Vậy trong trường hợp này em có được yêu cầu công ty cũ (Công ty A) khai báo lại với bên thuế về việc điều chỉnh thông tin cho em không ạ ?
Mong nhận được sự phản hồi sớm của Luật sư Minh Khuê. Em xin chân thành cảm ơn ạ!

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến bộ phận tư vấn pháp luật thuế trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý thay đổi thông tin mã số thuế cá nhân

Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, luật sửa đổi bổ sung năm 2012

- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân

 

2. Cách đăng ký thay đổi thông tin mã số thuế của cá nhân

Vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Như bạn trình bày: Bạn đã đăng ký Mã số thuế . Công ty cũ đăng ký mã số thuế cho bạn. Hiện nay bạn sang công ty mới nhưng phát hiện ra phần tên trong trong hồ sơ đăng ký thuế sai thông tin tên bạn. Vấn đề của bạn được pháp luật quy định như sau:

Trước hết bạn vào trang “ web: tncnonline.tct.vn” để xem kỹ thông tin mình sai và thiếu chỗ nào : Bao gồm ; Mã số thuế (MST), Ngày cấp mã số thuế, Tình trạng hoạt động, Cơ quan quản lý thuế, Tên cá nhân, Ngày sinh, Số CMND, Ngày cấp CMT, Cơ quan cấp CMT, MST cơ quan chi trả (nếu có), Tên cơ quan chi trả (nếu có).

Sau khi xác định rõ các thông tin sai và thiếu thì bạn làm một đơn gửi Cục thuế thuộc tỉnh nơi bạn nộp thuế. Sau đó Cục thuế sẽ sửa thông tin cho bạn. Bạn không cần phải đến yêu cầu công ty cũ khai báo lại thông tin thuế và công ty cũ cũng không có nghĩa vụ khai báo lại bên thuế cho bạn.

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân quy định :

“đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.”

Như vậy, mã số thuế chỉ được cấp một lần cho một người và không phụ thuộc vào nơi làm việc và thời gian làm việc. Nên trong trường hợp này việc sửa lại thông tin là quyền và nghĩa vụ của cá nhân bạn.

 

3. Các kiến thức cơ bản về mã số thuế cá nhân

3.1 Mã số thuế cá nhân là gì ?

Để có thể hiểu rõ về khái niệm mã số thuế cá nhân là gì trước hết cần phải tìm hiểu các khái niệm sau:

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào Ngân sách Nhà nước. Đây là nghĩa vụ cũng như là quyền lợi của mỗi công dân góp phần cho sự phát triển, phồn vinh của đất nước. Hiểu luật và chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật nói chung và Luật thuế thu nhập cá nhân nói riêng là một trong những cách để tiết kiệm chi phí thuế cho chính mình một cách hữu hiệu nhất. Thuế thu nhập cá nhân động viên một phần thu nhập của cá nhân, thể hiện nghĩa vụ cụ thể của công dân đối với đất nước. Công dân được hưởng những thành quả từ đất nước như những cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, các vấn đề an ninh trật tự,...thì đồng thời cũng phải có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã hội thông qua nghĩa vụ nộp thuế. Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng và khả năng nộp thuế của mỗi công dân như: Người có thu nhập thấp thì chưa nộp thuế; người có thu nhập cao thì nộp thuế nhiều hơn; người có thu nhập như nhau nhưng hoàn cảnh của mỗi người khác nhau thì có mức nộp thuế thu nhập cá nhân khác nhau (điều kiện để giảm trừ gia cảnh). Thực hiện việc nộp thuế thu nhập cá nhân cũng là một trong những điều kiện góp phần làm giảm hợp lý khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.

=> Như vậy ta có thể hiểu mã số thuế cá nhân là mã số thuế duy nhất với mục đích kê khai mọi khoản thu nhập. Việc đăng ký để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân sẽ được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc tại cơ quan thuế.

 

3.2 Trường hợp nào phải đăng ký mã số thuế cá nhân.

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Luật sửa đổi bổ sung năm 2012 thì đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

+ Các tổ chức, cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, đơn vị trực thuộc hạch toán riêng và có tư cách pháp nhân riêng;

+ Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp;

+ Các đơn vị sự nghiệp;

+ Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ hức xã hội nghề nghiệp;

+ Các ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài;

+ Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài;

+ Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập khác.

- Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

+ Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thực hiện việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phục vụ nước ngoài tại Việt Nam

+ Cá nhân chuyển nhượng bất động sản;

+ Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu có yêu cầu).

- Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh: Các trường hợp đăng ký thuế như đã nêu trên, nếu đăng ký thuế và được cấp mã số thuế được sử dụng chung để khai với tất cả các khoản thu nhập.

- Một số trường hợp cụ thể đăng ký thu nhập cá nhân.

+ Đối với nhóm cá nhân kinh doanh thì người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuê bao theo hướng dẫn đối với cá nhân kinh doanh để được cấp mã số thuế cho cá nhân mình. Mã số thuế của người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh được sử dụng để khai, nộp thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, …chung cho cả nhóm cá nhân kinh doanh và khai báo thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân người đại đại diện.

+ Trường hợp những cá nhân khác trong nhóm cá nhân kinh doanh đều phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế riêng nhưng đối với cá nhân kinh doanh.

+ Đối với cá nhân là người phụ thuộc và người nộp thuế có kê khai giảm trừ gia cảnh nếu chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho người phụ thuộc căn cứ trên thông tin người phụ thuộc tại Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế.

+ Đối với cá nhân là người nộp thuế có kê khai giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc, nếu chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế sẽ tự động cấp mã số thuế cho người phụ thuộc căn cứ trên thông tin của người phụ thuộc tại tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế.

 

3.3 Lợi ích của mã số thuế cá nhân

Người thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân để được cấp mã số thuế cá nhân thì cần phải đăng ký thuế. Nếu người nộp thuế đã có mã số thuế, có thể tiếp tục sử dụng mã số đó để thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.

Nếu có mã số thuế người nộp thuế sẽ được hưởng các quyền lợi: được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc; được giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo; được hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa; được cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện.

Sau khi đăng ký thuế, nếu người nộp thuế có người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh, hãy khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cùng với tờ khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân dùng cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai (chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau) hoặc tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân dùng cho cá nhân nộp thuế khoán (chậm nhất là ngày 31-12 của năm trước).

Ngoài ra, những người có mã số thuế cá nhân chỉ bị tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% (thay vì 20% đối với người chưa có mã số thuế), khi có các khoản thu nhập vãng lai trên một triệu đồng cho một lần từ việc cung cấp dịch vụ mà cá nhân không ký hợp đồng lao động.

Một trường hợp khác, nếu số thuế bị khấu trừ hàng tháng nhiều hơn số thuế thực sự bạn phải nộp, thì theo luật thuế, bạn sẽ được hoàn lại số thuế nộp thừa bằng tiền khi bạn có mã số thuế cá nhân.

 

3.4 Quy định về sử dụng mã số thuế

Điều 35 Luật quản lý thuế năm 2019 quy định về sử dụng mã số thuế, cụ thể như sau:

"Điều 35. Sử dụng mã số thuế

1. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

2. Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.

3. Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.

4. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.

5. Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

6. Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay.

7. Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế".

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê .Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ​Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua điện thoại ,gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê.