Công ty em Có 4 cổ đông góp vốn, nhưng 3 cổ đông kia chỉ góp vốn chứ không tham gia điều hành công ty, thì có tính lương hàng tháng cho họ không ạ ?

1. Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 49/2013/NĐ-CP  Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương

Nghị định 05/2015/NĐ-CPQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động

2. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 144 Luật doanh nghiệp 2014 thì Cổ đông có quyền Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;. việc nhận cổ tức của cổ động mới chia theo số cổ phần và loại cổ phần mà cổ đông đó sở hữu, còn việc tính tiền lương cho những vị trí mà bạn đề cập trong tình huống sẽ tuân theo quy định của Bộ luật lao động về tiền lương.

Theo quy định của Điều 90 Bộ luật lao đông về tiền lương thì: 

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

>> Xem thêm:  Một số vấn đề về pháp nhân trong tư pháp quốc tế

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

2. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định  49/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương thì:

Điều 7. Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương

1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, pháttriển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

>> Xem thêm:  Thành lập chi nhánh có cần vốn điều lệ không?

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

4. Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.

5. Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

6. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì:

Điều 21. Tiền lương

Tiền lương theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 90 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

2. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.

3. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động được quy định bằng tiền Đồng Việt Nam, trừ trường hợp trả lương, phụ cấp lương cho người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

Như vậy, dựa vào những quy định pháp luật trên thì việc trả lương cho những chức vụ mà bạn nêu ra sẽ dựa vào thang lương, bảng lương của công ty bạn và tuân thủ quy định của pháp luật lao động về tiền lương mà không dựa vao số cổ phần họ sở hữu.

Xin cho tôi hỏi : Công ty tôi là Công ty TNHH 2 thành viên. Khi làm Giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên vừa là Chủ tịch HĐTV vừa là Tổng giám đốc đại diện pháp luật của công ty thì sẽ do ai ký?. Chính bản thân thành viên này ký hay do thành viên thứ 2 là Phó tổng giám đốc ký? Xin cảm ơn.

 1. Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Vốn điều lệ của công ty;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức;

đ) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

2. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì người đại diện theo pháp luật của công ty sẽ kí giấy xác nhân phần vốn góp. Nhưng trong trường hợp của bạn. Để đảm bảo tính khách quan thì để kí giấy xác nhận phần vốn góp của thành viên vừa là chủ tịch hội đồng thành viên vừa là Người đại diện theo pháp luật thì nên ủy quyền cho thành viên còn lại kí vào giấy xác nhận phần vốn góp.

Công ty chúng tôi có 1 số vướng mắc xin luật sư giải đáp Công ty chúng tôi hoạt động với mô hình công ty TNHH 2 thành viên.Năm 2012 một thành viên đã cho công ty vay 18 tỷ. Hiện tại công ty đang có ý định làm lại thủ tục tăng vốn điều lệ số tiền 18 tỷ này chuyển sang góp vốn có hợp lý với quy định của luật doanh nghiêp không ?

Công ty TNHH có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây: Tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới. Việc thay đổi vốn điều lệ của công ty TNHH tuân theo quy định của luật Doanh nghiệp 2014.

Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày 1/7/2015 với những quy định cụ thể về thay đổi vốn điều lệ của công ty TNHH như sau:

1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

Như vậy, trong trường hợp của công ty bạn. Công ty có thể tăng vốn điều lệ. Các thành viên có hể chuyển nhượng quyền vốn góp của mình cho thành viên cho công ty vay 18 tỷ ấy

 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm;

c) Thời điểm, lý do và hình thức tăng hoặc giảm vốn;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Chào công ty.Tôi muốn thành lập công ty cổ phần Dịch Vụ Y Tế,một số điều cá nhân tôi chưa lắm bắt rõ mong quý công ty tư vấn.Tôi xin cảm ơn

hệ thống nghành kinh doanh dịch vụ y tế gồm: 

86101

Hoạt động của các bệnh viện

86102

Hoạt động của các trạm y tế cấp xã và trạm y tế bộ/ngành

Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa

86201

Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa

86202

Hoạt động của các phòng khám nha khoa

Hoạt động y tế khác

86910

Hoạt động y tế dự phòng

86920

Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng

86990

Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu.

Kinh doanh dịch vụ y tế là một trong những nghành nghề kinh doanh có điều kiện, việc thành lập doanh nghiệp kinh doanh các lĩnh vực này đòi phải có người quản lý có trình độ chuyên môn (có chứng chỉ hành nghề). Vì câu hỏi của bạn không nói rõ bạn kinh doanh dịch vụ y tế gì nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn THÀNH LẬP CÔNG TY VỚI TRỌNG TÂM LÀ MỘT CHUỖI CÁC PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VÀ CÁC LĨNH VỰC CÓ LIÊN QUAN

Việc thành lập Công ty kinh doanh các lĩnh vực nêu trên phải thực hiện các bước sau:

1. Bước 1: Thành lập công ty được phép kinh doanh thuốc và kinh doanh nghề y

- Ngành nghề kinh doanh:

Khi thành lập công ty, ngành nghề kinh doanh ghi theo chứng chỉ hành nghề của người quản lý chuyên môn. Do vậy, hồ sơ khi đăng ký phải có các chứng chỉ hành nghề của cán bộ quản lý về chuyên môn đối với lĩnh vực mà Công ty muốn kinh doanh (mỗi một lĩnh vực có một chứng chỉ hành nghề);

Đối với trường hợp kinh doanh nghề y, thì Người đứng đầu cơ sở y phải có chứng chỉ hành nghề. Do vậy, khi thành lập công ty có kinh doanh ngành nghề y thì giám đốc công ty phải có chứng chỉ hành nghề y.

Khi thành lập Công ty đề nghị chuẩn bị các Chứng chỉ hành nghề có chứng thực bản sao và bản sao chứng minh thư nhân dân (còn hiệu lực) của người có chứng chỉ hành nghề.

- Còn các hồ sơ tài liệu khác Công ty luật Minh Khuê sẽ soạn và chuẩn bị hoặc sẽ yêu cầu khi soạn hồ sơ cho Quý khách hàng.

 Bước 2: Sau khi thành lập được công ty kinh doanh ngành nghề trên, Công ty mới được thành lập phải tiến hành thủ tục xin giấy phép đủ điều kiện mở Phòng Khám đa khoa

1. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám đa khoa:

1.1. Điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất:

Phòng khám đa khoa là cơ sở khám, chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một giám đốc phụ trách chung.

a. Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh được đăng ký phòng khám đa khoa;

b. Trưởng phòng khám các chuyên khoa phải là bác sỹ đã thực hành 5 năm ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa; người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện:

- Có bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp công việc được giao;

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có giấy xác nhận đủ sức khỏe để làm việc do cơ sở khám, chữa bệnh cấp quận, huyện trở lên cấp;

- Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

- Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc bị cấm làm công việc liên quan đến y tế theo quyết định của Tòa án; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp quản chế hành chính; không đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc quyết định áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc quản chế hành chính; không đang trong thời gian chấp hành kỷ luật về chuyên môn y tế.

c. Các phòng khám chuyên khoa trong phòng khám đa khoa phải bảo đảm đủ diện tích, dụng cụ, trang thiết bị y tế và điều kiện như phòng khám chuyên khoa. Ngoài quy định trên, phòng khám đa khoa phải có nơi đón tiếp và có các phòng cấp cứu với diện tích ít nhất là 12m2, phòng lưu bệnh với diện tích ít nhất là 18m2 và có chiều cao không thấp hơn 3,1m (không lưu người bệnh quá 24 giờ), có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu theo chuyên khoa đăng ký;

d. Có giấy chứng nhận về phòng cháy chữa cháy; có hợp đồng xử lý rác y tế hoặc có lò đốt rác y tế đạt tiêu chuẩn cho phép, rác sinh hoạt; có giấy phép sử dụng máy X.Quang y tế (nếu có máy X.Quang).

