn khởi kiện giúp bà của bạn lên tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi có tài sản (căn nhà) để đòi lại giấy tờ nhà cùng các giấy tờ tùy thân của bà bạn. Mẫu đơn khởi kiện bạn có thể tham khảo tại đây.

Vấn đề lập di chúc thì bà bạn có thể lập di chúc trước hoặc sau khi khởi kiện, di chúc chỉ có hiệu lực khi bà của bạn mất, để di chúc hợp pháp bạn có thể yêu cầu thêm người làm chứng hoặc xin xác nhận của xã, phường nơi bạn bà cư trú.

Xin Luật sư tư vấn giúp em việc này ạ: Bà A không chồng, không con, có hai người chị ruột là bà B ( có 3 người con là F,G,H) và bà C. Khi còn sống bà có 1 thửa đất và căn nhà trên phần đất đó, năm 2009 bà A chết không để lại di chúc, năm 2017 bà B chết. Năm 2012 anh H là con của B đã chuyển hộ khẩu và về sinh sống tại căn nhà của bà A để hương khói cho bà. Anh H muốn lập thủ tục chuyển tên QSD đất từ bà A sang cho anh thì phải làm gì? Hiện anh H đang ở căn nhà trên và không có ai tranh chấp và đất cũng không thuộc trường hợp bị kê biên hoặc phải thực hiện nghĩa vụ của người chết. Thời điểm bà A chết thì cha mẹ bà đã chết trước từ rất lâu. Bà C, anh F, anh G đều đồng ý cho anh H thừa kế phần di sản của bà A để lại. Cám ơn Luật sư rất nhiều!

=> Trong trường hợp này, do bà A chết không để lại di chúc nên có thể chia di sản thừa kế theo pháp luật. Những người được hưởng ở đây là bà B và bà C ( vì là chị em ruột với bà A thuộc hàng thừa kế thứ hai, căn cứ điều 651, Bộ luật dân sự năm 2015), tuy nhiên bà B chết nên phần thừa kế của bà B sẽ được chia cho con của bà B là G, F, H ( theo quy định điều 652, về thừa kế thế vị). Tuy nhiên, những người được hưởng thừa kế bao gồm bà C và anh F, G đều đồng ý cho anh H hưởng thừa kế nên để được sở hữu hợp pháp căn nhà và thửa đất của bà A thì những người được hưởng thừa kế phải lập một văn bản, xác nhận sự đồng ý cho anh H hưởng thửa đất và căn nhà của bà A, có người làm chứng và xin xác nhận của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất và căn nhà của bà A. Sau khi có giấy tờ xác nhận thì a H hoàn toàn có quyền sang tên Quyền sử dụng đất. Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất như sau:

Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 tại Phòng Công chứng.

Bước 1: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

1. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản)

2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân ( trường hợp cho tặng 04 bản).

3. Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

5. CMND + Sổ hộ khẩu của cả 2 bên (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

6. Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.Tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định các khoản được miễn thuế:

"1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau..."

* Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày

Sau khi có thông báo th́ì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

* Thuế chuyển dịch gồm:

- Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

- Thuế trước bạ: 0,5 %

Bước 2 : Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất). Trường hợp cuả bạn là đăng ký biến động về đất.Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký biến động.

2. Văn bản xác nhận sự đồng ý của bà C và anh G, F được hưởng di sản thừa kế.

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

4. Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)

5. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế

Lệ phí sang tên gồm:

- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Thưa Luật sư, Tôi có câu hỏi xin nhờ luật sư giải đáp Hiện là Bà Nội tôi trước khi qua đời có để lại di chúc cho hai anh em tôi đồng sở hữu 1 ngôi nhà biệt thự. Bố tôi là người Việt Nam (đã mất) , còn mẹ tôi là người Đức. Hiện tại hai anh em chúng tôi đều mang quốc tịch Đức và hiện đang sinh sống ở nước ngoài. Riêng tôi có vợ là người quốc tịch Việt Nam. Hai vợ chồng tôi cũng sống ở nước ngoài. Năm nay hai anh em tôi đã về Việt Nam để hoàn tất các thủ tục đăng ký để thừa kế ngôi nhà. Nhưng có một số vấn đề trong di chúc vì Bà Nội ngày xưa viết sai chính tả tên của em trai tôi. Nhưng viết đúng ngày tháng năm sinh. Nhưng người ở cơ quan nhà nước không đồng ý cho chúng tôi nhận quyền thừa kế. Chúng tôi buộc phải để cô ruột ( em gái của bố) của chúng tôi hiện đang sống ở Việt Nam nhận thừa kế rồi sau đó sang tên ngay lập tức qua tên của hai anh em. Cô tôi sau khi được nhận thừa kế cũng đã làm giấy cam kết chuyển quyền thừa kế sang tên hai anh em tôi và chúng tôi cũng chấp nhận đóng thuế. Mọi thủ tục chúng tôi đã hoàn tất. Nhưng phải chờ cơ quan nhà nước phê duyệt. Vì thời gian không cho phép nên chúng tôi phải quay về nước trước nhưng có nhờ người quen ở Việt Nam giúp chúng tôi chờ nhận giấy quyền sử dụng đất và đóng thuế . Hôm nay chúng tôi nhận được tin báo đã đóng thuế xong hết. Nhưng chỉ có giấy báo xác nhận hai anh em chúng tôi được thừa kế ngôi biệt thự. Nhưng lại không cấp giấy xác nhận quyền sử dụng đất. Hi vọng luật sư tư vấn và giải đáp thắc mắc giúp chúng tôi. Trân thành cảm ơn!

=> Theo căn cứ tại Điều 159 Luật nhà ở 2014 quy định về Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở có quy định:

" Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ"

Như vậy, hai anh em bạn chỉ được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua hình thức thừa kế nếu nhà ở biệt thự đó có trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo điểm b, khoản 2, điều 159, Luật nhà ở năm 2014.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 5 Luật đất đai 2013 về Người sử dụng đất thì:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

[....]

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; [....]"

Như vậy, theo quy định trên, thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài để được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật về quốc tịch. Do đó, trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà đã thôi quốc tịch Việt Nam thì không được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam thì được nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam theo quy đinh tại Điều 169 Luật đất đai năm 2013.

Đối chiếu vào trường hợp của bạn, hai anh em bạn định cư ở nước ngoài và đã thôi quốc tịch Việt Nam thì chỉ được sở hữu nhà ở Việt Nam nếu thỏa mãn điều kiện tại điều 159 và không được phép nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam.

Thưa luật sư, Hiện nay bố mẹ tôi có mảnh đất ở trong sổ đỏ mang tên cả bố mẹ tôi, vì mâu thuẫn gia đình bố tôi muốn viết di chúc để lại cho tôi một nửa mảnh đất đó. Như vây, luật sư cho tôi hỏi bổ tôi làm di chúc có hợp pháp và có được UBND chứng thực cho không? chân thành cảm ơn.

=> Căn cứ quy định tại điều 35, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

" Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình".
Như vậy, mảnh đất ở trong sổ đổ có mang tên cả bố và mẹ bạn nên là tài sản chung. Việc sử dụng, chiếm hữu, định đoạt tài sản chung này phải có sự thỏa thuận cả bố và mẹ bạn. Để di chúc hợp pháp thì bố và mẹ bạn có thể tiến hành phân chia tài sản chung theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình như sau:
" Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
4. Quyền, nghĩa vụ về tài sảngiữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác".
Sau khi đã chia tài sản chung, thì bố bạn có quyên sử dụng, định đoạt tài sản đó, do đó, khi lập di chúc cho bạn sẽ là di chúc hợp pháp.
Xin chào luật sư, Năm 2012 Ba – Mẹ tôi có lập di chúc để lại căn nhà cho tôi và người anh toàn quyền quyết định về căn nhà do ông bà đứng tên sau khi ông bà chết ( nhà có 5 anh em). Hiện tại Ba tôi đã chết , chỉ con Mẹ. Xin cho hỏi bây giờ có thể làm thủ tục sang tên chủ quyền căn này cho tôi và người anh đứng tên dưới sự đồng ý của Mẹ có được không hay phải đợi đến khi Mẹ tôi chết mới được tiến hành?. Xin cảm ơn.

Như vậy, di chúc của bố mẹ bạn chỉ có hiệu lực khi cả ba và mẹ bạn mất, khi đó, việc làm thủ tục sang tên là hợp pháp.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Giải quyết tranh chấp về di sản thừa kế theo di chúc?

Kính chào luật sư, nhờ luật sư giải đáp giúp tôi: Ông nội tôi khi mất 2017 có viết lại di chúc tôi xin trích đoạn nội dung đó như sau: số đất % ông tôi đang sử dụng khi nào ông tôi qua đời thì những người dưới đây được hưởng:

1, anh Tuấn(bố tôi) làm xuất của 4 phần(4 miếng);

2, anh Tuân làm xuất của 3 phần( sửa thành 1);

3, dì Phức làm 3 phần( sửa thành 1);

Ghi chú: nhà tôi có 2 chỗ đất %;

1, chỗ là 4 phần ( 4 miếng) hiện tại do bố tôi quản lý và sử dụng từ lúc ông tôi còn sống cho đến bây giờ;

2, chỗ 3 phần ( 3 miếng) do chú tôi quản lý và sử dụng nhưng chú tôi đã bán năm 2018;

3, chỗ đất dì Phức (bà trẻ tôi) khi ông nôi tôi làm di chúc thì bà trẻ bảo là cho nhà tôi để hương đăng các cụ nhưng chỉ nói miệng không có giấy tờ gì nhưng có nhân chứng. Hiện tại chú tôi và bà trẻ tôi mỗi người kiện đòi nhà tôi phải trả cho mỗi người 1 phần trong chỗ 4 phần mà nhà tôi đang làm và quản lý.

Vậy cho tôi hỏi luật sư là nếu nhà tôi bị kiện ra toà thì nhà tôi có bị mất đất không và nhà tôi bây giờ nên làm như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc như sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật....

Di chúc của ông nội bạn để lại sẽ được coi là hợp pháp khi đáp ứng được các điều kiện trên.

Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện thừa kế như sau:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Theo thông tin bạn cung cấp thì ông nội bạn mất từ năm 1996, tính đến nay đã được 20 năm. Như vậy là đã quá thời hiệu khởi kiện mới phát sinh tranh chấp thừa kế nên dù di chúc của ông nội bạn có hợp pháp thì bây giờ cũng không phát sinh hiệu lực nữa. Tuy nhiên, cũng theo quy định tại khoản 2.4 Mục I Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, thừa kế quy định thì:

"2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a) Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

b) Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản."

Như vậy với trường hợp của bạn khi có tranh chấp thì di chúc đã hết hiệu lực nhưng nếu hai bên đồng ý thực hiện theo di chúc ông bạn để lại thì sẽ chia theo di chúc. Còn trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được và không đồng ý với sự thỏa thuận đó, thì khi khởi kiện ra Tòa án, tài sản đó sẽ trở thành tài sản chung của các đồng thừa kế và được chia đều cho tất cả mọi người theo hàng thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.....

Những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết hoặc không co quyền hưởng di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy thì theo quy định bố bạn và chú bạn là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng phân di sản bằng nhau( bằng 1/2 di sản nếu trong trường hợp không còn người nào khác ở cùng hàng thừa kế). Trường hợp chia thừa kế theo pháp luật thì Dì Phức, tức bà trẻ của bạn sẽ không được hưởng di sản thừa kế.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn phân chia tài sản bán nhà của Ông/bà không lập di chúc?

Kính chào luật Minh Khuê. Hiện nay, nhà tôi đang ở là nhà của ông bà để lại không có lập di chúc. Ông bà có 4 người con trai và 1 người con gái. 1 người con trai đã qua đời (nhưng vẫn có vợ và con). Tôi muốn hỏi nếu bán nhà thì tài sản sẽ được chia như thế nào?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung thư mà bạn yêu cầu, ông bà không có lập di chúc. Ông bà có 4 người con trai và 1 người con gái. 1 người con trai đã qua đời (nhưng vẫn có vợ và con). Vì bạn không nêu rõ là ông bà bạn mất từ thời điểm nào vì thế nếu còn thời hiệu khởi kiện về thừa kế, bạn có thể khởi kiện yêu cầu tòa án chia thừa kế. Nếu đã hết thời hiệu khởi kiện, bạn có thể yêu cầu tòa án tiến hành chia tài sản chung theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Những tranh chấp sau thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện:

– Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản là tranh chấp ai có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó.

– Tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu là tranh chấp về tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình nhưng do người khác quản lý, chiếm hữu tài sản đó.

– Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất đó.

Trong trường hợp này, vì không có di chúc nên di sản thừa kế của ông bà bạn sẽ được chia theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.....

