UBND TỈNH NGHỆ AN
LIÊN NGÀNH
SỞ TÀI CHÍNH -
SỞ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1213/2010/HDLN /STC-SCT

Vinh, ngày 06 tháng 12 năm 2010

HƯỚNG DẪN

THỰCHIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2010/QĐ .UBND NGÀY 20/4/2010 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH QUYCHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHUYẾN CÔNG TỈNH NGHỆ AN

Thực hiện Quyết định số 27/2010/QĐ .UBND ngày 20tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Khuyếncông tỉnh Nghệ An”, Sở Tài chính - Sở Công Thương hướng dẫn cụ thể về nội dung,mức hỗ trợ, hồ sơ, trình tự lập dự toán, chấp hành dự toán, tạm ứng, quyết toáncác đề án khuyến công của tỉnh.

Điều 1. Đối tượng được hỗ trợkhuyến công.

1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh, gồm:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập, hoạt độngtheo luật doanh nghiệp;

- Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo luật HTX;

- Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy định hiệnhành.

2. Các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công.

3. Các cơ quan, tổ chức có hoạt động liên quan đếnphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

Điều 2. Nội dung hỗ trợ và mứcchi.

1. Hỗ trợ lập dự án đầu tư phát triển côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

Hỗ trợ lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

- Nội dung hỗ trợ: thuê tư vấn lập dự án đầu tư vàocác lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề,xử lý môi trường.

- Mức hỗ trợ: 50% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đakhông quá 30 triệu đồng/cơ sở, hỗ trợ sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phêduyệt và triển khai thực hiện đầu tư.

2. Hỗ trợ, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp xâydựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới ứng dụng tiến bộkhoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩmvà bảo vệ môi trường.

Hỗ trợ các cơ sở sản xuất tiếp nhận công nghệ tiêntiến, đáp ứng một trong các yêu cầu:

- Tạo ra sản phẩm mới.

- Tạo ra ngành công nghiệp mới.

- Phát triển ngành nghề truyền thống.

Công nghệ chuyển giao được thực hiện thông qua hợpđồng chuyển giao công nghệ độc lập hoặc phần chuyển giao công nghệ trong dự ánhoặc hợp đồng.

Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị,công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.

3. Hỗ trợ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộquản lý, cán bộ kỹ thuật, đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề.

3.1. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật

Thời gian tập huấn: tối đa là 3 ngày tùy theo tínhchất và nội dung của vấn đề cần tập huấn.

Các nội dung được hỗ trợ gồm:

- Tiền thuê hội trường (trong trường hợp cơ quan,đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượngđại biểu tham dự); trang trí hội trường, thiết bị phục vụ tổ chức hội nghị;

- Tiền tài liệu cho đại biểu tham dự hội nghị;

- Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉđến nơi tổ chức cuộc họp (nếu nghỉ tập trung);

- Tiền nước uống trong cuộc họp;

- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xecho đại biểu là khách mời không hưởng lương;

- Chi thuê giảng viên, báo cáo viên; chi phí choviệc đi lại, chỗ nghỉ cho giảng viên (trường hợp không bố trí chỗ nghỉ phảithuê chỗ nghỉ ngoài)

Mức chi cụ thể các nội dung trên theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chứccác cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

3.2. Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề

Lao động các địa phương trong độ tuổi lao động (nữtừ 16-55 tuổi; nam từ 16-60 tuổi) có nhu cầu học nghề được hỗ trợ học nghề.

Thời gian học nghề: từ một tháng trở lên, tùy theonghề;

Quy mô của một lớp học nghề: không quá 35 họcviên/01 lớp, tùy theo nghề, tùy theo địa phương.

Mức hỗ trợ áp dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTgngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án “Đào tạo nghềcho lao động nông thôn đến năm 2020”. Mức hỗ trợ cụ thể hàng năm theo quyếtđịnh hiện hành của UBND tỉnh. Các ngành nghề chưa có quy định có thể xem xét ápdụng ngành nghề tương tự.

Nội dung hỗ trợ gồm:

- Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề;

- Thù lao giáo viên, người dạy nghề;

- Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề;

- Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề;

- Hỗ trợ tiền nước uống cho học viên;

- Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5%tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

4. Hỗ trợ tham gia triển lãm, hội chợ trong vàngoài nước, xây dựng thương hiệu sản phẩm; tổ chức hội chợ.

4.1. Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm.

a. Mỗi cơ sở sản xuất được hỗ trợ tham gia hội chợ,triển lãm trong nước, ngoài nước với mức hỗ trợ 50% giá thuê gian hàng.

b. Các tổ chức được UBND tỉnh giao đại diện cho mộtsố ngành hàng của địa phương tham gia hội chợ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpvà làng nghề được hỗ trợ 100% chi phí, gồm:

- Chi phí khảo sát.

- Chi phí thuê gian hàng, mặt bằng.

- Trang trí tổng thể, gồm: thiết kế, thiết bị trangtrí, bảng hiệu, tờ rơi quảng cáo

- Chi phí vận chuyển hàng trưng bày (2 chiều).

- Tổ chức hội thảo giới thiệu sản phẩm công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và làng nghề địa phương.

- Chi phí đi lại, chỗ nghỉ, phụ cấp công tác phí,tiền làm thêm giờ cho cán bộ tham gia hội chợ.

4.2. Xây dựng và đăng ký thương hiệu sản phẩm côngnghiệp nông thôn.

Hỗ trợ các cơ sở xây dựng thương hiệu, gồm.

- Thiết kế logo và đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng sảnphẩm.

- Thiết kế bao bì, nhãn mác các sản phẩm chính.

- Sản xuất thử bao bì, nhãn mác.

- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin tuyêntruyền.

Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 35 triệuđồng/thương hiệu.

5. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động trao đổi kinhnghiệm, tham quan học tập, khảo sát thị trường trong và ngoài nước; hỗ trợ cáccơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế,tham gia các hiệp hội ngành nghề.

5.1. Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm,tham quan học tập, khảo sát thị trường trong nước:

Hỗ trợ các tổ chức dịch vụ khuyến công và các cơquan, tổ chức có hoạt động liên quan đến phát triển công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và làng nghề tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan họctập, khảo sát thị trường trong nước. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/đoàn.Nội dung hỗ trợ gồm:

- Thuê phương tiện hoặc chi phí tàu, xe đi lại.

- Tiền thuê chỗ ở.

- Chi phí tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm(nếu có)

- Chi phí khác liên quan.

5.2. Tổ chức các hoạt động trao đổi kinhnghiệm, tham quan học tập, khảo sát thị trường nước ngoài.

- Đối với các cơ sở sản xuất: Hỗ trợ 100%chi phí vé máy bay.

- Đối với cán bộ, công chức thuộc cáctổ chức dịch vụ khuyến công và các cơ quan, tổ chức có hoạt động liên quan đến pháttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, hỗ trợ các nội dung theoThông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài Chính quy địnhchế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nướcngoài.

5.3. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệpnông thôn tham gia các hiệp hội ngành nghề cấp huyện, cấp tỉnh, cấp vùng:

Mức hỗ trợ 30% chi phí tham gia thànhlập các liên kết, hiệp hội nhưng không quá 15 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kếtcấp huyện, 30 triệu đồng/ hiệp hội hoặc liên kết cấp tỉnh.

6. Hỗ trợ thiết kế mới, cải tiến mẫumã, kiểu dáng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao

Hỗ trợ thiết kế mới, cải tiến mẫu mã,kiểu dáng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao: Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn,chi phí nguyên nhiên vật liệu, nhân công sản xuất thử, nhưng không quá 30 triệuđồng/cơ sở.

7. Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật,chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹthuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: muasắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho mô hình trình diễn và có tính quyếtđịnh đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình côngnghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợkhông quá 150 triệu đồng/mô hình.

Hỗ trợ các cơ sở sản xuất đang hoạt độngcó hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân kháchọc tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh dây chuyền thiết bị, tài liệu về quytrình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗtrợ không quá là 60 triệu đồng/mô hình.

8. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, công cụsản xuất phục vụ phát triển làng nghề, làng có nghề ở địa bàn khó khăn, ngànhnghề tiểu thủ công nghiệp kém phát triển.

Các làng nghề, làng có nghề nằm trongquy hoạch phát triển làng nghề, làng có nghề đã được UBND tỉnh phê duyệt và thuộcđịa bàn sau đây được hỗ trợ 1 lần mua sắm các thiết bị, công cụ phục vụ trựctiếp cho sản xuất. Nội dung hỗ trợ bao gồm mua thiết bị, công cụ và chi phíhướng dẫn vận hành, sử dụng thiết bị, công cụ đã mua.

- Các làng nghề, làng có nghề thuộc cáchuyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong và các xã vùng núi cao được hỗ trợ 80% giátrị thiết bị, công cụ nhưng không quá 100 triệu đồng/làng.

- Các làng nghề, làng có nghề thuộc cáchuyện Con Cuông, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương vàcác xã vùng núi thấp được hỗ trợ 60% giá trị thiết bị, công cụ nhưng không quá100 triệu đồng/làng.

9. Hỗ trợ công tác thông tin, tuyêntruyền về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

Hỗ trợ xây dựng các chương trình truyềnhình, truyền thanh, bản tin, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thôngtin đại chúng khác.

Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồngvới cơ quan tuyên truyền, cơ quan thông tin đại chúng và các cơ quan thực hiệnvà các chi phí liên quan trực tiếp để thực hiện các nội dung trên.

10. Chi xây dựng chương trình kếhoạch, kiểm tra đánh giá hoạt động khuyến công; hỗ trợ xây dựng hệ thống khuyếncông viên.

10.1. Chi xây dựng chương trình kế hoạch,kiểm tra đánh giá hoạt động khuyến công.

Nội dung chi, gồm:

- Chi phí xăng xe, ngủ nghỉ, công tácphí làm việc với các huyện, thành, thị triển khai, hướng dẫn xây dựng kế hoạch;kiểm tra, đánh giá các đề án khuyến công.

- Họp thẩm định kế hoạch, thẩm định dựtoán, phê duyệt quyết toán kinh phí khuyến công.

- Văn phòng phẩm.

- Mua sắm phương tiện, trang thiết bị,dụng cụ để phục vụ công tác khuyến công.

Mức chi: trong mức 3%/ tổng kinh phí khuyếncông thực hiện.

10.2. Hỗ trợ xây dựng hệ thống khuyếncông viên, công tác viên bao gồm: khảo sát vận động nhân sự tham gia mạng lưới;lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của mạng lưới; tổ chức hộinghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức hỗ trợ 50% chi phíxây dựng mạng lưới cộng tác viên, nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/mạng lướicấp tỉnh.

11. Chi khen thưởng các làng nghềđược Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận; khen thưởng các cơ sở sản xuất, làng nghề,các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong phát triển sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong hoạt động khuyến công

Mức thưởng các làng nghề được Ủy ban nhândân tỉnh công nhận; khen thưởng các cơ sở sản xuất, làng nghề, các tổ chức, cánhân có nhiều thành tích trong phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và làng nghề trong hoạt động khuyến công theo quy định hiện hành về côngtác khen thưởng và quyết định của UBND tỉnh.

Điều 3. Hồ sơ xinhỗ trợ kinh phí khuyến công.

Hàng năm; chậm nhất vào ngày 30 tháng10 năm thực hiện (năm hiện tại) các tổ chức thuộc đối tượng nêu ở mục I của bảnhướng dẫn này. Có yêu cầu hỗ trợ kinh phí từ Quỹ khuyến công, lập hồ sơ gửi về SởCông thương, Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, hồ sơ gồm:

- Tờ trình đề nghị xin hỗ trợ kinh phíkhuyến công;

- Đề án khuyến công (nội dung chủ yếucủa đề án theo điều 8 bản Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công ban hành theoQuyết định số 27/2010/QĐ -UBND ngày 20/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An);

- Bản cam kết đầu tư đủ kinh phí để thựchiện đề án và chưa nhận được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nướccho cùng một nội dung chi được chương trình khuyến công hỗ trợ.

- Có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền(UBND huyện, thị, thành phố hoặc của ngành quản lý chuyên môn)

- Bản photocoppy Giấy phép đăng kýkinh doanh.

Điều 4. Xây dựngdự toán nguồn Quỹ khuyến công.

Căn cứ vào hồ sơ nêu tại Điều 3, Trungtâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp kiểm tra, thẩm định, tổng hợphồ sơ đề nghị hỗ trợ khuyến công báo cáo Sở Công thương. Chậm nhất vào ngày30/10 năm thực hiện (năm hiện tại), Sở Công thương lập dự toán sử dụng nguồnQuỹ khuyến công cho năm kế hoạch, chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêuđược giao gửi Sở Tài chính. Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địaphương, Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh xemxét, quyết định.

Điều 5. Phân bổvà chấp hành dự toán, tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí khuyến công.

1. Phân bổ dự toán.

Căn cứ dự toán được giao, Sở Công thươngthực hiện phân bổ kinh phí nguồn Quỹ khuyến công, chi tiết theo đơn vị và nộidung khuyến công trình UBND tỉnh quyết định.

2. Chấp hành dự toán.

Căn cứ vào quyết định phê duyệt dự toáncủa Sở Công thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp NghệAn chuyển tạm ứng và quyết toán cho các đơn vị, đơn vị được hỗ trợ thực hiệnrút dự toán tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng nơi giao dịch.

3. Tạm ứng.

Trong quá trình thực hiện việc chấp hànhdự toán, để quản lý nguồn hỗ trợ có hiệu quả, căn cứ vào tình hình thực tế thựchiện đề án, Sở Công thương tạm ứng cho đơn vị nhưng không vượt quá 80% kinh phíhỗ trợ. Số kinh phí hỗ trợ còn lại cấp tiếp cho đơn vị khi hoàn thành xongquyết toán kinh phí của đề án.

Việc chuyển tiền tạm ứng kinh phí khuyếncông cho đơn vị được hỗ trợ sau khi đơn vị thực hiện đề án và có quyết định phêduyệt dự toán của Sở Công Thương. Múc tạm ứng theo tiến độ thực hiện đề ánnhưng không vượt quá 80% khối lượng công việc hoàn thành.

Hồ sơ đề nghị chuyển tiền tạm ứng gồm:

- Công văn đề nghị tạm ứng kèm theo báocáo tiến độ thực hiện đề án.

- Quyết định phân công người có đủ nănglực và điều kiện thực hiện đề án.

4. Thanh toán, quyết toán kinh phíkhuyến công

Chậm nhất là 15 ngày sau khi thực hiệnxong đề án, đơn vị được hỗ trợ gửi đến Trung tâm Khuyến công và Tư vấn pháttriển công nghiệp Nghệ An hồ sơ đề nghị quyết toán gồm:

- Công vấn đề nghị quyết toán

- Quyết định phê duyệt dự toán của SởCông Thương (bản sao).

- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đềán khuyến công

- Bảng kê chứng từ, hồ sơ thanh toán kèmtheo các chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc triển khai đề án.

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triểncông nghiệp Nghệ An kiểm tra hồ sơ quyết toán. Nội dung kiểm tra gồm:

- Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi sovới dự toán được duyệt, đảm bảo các khoản chi có trong dự toán đã được duyệt;

- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợplệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi;

- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảmbảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước và dự toán đượcduyệt.

Trường hợp chưa đủ điều kiện quy định,Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An thông báo chođơn vị được hỗ trợ bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày thông báo mà đơn vịđược hỗ trợ chưa đủ thủ tục quyết toán thì Bộ phận quyết toán sẽ thanh toán cáckhoản chi có hồ sơ, chứng từ hợp lệ. Khoản tạm ứng quá khoản chi được quyết toán,đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước trong vòng 15 ngày kể từ khi có quyếtđịnh phê duyệt quyết toán.

Trường hợp đủ điều kiện như quy định thìtổ chức quyết toán cho đơn vị trong vòng 15 ngày.

Bộ phận quyết toán kinh phí khuyến cônggồm: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, đại diện Sở CôngThương, đại diện Sở Tài chính và đại diện đơn vị được hỗ trợ kinh phí khuyếncông.

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triểncông nghiệp Nghệ An chuyển tiền cho đơn vị trong vòng 10 ngày kể từ khi cóquyết định phê duyệt quyết toán của Sở Công Thương.

Kinh phí khuyến công của năm đến ngày19 tháng 12 chưa phân bổ hết, căn cứ vào đề nghị của Sở Công Thương, Sở Tài chínhxem xét chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện.

Đề án khuyến công được thực hiện và quyếttoán tối đa trong vòng 1 năm kể từ ngày có quyết định của UBND tỉnh. Quá thờihạn trên mà chưa quyết toán xong thì Trung tâm Khuyến công thông báo đơn vịđược hỗ trợ nộp trả kinh phí đã tạm ứng vào Kho bạc nhà nước. Trường hợp đặc biệtSở Công thương xem xét đề nghị Sở Tài chính chuyển nguồn sang năm sau, nhưng thờigian quyết toán không được quá 30/6 năm sau.

Điều 6. Thông tinbáo cáo

Định kỳ hàng quý và cuối năm Trung tâmKhuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An báo cáo Sở Công Thương vàSở Tài Chính tình hình thực hiện kinh phí khuyến công.

Định kỳ hàng năm Sở Công Thương tổng hợptình hình thực hiện kinh phí khuyến công báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và đồng gửiSở Tài chính.

Điều 7. Tổ chứcthực hiện

Hướng dẫn này hướng dẫn thực hiện Quyếtđịnh số 27/2010/QĐ .UBND của UBND tỉnh Nghệ An và triển khai thực hiện Thông tưliên tịch số 125/2009/TTLT /BTC-BCT ngày 17/6/2009 Liên Bộ Tài chính - CôngThương Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chươngtrình khuyến công. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơnvị phản ánh về Sở Tài chính, Sở Công Thương để sửa đổi cho phù hợp./.

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG




Phan Thanh Tịnh

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH




Lê Xuân Đại


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (để b/c);
- UBND tỉnh (để b/c);
- Các ngành, UBND các huyện, TP, TX;
- Phòng Công Thương (Kinh tế) các huyện, TP, TX;
- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PT công nghiệp;
- Lưu: VT (Sở Công Thương, Sở Tài chính).