1.2. Phạm vi hành nghề:

Hành nghề theo danh mục của các chuyên khoa đã được Sở y tế phê duyệt

Thưa Luật Minh Khuê. Tôi tên là Dũng - Công ty cổ phần đầu tư dầu khí Toàn Cầu Tôi đã có một số lần làm việc với các bạn rồi. Hiện nay, công ty tôi có một số thay đổi nên tôi muốn nhờ các bạn tư vấn giúp. 1. Đổi tên công ty Tên hiện nay: Công ty cổ phần đầu tư dầu khí Toàn Cầu Tên dự kiến thay đổi: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu hoặc Công ty cổ phần đầu tư phát triển Toàn Cầu.Vậy nếu lấy tên này thì có bị trùng với đơn vị nào khác không? 2. Muốn thành lập thêm 01 công ty nữa với tên gọi như sau: Công ty TNHH (2 thành viên) đầu tư và phát triển Toàn Cầu hoặc Công ty TNHH 2 thành viên đầu tư và kinh doanh Toàn Cầu hoặc Công ty TNHH 2 thành viên đầu tư thương mại và dịch vụ Toàn Cầu. Công ty này có ngành nghề kinh doanh BĐS 3. Hiện nay chúng tôi có Công ty TNHH đầu tư Toàn Cầu Tràng An, chúng tôi muốn chuyển đổi thành Công ty cổ phần đầu tư Toàn Cầu Tràng An vậy có được không?

thứ nhất: Về việc đặt tên không bị trùng

Để tránh bị trùng tên với các công ty khác, trước khi đăng ký bạn nên kiểm tra tại website sau:

http://giayphepkinhdoanh.vn/tra-cuu-ten-cong-ty-toan-quoc/

Thứ 2: Thành lập thêm một công ty TNHH 02 thành viên với nghành nghề kinh doanh bất động sản

Về vốn pháp định:

 Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 20 tỷ đồng. (căn cứ điều 10 luật kinh doanh bất động sản 2014)

Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản: Căn cứ theo điều 11 luật kinh doanh bất động sản 2014

a) Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

b) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

c) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó;

d) Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

đ) Đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

e) Đối với đất nhận chuyển nhượng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

g) Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất;

h) Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

i) Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.

 Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau:

1. Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản:

a) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản;

b) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản;

c) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản.

Về chứng chỉ hành nghề

- Khi dịch vụ kinh doanh môi giới bất động sản phải có ít nhất 2 người có chứng chỉ hành nghề

- khi thành lập sàn giao dịch bất động sản Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

- Khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề định giá bất động sản

 Hồ sơ thành lập công ty bất động sản:

- Bản đề nghị cấp Giấy chứng đăng ký kinh doanh;

- Dự thảo điều lệ Công ty;

- Danh sách thành viên Công ty TNHH có hai thành viên trở lên;

- Bản sao tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của thành viên sáng lập Công ty TNHH;

- Bản sao chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề Môi giới bất động sản, Định giá bất động sản và Sàn giao dịch bất động sản; 

- Xác nhận tài khoản của một Ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đối với khoản vốn Pháp định Quy định cho lĩnh vực kinh doanh bất động sản

- Biên bản họp Hội đồng thành viên Công ty TNHH, hoặc Biên bản họp Hội đồng cổ đông về việc cử người ký quỹ vốn pháp định vào Ngân hàng

Thứ 3: Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần được quy định tại điều 196 luật doanh nghiệp 2014

điều 196. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công y cổ phần

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định tại điều 25 nghị định 78/2015/NĐ-CP

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp 
... 
4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: 

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; 

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp; 

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty; 

d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp; 

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp