UBND TỈNH AN GIANG
SỞ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 407/HD-TNMT-NNPTNT

An Giang, ngày 19 tháng 4 năm 2011

HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH

MỘTSỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnhtại Thông báo số 06/TB-UBND ngày 21/01/2011 và Thông báo số 25/TB-UBND ngày 13/12/2010giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướngdẫn thủ tục cho phép chuyển đổi đất lâm nghiệp phục vụ sản xuất nông lâm ngưkết hợp, xử lý các trường hợp chuyển nhượng đất trái phép và sử dụng đất rừngsai mục đích.

Căn cứ các quy định của phápluật đất đai, pháp luật về bảo vệ và quản lý rừng.

Sở Tài nguyên và Môi trường, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất hướng dẫn như sau:

1. Về việc cho phép sản xuấtnông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trong đất rừng sản xuất

Các tổ chức, hộ gia đình, cánhân được giao, cho thuê, nhận khoán đất rừng sản xuất được phép sử dụng khôngquá 30% diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp theoquy định tại Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng nhưng phải lập phương ánsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt.

Việc cho phép sử dụng đất khôngcó rừng để sản xuất nông nghiệp – ngư nghiệp kết hợp không làm thay đổi loạiđất đã được ghi trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng nhận khoánđất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.

a) Trình tự lập, thẩm định vàphê duyệt:

Bước 1. Lập bản đồ khuđất xin sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhâncó yêu cầu sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trong diện tích đất rừng(sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư) thuê đơn vị đo đạc (Văn phòng đăng ký đất cáccấp) lập bản đồ khu đất, tỷ lệ 1 : 5000.

Văn phòng đăng ký đất tiến hànhđo đạc, lập bản đồ khu đất và trả kết quả cho chủ đầu tư trong 20 ngày làm việc.

Bước 2. Lập phương án sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp và trình phê duyệt.

Chủ đầu tư lập hoặc thuê đơn vịtư vấn lập phương án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp.

Sau khi lập xong, nộp một (01)bộ hồ sơ để trình phê duyệt như sau:

- Văn bản xin phép được sảnxuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp;

- Bản đồ khu đất;

- Phương án sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất(giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuêđất, hợp đồng giao khoán đất).

b) Nơi nộp hồ sơ:

Chủ đầu tư là tổ chức, nộp hồsơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chủ đầu tư là hộ gia đình, cánhân, nộp hồ sơ tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ căn cứvào quy hoạch, điều kiện thực tế tại khu vực rừng lập báo cáo thẩm định vàtrình UBND cùng cấp phê duyệt phương án và quyết định cho phép sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

c) Thời gian thực hiện: 20 ngàylàm việc.

2. Thủ tục chuyển nhượngquyền sử dụng đất rừng:

a) Các trường hợp không đượcchuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng:

- Tổ chức kinh tế không đượcnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộgia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

- Hộ gia đình, cá nhân khôngđược nhận chuyển nhượng đất rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khuphục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu khôngsinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.

- Đất rừng do Nhà nước giaokhoán, cho thuê.

- Đất chưa được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất.

b) Trình tự thực hiện:

Người được Nhà nước giao đất,công nhận quyền sử dụng đất rừng và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất thì được chuyển nhượng đất rừng cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định củapháp luật đất đai. Trình tự thực hiện như sau:

Bước 1. Lập hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất.

Các bên tham gia giao dịch lậphợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hợp đồng phải được công chứng hoặcchứng thực theo quy định pháp luật.

Bước 2. Đăng ký việcchuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký đất.

Sau khi đã ký xong hợp đồngchuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cóthẩm quyền (nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng đăngký đất cấp tỉnh; nếu là hộ gia đình, cá nhân thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăngký đất cấp huyện). Hồ sơ gồm (01 bộ):

- Hợp đồng chuyển nhượng quyềnsử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất.

- Nếu bên nhận chuyển nhượng làtổ chức thì nộp thêm bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó cóngành nghề kinh doanh phù hợp với loại đất chuyển nhượng.

Văn phòng đăng ký đất thực hiệnnghiệp vụ chuyên môn để cấp mới giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng. Thờigian thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Xử lý các trường hợpchuyển nhượng đất rừng trái phép:

Các cơ quan quản lý lâm nghiệpkhi tiến hành giao khoán, cho thuê đất rừng phải hướng dẫn cụ thể về quyền vànghĩa vụ của người nhận khoán, nhận thuê đất rừng.

Người chuyển nhượng, người nhậnchuyển nhượng đất rừng trái pháp luật đều bị xử phạt vi phạm hành chính theo quyđịnh tại Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạthành chính trong lĩnh vực đất đai. Ngoài ra, cơ quan đã giao khoán, cho thuêđất rừng phải lập các thủ tục để chấm dứt việc giao khoán, cho thuê đất rừngđối với các đối tượng vi phạm.

UBND cấp xã phối hợp với HạtKiểm lâm, phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra hiện trạng sử dụngđất rừng, khi phát hiện vi phạm UBND xã lập biên bản vi phạm hành chính, banhành quyết định xử phạt. Trường hợp vượt thẩm quyền thì chuyển vụ việc vi phạmlên cấp có thẩm quyền để xử lý đúng quy định.

4. Xử lý các trường hợp sửdụng đất rừng sai mục đích:

UBND các huyện, thị xã nơi córừng và đất rừng chỉ đạo UBND cấp xã, các hạt kiểm lâm, phòng Tài nguyên và Môitrường tăng cường công tác kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất rừng, kịp thờiphát hiện các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, vượt quá diện tích cho phépsản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp thì UBND xã lập biên bản vi phạm hànhchính, ban hành quyết định xử phạt hoặc chuyển vụ việc vi phạm lên cấp có thẩmquyền để xử lý.

Người sử dụng đất rừng sai mụcđích bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vựcđất đai.

Các tổ chức, cá nhân khi pháthiện việc sử dụng đất rừng sai mục đích có trách nhiệm thông báo đến UBND cấpxã nơi có đất để xử lý.

UBND cấp xã phối hợp với hạtkiểm lâm tiến hành kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, lập biên bản vi phạm hànhchính kèm biện pháp đình chỉ hành vi vi phạm, ban hành quyết định xử phạt theothẩm quyền hoặc chuyển vụ việc vi phạm lên UBND cấp có thẩm quyền để xử lý.

Trường hợp đối tượng sử dụngđất rừng sai mục đích là người nhận khoán, thuê đất của Nhà nước thì ngoài xửphạt hành chính theo quy định, UBND cấp xã có có văn bản gửi cơ quan giaokhoán, cho thuê đất rừng để chấm dứt việc giao khoán, cho thuê đất hoặc đề nghịcơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất.

Trường hợp đối tượng được nhànước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mục đích trồng rừng mà sử dụng đấtsai mục đích ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu tái phạm thì cơ quancó thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Trong thờigian chưa chấp hành xong quyết định xử phạt khi có yêu cầu chuyển nhượng đất thìchưa được giải quyết.

4. Tổ chức thực hiện:

UBND các huyện, thị xã, UBNDxã, thị trấn có đất rừng, Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, cơ quan tài nguyên vàmôi trường, cơ quan nông nghiệp và phát triển nông thôn, các cơ quan, tổ chứcliên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc hướng dẫn này; công khai chủ trương chophép sử dụng không quá 30% diện tích đất không có rừng để sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp và trình tự, thủ tục thực hiện trên các phương tiện truyền thông để ngườidân biết, thực hiện đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn để tiếp tục giải thích, hướng dẫn./.

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT
GIÁM ĐỐC





Nguyễn Văn Thanh

SỞ TÀI NGUYÊN & MT
GIÁM ĐỐC



Cao Văn Be

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để b/cáo);
- UBND các huyện, thị: Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn, Châu Đốc;
- Phòng TNMT các huyện, thị: Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn, Châu Đốc;
- Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện, thị: Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn, Châu Đốc;
- Chi cục Kiểm lâm;
- VPĐKĐ & TTTNMT;
- Lưu: PĐĐ, VT.