Như vậy, di sản của ông bà bạn để lại sẽ được chia cho các con của ông bà với những phàn di sản bằng nhau. Với trường hợp người con đã chết của ông bà bạn, vì bạn chưa nêu rõ người con này có chết trước hay chết cùng thời điểm với ông bà bạn hay không vì thế sẽ có các trường hợp sau đây xảy ra:

Trường hợp 1: người con này có chết trước hay chết cùng thời điểm với ông bà bạn thì con của người này sẽ tiến hành thừa kế thế vị theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Trường hợp 2: người con này chết sau thời điểm mở thừa kế của ông bà bạn thì người con này vẫn được hưởng di sản thừa kế như những người thừa kế khác của ông bà bạn.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Chia tài sản thừa kế khi Bố mất không để lại di chúc?

Thưa luật sư, Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp: Bố mẹ tôi có mua 1 căn nhà sau khi cưới, gia đình tôi có 2 anh em, nhà tôi vẫn còn ông bà nội và 6 người chú đã lập gia đình.

Khi mua nhà thì sổ đỏ đứng tên bố mẹ tôi. Hộ khẩu chỉ có bố mẹ và 2 anh em tôi. Bố tôi đã mất nhưng không viết di chúc thừa kế cho ai. Khi mẹ tôi muốn thế chấp nhà thì được biết phải có ý kiến của ông bà nội tôi và 2 anh em tôi. Ngày đó ông bà nội tôi không đồng ý cho thế chấp nhà. Nay bà nội tôi mất nhưng cũng không di chúc lại cho ai. Tôi muốn hỏi luật sư hiện tại can nhà của mẹ tôi có phải chia tiếp cho các chú tôi nữa không. Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn

Thân chào,

Người gửi: Đăng TC

Giải quyết tranh chấp về di sản thừa kế theo di chúc ?

Tư vấn thủ tục chia di sản thừa kế: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì căn nhà trên thuộc sở hữu chung của cha mẹ bạn trong thời kỳ hôn nhân. Số tài sản đó theo nguyên tắc thì bố, mẹ bạn mỗi người sẽ được hưởng một nửa. Do đó, sau khi bố bạn mất không để lại di chúc thì số tài sản đó sẽ được phân đôi, phầncủa bố bạn sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Tại điều 649,650 và 651 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ theo quy định này, thì mẹ bạn không thể định đoạt hoàn toàn đối với tài sản đó, mà còn phải có sự đồng ý của ông, bà và anh, em bạn thì mẹ bạn mới được quyền thế chấp đối với căn nhà đó.

Tuy nhiên hiện nay, bà nội bạn mất cũng không để lại di chúc thì căn cứ theo quy định của Luật thì số di sản của bà để lại, cùng với số tài sản được chia từ di sản của bố bạn để lại cho bà cũng sẽ được phân chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà.Theo Điều 651 hàng thừa kế thứ nhất của bà gồm có: ông nội bạn (chồng); và 7 người con của bà nhưng do bố bạn đã mất do vậy chỉ còn lại 6 người còn lại được hưởng.

Chính vì bố bạn và bà mất không để lại di chúc cho nên việc phân chia di sản để lại sẽ được thực hiện hai lần, lần thứ nhất là chia di sản của bố bạn; lần thứ hai là chia di sản của bà bạn. Riêng đối với 6 người chú của bạn chỉ được hưởng phần di sản do bà bạn để lại mà không được hưởng di sản do bố của bạn để lại.

Trận trọng cảm ơn !

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Chia thừa kế như thế nào khi cha mẹ mất không để lại di chúc?

Thưa luật sư, Ba mẹ tôi có 8 người con, 6 trai 2 gái. Hiện tại trong hộ khẩu còn mẹ tôi và 4 người con trai cuối. Các anh chị khác đã lập gia đình và ở riêng. Khi ba tôi mất không để lại di chúc. Tài sản chung của ba mẹ tôi là ngôi nhà và đất sử dụng để ở (Không có tài sản riêng). Cho tôi hỏi theo luật thừa kế hiện hành thì sẽ được chia như thế nào?
Cảm ơn!
Người gửi: Văn Long

Trả lời:

- Di sản của người chết

Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Như vậy, di sản của ba bạn là phần tài sản trong tài sản chung với mẹ bạn (ngôi nhà).

- Chia thừa kế theo pháp luật.

Trường hợp của bạn thuộc trường hợp chia thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

- Chia di sản

Ba mẹ bạn có 8 người con thì di sản ba bạn để lại sẽ được chia đều cho 8 người con và mẹ của bạn. Vì 8 người con và mẹ bạn đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015.

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.....

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email L[email protected] hoặc qua 1900.6162.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài