1. Hướng dẫn liên ngành 885/HDLN/TNMT-CT thu tiền sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất Lào Cai

Ngày 22 tháng 08 năm 2011, UBND Tỉnh Lào Cai và liên ngành ban hành Hướng dẫn liên ngành 885/HDLN/TNMT-CT thu tiền sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất Lào Cai:

UBND TỈNH LÀO CAI
LIÊN NGÀNH:
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG – CỤC THUẾ TỈNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 885/HDLN/TNMT-CT

Lào Cai, ngày 22 tháng 08 năm 2011

HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH

VỀ VIỆC THU TIỀN SỬDỤNG ĐẤT VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCHSỬ DỤNG ĐẤT TỪ ĐẤT CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH SANG ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ THUỘC CÁCKHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng06 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT /BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩavụ tài chính;

Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại vănbản số 2170/UBND-TNMT ngày 17 tháng 8 năm 2011 về việc chuyển mục đích sử dụngđất từ đất cơ sở sản xuất kinh doanh sang đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh,

Liên ngành: Sở Tài nguyên và Môi trường - Cụcthuế tỉnh hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất và trình tự thực hiện đối với cáctrường hợp được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất cơ sở sản xuất kinhdoanh sang đất ở tại đô thị thuộc các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai.Cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất phải nộpkhi được phép chuyển mục đích sử dụng đất:

Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất từ đất cơ sở sản xuất kinh doanh sang đất ở tại đô thị, ngườisử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với diện tích đất được chuyểnmục đích theo quy định sau:

- Trường hợp đã được nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất với thời hạn được giao từ 70 năm trở lên thì phải nộp 30% tiền sửdụng đất của loại đất ở tại đô thị theo giá đất được UBND tỉnh phê duyệt saukhi đã xác định lại cho sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tếtrên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ); Trường hợp đã được nhà nước giaođất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn được giao từ 70 năm trở xuống thìngoài việc phải nộp 30% tiền sử dụng đất như trên còn phải nộp thêm số tiền sửdụng đất bằng 1,2% của mỗi năm không được giao đất theo giá của loại đất ở tạiđô thị được UBND tỉnh phê duyệt sau khi đã xác định lại cho sát với giá chuyểnnhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thườngtại thời điểm cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất trảtiền hàng năm hoặc được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì phảinộp 100% tiền sử dụng đất của loại đất ở tại đô thị theo giá đất được UBND tỉnhphê duyệt sau khi đã xác định lại cho sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụngđất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cho phépchuyển mục đích sử dụng đất.

Ví dụ:

Năm 2005, Doanh nghiệp A được quyền sử dụng 1000 m2đất để xây dựng kho hàng (đất cơ sở sản xuất kinh doanh), đến năm 2011 được phêduyệt điều chỉnh quy hoạch sang đất ở tại đô thị; Giá đất ở tại đô thị của lôđất trên được UBND tỉnh phê duyệt sau khi đã xác định lại cho sát với giáchuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bìnhthường tại thời điểm cho phép chuyển mục đích sử dụng đất năm 2011 là 3 triệuđồng/m2. Khi được phép cho chuyển mục đích sử dụng đất từ đất cơ sởsản xuất kinh doanh sang đất ở tại đô thị, Doanh nghiệp A phải nộp tiền sử dụngđất như sau:

* Trường hợp Doanh nghiệp A trước đây được giao đấtcó thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng là 70 năm hoặc lâu dài thì số tiềnsử dụng đất phải nộp là:

1000 m2 x 3 triệu đồng/m2 x 30%= 900 triệu đồng.

* Trường hợp Doanh nghiệp A trước đây được giao đấtcó thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng là 50 năm thì số tiền sử dụng đất phảinộp là:

1000 m2 x 3 triệu đồng/m2 x(30% + (70 năm – 50 năm) x 1,2%) = 1.620 triệu đồng.

* Trường hợp Doanh nghiệp A trước đây được thuê đấttrả tiền hàng năm hoặc được giao đất không thu tiền sử dụng đất thì số tiền sửdụng đất phải nộp là:

1000 m2 x 3 triệu đồng/m2 x 100%= 3.000 triệu đồng.

2. Trình tự thực hiện:

Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhucầu xin chuyển mục đích sử dụng từ đất cơ sở sản xuất kinh doanh sang đất ở tạiđô thị phải nộp 02 bộ hồ sơ tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường (đối với Tổchúc nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường; đối với hộ gia đình, cá nhân nộp tạiphòng Tài nguyên và Môi trường), hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị Đăng ký biến động về quyền sử dụngđất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu);

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo chứngtừ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);

3. Dự án đầu tư được duyệt theo quy định của LuậtĐầu tư và Luật Xây dựng;

Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, phối hợp với các ngành liên quan kiểmtra thực địa, xác minh hiện trạng đất đai, nếu đủ điều kiện cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất thì tiến hành trích đo địa chính, hoàn tất các thủ tục gửi sốliệu địa chính và hồ sơ tài liệu có liên quan cho Hội đồng xác định giá đấttỉnh để xác định lại giá đất tính tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đượcchuyển mục đích sử dụng theo mục đích đất ở tại đô thị cho sát với giá chuyểnnhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thườngtại thời điểm cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Căn cứ Biên bản xác định giá đất của Hội đồng xácđịnh giá đất tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất các thủtục trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất theo quy định.

Căn cứ Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh,cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục trình UBNDcùng cấp phê duyệt cho phép chuyển mục đích sử dụng, thu tiền sử dụng đất theoquy định trên đối với diện tích đất được chuyển mục đích sử dụng, trong đó nóirõ mức nộp tiền sử dụng đất, thời hạn phải hoàn thành nộp tiền sử dụng đất vàchế tài xử lý trong trường hợp chủ sử dụng đất vi phạm các quy định về nộp tiềnsử dụng đất.

Căn cứ Quyết định phê duyệt cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất của UBND cấp có thẩm quyền, cơ quan Tài nguyên và Môi trườnglàm phiếu chuyển thông tin gửi cơ quan thuế để thông báo nộp tiền sử dụng đấttheo trình tự quy định tại Thông tư số 30/2005/TTLT /BTC-BTNMT ngày 18/04/2005hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tàichính.

Sau khi người sử dụng đất nộp đủ tiền sử dụng đất,cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tiếnhành bàn giao đất thực địa; hoàn tất các thủ tục trình UBND cùng cấp phê duyệtcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Trường hợp quá thời hạn quy định, người sử dụng đấtkhông hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, cơ quan thuế sẽ xử lý phạt theo quyđịnh của Luật Quản lý thuế và có trách nhiệm báo cáo UBND cấp có thẩm quyền đểxem xét xử lý theo chế tài đã quy định trong Quyết định phê duyệt cho phépchuyển mục đích sử dụng đất.

Các quy định trong hướng dẫn này được áp dụng thựchiện kể từ ngày ký ban hành; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghịphản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh để phối hợp,nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.

GIÁM ĐỐC
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG




Phạm Đức Thuận

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Duy Hồng

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để báo cáo);
- Các sở: Tài chính, Xây dựng, KH&ĐT;
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố;
- Chi cục thuế các huyện, thành phố;
- Phòng TC-KH các huyện, thành phố;
- Lưu VT: Sở TN&MT, Cục thuế tỉnh.

2. Quyết định 193/QĐ-CT năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ Dự án lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp đang sử dụng đất thuộc đối tượng Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 193/QĐ-CT

Tuyên Quang, ngày 25 tháng 02 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ DỰ ÁN LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬDỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC,CƠ QUAN, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC ĐỐI TƯỢNG NHÀ NƯỚCGIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đấtđai; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định vềgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liênquan đến thủ tục hành chính về đất đai;

Căn cứ Văn bản số 2419/BTNMT-TC-TCQLĐĐ ngày 13/7/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đẩymạnh cấp giấy chứng nhận để cơ bản hoàn thành trong năm 2013 theo yêu cầu củaQuốc hội khoá XIII;

Căn cứ Kế hoạch số 02/KH-UBND ngày 12/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữliệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 288/TTr-TNMT ngày 12/11/2012; đề nghịcủa Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 656/BC-SKH ngày30/11/2012 về nhiệm vụ Dự án lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức,cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp đang sử dụng đất thuộc đối tượng Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhiệmvụ Dự án lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cơ quan, đơn vịhành chính sự nghiệp đang sử dụng đất thuộc đối tượng Nhà nước giao đất khôngthu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với nội dung chính như sau:

1. Tên dự án: Lập hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệpđang sử dụng đất thuộc đối tượng Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đấttrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên vàMôi trường, tỉnh Tuyên Quang.

3. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngânsách Nhà nước.

4. Đơn vị tư vấn: Đơn vị có đủtư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan phối hợp thực hiện: cácsở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

6. Thời gian thực hiện: năm 2013

7. Mục tiêu của dự án: Thực hiệnđo đạc, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị hành chính, sựnghiệp đang sử dụng đất thuộc đối tượng Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất trên địa bàn tỉnh.

8. Phạm vi thực hiện

Dự án lập hồ sơ địa chính, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp đang sử dụng đấtthuộc đối tượng Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng đến thờiđiểm hiện tại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc diện phảitrích đo địa chính theo hiện trạng hoặc phải đo đạc chỉnh lý biến động hoặctrích lục bản đồ địa chính; không năm trong phạm vi các xã, thị trấn đang tiếnhành đo đạc lập hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.

9. Sản phẩm

- Hồ sơ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cáctổ chức.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các tổ chức đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Các loại sổ: sổ cấp giấy chứngnhận, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai.

- Đĩa CD ghi các file trích lục,trích đo địa chính thửa đất; file giấy chứng nhận của các tổ chức.

10. Nội dung và nhiệm vụ của Dựán

10.1. Công tác chuẩn bị

- Xây dựng kế hoạch triển khaithực hiện trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng hướng dẫn nghiệp vụthực hiện lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận.

- Tổ chức hội nghị triển khai,tập huấn nghiệp vụ.

10.2. Thu thập hồ sơ, tài liệuliên quan

- Hồ sơ đã thực hiện cấp giấychứng nhận theo Luật Đất năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất năm 2003như: Bản đồ đo đạc theo Chỉ thị 299; bản đồ đo đạc địa chính; sổ địa chính, sổmục kê, sổ cấp giấy, sổ đăng ký biến động.

- Hồ sơ thực hiện cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất theo Kế hoạch số 26/KH-UBND tỉnh ngày 26/11/2005 của Uyban nhân dân tỉnh.

- Hồ sơ thực hiện cấp giấy chứngnhận đất lâm nghiệp theo RIDP, dự án 672 và thực hiện theo Quyết định số 65/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án giao rừngtrồng gắn với giao đất lâm nghiệp thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quyhoạch lại là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010.

- Hồ sơ phê duyệt quy hoạch 3loại rừng theo Quyết định số 310/QĐ-CT ngày 26/02/2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh.

- Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất,thu hồi cho thuê đất thực hiện sắp xếp đổi mới các nông lâm trường.

- Hồ sơ thu hồi, giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật đất đai.

- Hồ sơ quy hoạch xây dựng đôthị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông, quy hoạch nông thôn mới,...

- Giấy tờ chứng minh nguồn gốcsử dụng đất của chủ sử dụng đất cung cấp.

10.3. Lập hồ sơ cấp giấy chứngnhận

a) Công tác ngoại nghiệp

- Phối hợp với chủ sử dụng đất,trưởng thôn (bản, tổ dân phố), cán bộ địa chính cấp xã xác định ranh giới thửađất với các chủ sử dụng đất liền kề, xác định chỉ giới bảo vệ an toàn các côngtrình (nếu có).

- Tổ chức đo đạc chi tiết.

- Đối soát, kiểm tra hình thể,ranh giới thửa đất và các tài sản gắn liền với đất.

- Xác nhận diện tích, loại đấtvới chủ sử dụng đất; hướng dẫn các chủ sử dụng đất liền kề ký giáp ranh.

b) Công tác nội nghiệp

- Trên cơ sở dữ liệu đo đạcngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, sử dụng phần mềm Microtation để biêntập bản trích đo gốc.

- Nhập thông tin thửa đất.

- Biên tập hoàn thiện bản tríchđo địa chính sau khi rà soát, kiểm tra hình thể, ranh giới thửa đất và các tàisản gắn liền với đất ngoài thực địa.

- Lập biên bản ký giáp ranh theomẫu.

- Hướng dẫn các tổ chức viết đềnghị cấp giấy chứng nhận, báo cáo tự rà soát,... để lập hoàn chỉnh bộ hồ sơ cấpgiấy chứng nhận.

- Lập các loại sổ: sổ cấp giấychứng nhận, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai.

- Viết giấy chứng nhận, trình kýduyệt; trao giấy chứng nhận cho các tổ chức.

10.4. Nghiệm thu và nộp hồ sơ,tài liệu

- Việc kiểm tra nghiệm thu đượcthực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Sản phẩm sau khi được lập theođúng quy định, đơn vị tư vấn thực hiện dự án có trách nhiệm nộp tại Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, trìnhcơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường(chủ đầu tư) căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung phê duyệttại Điều 1 Quyết định này chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức thựchiện theo quy định của pháp luật.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệmphối hợp vớí Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện Quyết định này đảm bảo đúngquy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịchUỷ ban nhân dân huyện, thành phố; thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như kính gửi;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trưởng phòng KT CNLN;
- Phó TP TH – Nguyễn Ngọc Hoa;
- Lưu VT, (Dt 24)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn

3. Quyết định 2330/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất tái định cư, dự án Đường dây 500KV Sơn La - Hiệp Hòa và dự án Đường Cao tốc Hà Nội - Lào Cai do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2330/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ THU TIỀN SỬDỤNG ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ, DỰ ÁN ĐƯỜNG DÂY 500 KV SƠN LA - HIỆP HÒA VÀ DỰ ÁN ĐƯỜNGCAO TỐC HÀ NỘI - LÀO CAI.

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghịđịnh số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2009, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày30/12/2010 của Chính phủ ban hành và sửa dổi, bổ sung quy định về thu tiền sửdụng đất;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghịđịnh số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về ban hành và sửa đổi, bổsung về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004; Thông tưsố 70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006, Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 củaBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số44/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Công văn số 13560/BTC-QLCS ngày 05/10/2012 của Bộ tàichính về hoàn trả kinh phí đầu tư xây dựng các khu tái định cư tập trung;

Căn cứ Công văn số 3355/ABM0 P6 ngày 16/10/2012 của Ban QLDAcác công trình điện miền Bắc về kinh phí đầu tư xây dựng các khu tái định cưtập trung dự án đường điện 500KV Sởn La- Hiệp Hòa;

Căn cứ Công văn số 1623/CV-VEC ngày 20/6/2012 của Tổng Côngty đường cao tốc Việt Nam; Các Công văn số: 2841/UBND-NC1 ngày 13/7/2012, 4779/UBND-NC1 ngày 11/11/2012, 4460/UBND-NC2 ngày 28/9/2012, 4830/UBND-CN2 ngày16/10/2012 của UBND tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 851/TTr-STC ngày 16/8/2013 (Kèm Biên bản thống nhất các ngành, đơn vị: Sở Tài chính, Sở Tàinguyên Môi trường, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh, UBND huyện Sông Lô),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất tái định cư, dự án Đường dây 500KVSơn La - Hiệp Hòa và dự án Đường Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư, Dự án Đườngdây 500 KV Sơn La - Hiệp Hòa:

- Vị trí theo bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 kèm theoQuyết định số 1707/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND huyện Sông Lô:

- Giá quyền sử dụng đất: 1.120.000 đồng/m2;

- Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư bằng giá bồi thườngđất ở theo phương án đã được phê duyệt (do giao đát tái định cư chậm);

- Mức giá (150.000 đồng/m2 và 180.000 đồng/m2);

( Danh sách cụ thể kèm theo).

2. Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư, Dự án ĐườngCao tốc Nội Bài - Lào Cai.

- Vị trí theo bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 kèm theoQuyết định số 1308/QĐ-UBND ngày 27/10/2011 của UBND huyện Sông Lô:

- Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư bằng giá bồi thườngđất ở theo phương án đã được phê duyệt (do giao đất tái định cư chậm);

- Mức giá (150.000 đồng/m2, 200.000 đồng/m2 và 400.000đồng/m2);

(Danh sách cụ thể kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên Môitrường, Cục thuế tỉnh hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Sông Lô thực hiện giá thutiền sử dụng đất nói tại Điều 1 theo đúng quy định hiện hành, thu nộp tiền sửdụng đất vào Ngân sách nhà nước, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cáchộ dân theo quy định.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tàinguyên Môi trường, Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh;Cục trưởng Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc; Trưởng ban Quản lý các Khu Công nghiệptỉnh; Chủ tịch UBND huyện Sông Lô; Chủ tịch UBND xã Đức Bác, Yên Thạch (huyệnSông Lô); Các hộ dân tái định cư có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Hòa Bình

GIÁ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TÁI ĐỊNHCƯ, DỰ ÁN: ĐƯỜNG DÂY 500KV SƠN LA-HIỆP HÒA ĐOẠN QUA HUYỆN SÔNG LÔ-ĐỊA ĐIỂM: XÃYÊN THẠCH, HUYỆN SÔNG LÔ

(Kèm theo Quyết định số 2330/QĐ-CT ngày 28/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Số TT

Họ và tên

Thời điểm thu hồi đất

Thời điểm giao đất tái định cư

Tổng diện tích (m2)

Diện tích (m2)

Giá đất theo thời điểm phê duyệt và nhận tiền năm 2011

Diện tích lô đất TĐC (m2)

Giá đất theo QĐ 55/2012

Số lô QH

Chi phí XD cơ sở hạ tầng/m2

Giá thu tiền SDĐ phê duyệt

Đất ở

Đất vườn

1

Nguyễn Bá Thịnh

514,0

200,0

314,0

180.000

300,0

200.000

4

1.119.239

180.000

2

Nguyễn Khắc Chiêm

1.112,0

200,0

912,0

180.000

300,0

200.000

5

1.119.239

180.000

3

Dương Thị Tằm (Lập)

891,0

200,0

691,0

180.000

300,0

200.000

7

1.119.239

180.000

4

Hà Văn Long

585,0

200,0

385,0

180.000

300,0

200.000

8

1.119.239

180.000

5

Nguyễn Thị Hoa (Trung)

416,4

200,0

216,4

180.000

300,0

200.000

9

1.119.239

180.000

6

Nguyễn Duy Thắng

470,0

200,0

270,0

180.000

300,0

200.000

10

1.119.239

180.000

7

Nguyễn Hữu Hải

613,0

200,0

413,0

180.000

300,0

200.000

12

1.119.239

180.000

8

Nguyễn Hữu Hùng (Vân)

722,0

200,0

522,0

180.000

292,0

200.000

15

1.119.239

180.000

9

Nguyễn Đình Chuông

353,0

353,0

300,0

200.000

13

1.119.239

180.000

10

Dương Đức Hưng

795,0

200,0

595,0

150.000

300,0

200.000

3

1.119.239

150.000

11

Nguyễn Đăng Bút

255,1

200,0

55,1

150.000

300,0

200.000

6

1.119.239

150.000

12

Nguyễn Công Minh

331,0

200,0

131,0

150.000

300,0

200.000

11

1.119.239

150.000

13

Trương Văn Lượng

704,0

200,0

504,0

150.000

300,0

200.000

14

1.119.239

150.000

14

Nguyễn Thị Tám

895,4

200,0

695,4

150.000

300,0

300.000

1

Khu xen ghép khác do huyện đầu tư hạ tầng

150.000

15

Nguyễn Bá Thịnh

1.269,0

200,0

1.069,0

150.000

300,0

300.000

2

150.000

16

Nguyễn Mạnh Hiền

946,2

52,0

894,2

150.000

300,0

300.000

3

150.000

Tổng

10.872,1

2.852,0

8.020,10

-

4.792,0

-

123

-

-

GIÁ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ- DỰ ÁN: ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI ĐOẠN QUA HUYỆN SÔNG LÔ - ĐỊA ĐIỂM: XÃĐỨC BÁC, HUYỆN SÔNG LÔ

(Kèm theo Quyết định số 2330/QĐ-CT ngày 28/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Số TT

Họ và tên

Thời điểm thu hồi đất

Thời điểm giao đất tái định cư

Giá thu tiền SDĐ phê duyệt

Tổng diện tích (m2)

Diện tích (m2)

Giá đất theo thời điểm phê duyệt và nhận tiền

Diện tích lô đất TĐC (m2)

Giá đất theo QĐ 55/2012

Số lô QH

Chi phí XD cơ sở hạ tầng/m2

Đất ở

Đất vườn

2011

2012

2011

2012

1

Lê Khắc Nghiệp

3.554,0

50,0

3.504,0

150.000

150,0

500.000

9

400.000

2

Lê Ngọc Lâm

300,0

50,0

250,0

150.000

150,0

200.000

25

150.000

3

Lê Khắc Nghệ

350,0

100,0

250,0

150.000

200,0

200.000

24

150.000

4

Nguyễn Văn Nam

300,0

70,0

230,0

400.000

170,0

500.000

12

400.000

5

Nguyễn Thành Công

150,0

60,0

90,0

400.000

160,0

200.000

19

200.000

6

Lê Khắc Đông

2.172,0

130,0

2.042,0

250.000

230,0

500.000

10

400.000

7

Lê Thị Thái

388,0

70,0

318,0

400.000

170,0

200.000

23

200.000

8

Lê Khắc Khê

1.779,0

200,0

1.579,0

250.000

300,0

500.000

6

400.000

9

Lưu Văn Tranh

957,0

200,0

757,0

250.000

300,0

500.000

1

400.000

10

Nguyễn Thị Khánh

1.625,0

50,0

1.575,0

150.000

150,0

500.000

8

400.000

11

Trần Xuân Đức

702,0

50,0

652,0

150.000

150,0

200.000

14

150.000

12

Trần Thị Huyền

484,0

50,0

434,0

250.000

150,0

200.000

15

200.000

13

Nguyễn Tiến Dũng

2.060,0

200,0

1.860,0

250.000

300,0

500.000

5

400.000

14

Nguyễn Văn Nhi

1.360,0

200,0

1.160,0

250.000

300,0

500.000

11

400.000

15

Nguyễn Văn Hồng

1.360,0

200,0

1.160,0

250.000

300,0

500.000

13

400.000

16

Nguyễn Văn Hội

749,0

50,0

699,0

150.000

150,0

500.000

4

400.000

17

Nguyễn Thị Loan

396,0

50,0

346,0

150.000

150,0

200.000

22

150.000

18

Nguyễn Thị Vân

350,0

50,0

300,0

150.000

150,0

200.000

20

150.000

19

Hoàng Thị Kỷ

321,0

50,0

271,0

300.000

150,0

500.000

7

400.000

20

Trần Văn Đạt

280,0

50,0

230,0

300.000

150,0

200.000

16

200.000

21

Trần Thị Hà

256,0

50,0

206,0

300.000

150,0

200.000

17

200.000

22

Trần Thị T. Hương

215,0

50,0

165,0

300.000

150,0

200.000

21

200.000

23

Triệu Tuyên Tam

566,0

50,0

516,0

150.000

150,0

500.000

2

400.000

24

Triệu Tuyên Sâm

733,0

50,0

683,0

150.000

150,0

200.000

18

150.000

25

Nguyễn Văn Phong

670,0

200,0

470,0

150.000

300,0

500.000

3

400.000

Tổng

22.077,0

2.330,0

19.747,0

4.830,0

4. Quyết định 17/2015/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 20 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆSỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG ĐẤT CỤ THỂ TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊABÀN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị địnhsố 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sửdụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyđịnh hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụngđất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015 là 1,0.

Hệ số điều chỉnh giá đất để xác địnhgiá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất được áp dụng đối với trường hợp diệntích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷđồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăngban hành) và được áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, côngnhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nướcgiao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nướccông nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diệntích đất ở vượt hạn mức.

Điều 2. Tổchức thực hiện

1. Các nội dung khác có liên quan đếnviệc thu tiền sử dụng đất không quy định chi tiết tại Quyết định này thì thựchiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 củaChính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện,nếu có biến động về giá đất cần phải điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất để xácđịnh giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, Sở Tài chính có trách nhiệm phốihợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh chophù hợp.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày26 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định hệ sốđiều chỉnh giá đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức sử dụng trên địa bàntỉnh Sóc Trăng.

2. Đối với trường hợp xác định giáđất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện hoặc đang thực hiệntrước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy địnhtại Quyết định này.

Điều 4. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộgia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VP.Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UBMTTQ, các Đoàn thể tỉnh;
- Báo ST, Đài PTTH tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- Phòng TN&MT các huyện, TX, TP;
- Chi cục Thuế các huyện, TX, TP;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: HC, KT, TH, VX, XD, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thành Trí

5. Quyết định 38/2012/QĐ-UBND quy định việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2012/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 11 tháng 10 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC ÁPDỤNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DIỆN TÍCHVƯỢT HẠN MỨC CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụngđất;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thôngtư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờtrình số 1041/TT-STC ngày 26 tháng 9năm 2012, về việc đề nghị ban hành hệ sốđiều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mứccủa hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về việc áp dụng hệ sốđiều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạnmức sử dụng (hạn mức giao) đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở(công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng có hiện trạng là đất ở,chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải là đất ở sang đất ở(phần vượt hạn mức) đối với hộ gia đình, cá nhân, được xác định như sau:

a, Hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sửdụng đất mà diện tích được công nhận lớn hơn hạn mức giao đất do Uỷ ban nhândân tỉnh quy định.

b, Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích từđất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang thành đất ở mà diệntích xin chuyển mục đích lớn hơn hạn mức giao đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyđịnh.

Việc xác định diện tích vượt hạn mức khi côngnhận quyền sử dụng đất ở và xác định diện tích đất vượt hạn mức khi chuyển mụcđích sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang thànhđất ở được thực hiện độc lập nhau (không tính diện tích công nhận quyền sử dụngđất ở vào diện tích xin chuyển mục đích; không tính diện tích đất xin chuyểnmục đích vào diện tích công nhận quyền sử dụng đất).

2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được xác địnhbằng tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thịtrường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định với giá đất do UBNDtỉnh quy định.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) để tính thutiền sử dụng đất với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở của hộgia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này trên địa bàncác huyện, thị xã, thành phố được quy định cụ thể như sau:

1. Thành phố Yên Bái

a, Các phường: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

b, Các xã: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2 lầngiá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

2. Thị xã Nghĩa Lộ:

a, Các phường: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

b, Các xã: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,15lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

3. Các huyện:

a, Thị trấn: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

b, Các xã thuộc khu vực III vùng dân tộc thiểusố và miền núi theo trình độ phát triển quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006, Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007của Uỷ ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miềnnúi theo trình độ phát triển và các Quyết định công nhận điều chỉnh bổ sung củacơ quan có thẩm quyền (nếu có). Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần giá đấtdo UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

c, Các xã còn lại: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng1,1 lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết địnhnày và các quy định của pháp luật liên quan Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, PhòngTài chính, Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việcxác định và thu nộp tiền sử dụng đất ở theo Quyết định này và các quy định củapháp luật có liên quan.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với cáctrường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việcxác định và thu nộp tiền sử dụng đất ở.

2. Giao Liên Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môitrường, Cục Thuế cập nhật giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến)trên thị trường trong điều kiện bình thường hàng năm để báo cáo, trình Ủy bannhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại Điều 2của Quyết định này cho phù hợp.

Điều 4. Xử lý một số vấn đề tồn tại, vướngmắc trong quá trình thực hiện

1. Xử lý một số vấn đề tồn tại:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quanNhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất ở, cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất ở, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đấtở sang đất ở theo quy định của pháp luật có phần diện tích vượt hạn mức sử dụngđất ở mà phải thu tiền sử dụng đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đấtthực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường trước ngày ban hành Quyếtđịnh này, nhưng chưa được xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối vớiphần diện tích vượt hạn mức, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan Thuế căncứ Quyết định này để tính thu tiền sử dụng đất ở.

Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhânthuộc đối tượng phải xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diệntích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng có hiện trạnglà đất ở, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải là đất ởsang đất ở (phần vượt hạn mức) đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan nhà nướctrước ngày Quyết định này có hiệu lực và đã xác định giá đất tính thu tiền sửdụng đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức thì không thực hiện hồi tố ápdụng hệ số điều chỉnh giá đất theo Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếuphát sinh vướng mắc thì các Sở, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyệnphản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để tổng hợp, phối hợp với các Sở, ngành liênquan đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuếtỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mườingày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ: Tài chính, TN & MT, Tổng cục Thuế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm văn bản);
- Thường trực Tỉnh uỷ (thay b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh:
- CT, PCT UBND tỉnh:
- Báo Yên Bái, Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Lưu: VT, TC. TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường