Thưa luật sư, tôi là lao động nữ hiện đang mang thai tháng thứ 2. Tôi đang nghiên cứu quy định về chế độ thai sản nhưng còn nhiều vấn đề chưa rõ. Mong luật sư giải đáp giúp tôi cách tính tiền thai sản như thế nào? Tôi sẽ nghỉ sinh vào thời điểm cuối năm nên muốn hỏi luật sư rằng đang nghỉ thai sản thì liệu tôi có được thưởng tết hay không? Rất mong nhận được phản hồi từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Đinh Huế - Bắc Ninh

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Hướng dẫn tính tiền thai sản cụ thể cho mọi người lao động

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2.1. Tiền nghỉ những ngày khám thai

Theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày. Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Trong đó, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội, mức hưởng chế độ khi khám thai của lao động nữ như sau:

Tiền thai sản

=

Số ngày nghỉ

x

(100% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ khám thai/24 ngày)

Lưu ý: Trường hợp người lao động đóng Bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng Bảo hiểm xã hội.

2.2. Tiền thai sản khi sinh con

Thứ nhất, với lao động nữ sinh con

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, khi sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ trước và sau khi sinh là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội, mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau:

"Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội."

Từ quy định trên, công thức tính mức hưởng cụ thể:

Mức hưởng

01 tháng

=

100%

x

Mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

Ví dụ: Chị H dự kiến sinh con tháng 05/2021, quá trình đóng Bảo hiểm xã hội của chị H:

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

Từ tháng 12/2020 – 03/2021 (04 tháng) đóng Bảo hiểm xã hội với mức lương 5,5 triệu đồng/tháng.

Từ tháng 04/2021 – 05/2021 (02 tháng) đóng Bảo hiểm xã hội với mức lương 7,0 triệu đồng/tháng.

Do đó, mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ sinh của chị H được tính:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội = ((5,5 triệu đồng x 4,0) + (7,0 triệu đồng x 02))/6 = 06 triệu đồng/tháng.

Vậy, mức bình quân tiền lương 06 tháng liền kề đóng Bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ sinh để tính mức hưởng chế độ thai sản của chị H là 06 triệu đồng.

Chị H nghỉ thai sản 06 tháng khi sinh con, tiền thai sản chị H được hưởng = 06 triệu x 6 tháng = 36 triệu đồng.

Thứ hai, với lao động nam có vợ sinh con

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nam đang đóng Bảo hiểm xã hội, khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh, cụ thể số ngày nghỉ:

- 05 ngày làm việc trong trường hợp sinh thường.

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội. Cụ thể công thức tính:

Mức hưởng

=

Số ngày nghỉ

x

100% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ/24

Trường hợp lao động nam đóng Bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng Bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: Lao động nam tham gia Bảo hiểm xã hội, khi vợ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Vì vậy, những ngày không đi làm sẽ không được hưởng lương do doanh nghiệp chi trả (trừ trường hợp nghỉ phép năm theo quy định của Bộ luật Lao động).

Ví dụ: Anh V tham gia Bảo hiểm xã hội với mức bình quân tháng đóng Bảo hiểm xã hội là 06 triệu đồng/tháng. Anh V có vợ sinh con phải phẫu thuật nên được nghỉ 07 ngày làm việc theo quy định trên.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp thai sản anh V được nhận khi vợ sinh con được tính:

Mức hưởng = 7,0 x (6,0 triệu đồng/24) = 1,75 triệu đồng.

2.3. Tiền trợ cấp một lần khi sinh con

Tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội, trợ cấp một lần khi sinh con được quy định:

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Từ quy định trên, lao động nữ sinh con hoặc trường hợp sinh con chỉ có cha tham gia Bảo hiểm xã hội thì trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Cụ thể, công thức tính như sau:

Tiền trợ cấp một lần = 2,0 x Mức lương cơ sở

Trong đó, mức lương cơ sở năm 2021 là 1,49 triệu đồng/tháng. Như vậy, trợ cấp một lần được nhận = 1,49 triệu đồng x 2,0 = 2,98 triệu đồng/mỗi con.

2.4. Tiền dưỡng sức sau sinh

Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ sau thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe còn yếu thì trong khoảng 30 ngày đầu đi làm được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 – 10 ngày.

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Công thức tính cụ thể:

Mức hưởng 01 ngày = 30% x Mức lương cơ sở

Do mức lương cơ sở năm 2021 là 1,49 triệu đồng/tháng nên tiền dưỡng sức một ngày được nhận = 30% x 1,49 triệu đồng = 447.000 đồng.

Lưu ý: Số ngày nghỉ cụ thể đối với mỗi trường hợp được quy định như sau:

Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên.

Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật.

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Đang nghỉ thai sản người lao động có được thưởng Tết không?

Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Tiền thưởng có tác dụng kích thích mạnh mẽ người lao động phấn đấu và sáng tạo trong quá trình lao động, bảo đảm sự công bằng trong lĩnh vực trả lương. Trên thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng tiền thưởng như chiến lược để ổn định lực lượng lao động tại chỗ, thu hút người lao động giỏi và phát triển về chất lực lượng lao động trong đơn vị, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Khác với tiền lương, tiền thưởng, bao gồm cả thưởng Tết không phải là khoản chi bắt buộc của người sử dụng lao động đối với người lao động.

Do pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp bắt buộc phải thưởng Tết cho nhân viên, cũng như không quy định mức thưởng Tết như thế nào.

3.1. Những nội dung của quy chế tiền thưởng bao gồm:

Chỉ tiêu thưởng: Chỉ tiêu thưởng là một trong những yếu tố quan trọng nhất của một hình thức tiền thưởng. Yêu cầu của chi tiền thưởng là: rõ ràng, chính xác, cụ thể.

Chi tiền thưởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lượng và chỉ tiêu về chất lượng gắn với thành tích của người lao động. Trong đó xác định được một hay một số chỉ tiêu chủ yếu.

Điều kiện thưởng: Điều kiện thưởng đưa ra để xác định những tiền đề, chuẩn mực để thực hiện một hình thức tiền thưởng nào đó, đồng thời các điều kiện đó còn được dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thưởng.

Nguồn tiền thưởng: Nguồn tiền thưởng là những nguồn tiền có thể được dùng (toàn bộ hay một phần) để trả tiền thưởng cho người lao động. Trong các doanh nghiệp thì nguồn tiền thưởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhau như: Từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ tiền lương…

Mức tiền thưởng: Mức tiền thưởng là số tiền thưởng cho người lao động khi họ đạt các chỉ tiêu và điều kiện thưởng. Mức tiền thưởng trực tiếp khuyến khích người lao động. Tuy nhiên, mức tiền thưởng được xác định cao hay thấp tuỳ thuộc vào nguồn tiền thưởng và yêu cầu khuyến khích của từng loại công việc.

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

3.2. Các hình thức về tiền thưởng

Các hình thức tiền thưởng là các loại tiền thưởng hiện đang áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay. Các hình thức đó là: Thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng; Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm; Thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động; Thưởng tiết kiệm vật tư, nguyên liệu.

Ngoài các chế độ và hình thức thưởng như trên, các doanh nghiệp còn có thể thực hiện các hình thức khác, tuỳ theo các điều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật mà người lao động có thể được bố trí làm việc theo đúng yêu cầu công việc phù hợp với khả năng lao động. Qua đó người lao động được trả lương theo đúng chất lượng công việc.

3.3. Đang nghỉ thai sản người lao động có được thưởng Tết không?

Như phân tích ở trên, việc thưởng Tết cho nhân viên do doanh nghiệp tự quyết định, phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp, cũng như hiệu quả làm việc của nhân viên trong suốt một năm qua.

Theo đó, trong tình huống người lao động nữ đang nghỉ thai sản, doanh nghiệp vẫn có thể căn cứ vào các yếu tố này để xét thưởng Tết cho nhân viên. Mặt khác, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ hiện nay là 06 tháng, trong khi đó thưởng Tết là khoản tiền ghi nhận công sức, hiệu quả làm việc trong suốt một năm.

Như vậy, nếu trong doanh nghiệp có chế độ thưởng Tết, thì lao động nữ đang nghỉ thai sản vẫn có thể nhận được khoản thưởng này. Mức thưởng Tết như thế nào do doanh nghiệp tự xem xét, quyết định, dựa vào nhiều yếu tố như: Thời gian làm việc, hiệu quả làm việc, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp…

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?

>> Xem thêm:  Thời gian nghỉ thai sản có hưởng lương của lao động nam là bao nhiêu ngày ?

Câu hỏi thường gặp về lao động nghỉ thai sản

Câu hỏi: Mức hưởng chế độ khi khám thai của lao động nữ là bao nhiêu?

Trả lời:

Tiền thai sản = Số ngày nghỉ x 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội (của 06 tháng trước khi nghỉ khám thai/24)

Câu hỏi: Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con là bao nhiêu?

Trả lời:

Mức hưởng = Số ngày nghỉ x 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội (của 06 tháng trước khi nghỉ)/24 ngày.

Câu hỏi: Lao động nữ nghỉ thai sản có được thưởng tết không?

Trả lời:

Thưởng tế phụ thuộc vào quy chế của công ty về nội dung thưởng. Nếu trong thời gian làm việc lao động nữ đảm bảo về hiệu suất làm việc theo quy định được thưởng tế thì cuối năm lao động nữ vẫn có thể được thưởng tết.