Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội

- Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội

Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi

Luật Nuôi con nuôi của Quốc hội, số 52/2010/QH12​

2. Nội dung phân tích:

Luật nuôi con nuôi quy định:

"Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản giao nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2011/CNNNg.06)

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này."

Thủ tục nhận con nuôi theo quy định tại Điều 17, 18, 19 Luật nuôi con nuôi. Cụ thể như sau:

Thứ nhất: Thủ tục Ðăng ký nhận nuôi con nuôi:

1. Ðơn xin nhận con nuôi có xác nhận của cơ quan đơn vị nơi người nhận nuôi công tác (đối với CB-CC, người lao động; lực lượng vũ trang) hoặc UBND Phường nơi cư trú ( đối với nhân dân) của người nhận nuôi.

2. Cam kết về việc chăm sóc giáo dục đứa trẻ. Nếu có vợ hoặc chồng phải có chữ ký của cả vợ và chồng.

3. Giấy thỏa thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha mẹ đẻ, người giám hộ, cơ sở y tế hoặc cơ sở nuôi dưỡng (có xác nhận UBND nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của cơ sở y tế) .

4. Giấy khai sinh của người nhận nuôi con nuôi và của người được nhận làm con nuôi (trường hợp trẻ em chưa được khai sinh, thì phải đăng ký khai sinh trước khi đăng ký nhận nuôi con nuôi)

5. Chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi.

6. Hộ khẩu của người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

>> Xem thêm:  Không được nhận con nuôi nếu chồng không đồng ý

7. Nếu người được nhận làm con nuôi từ 9 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý của người đó.

Thứ hai: . Nơi nộp hồ sơ:

Đăng ký tại UBND Phường nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

Cho em hỏi ông A và bà B có nhận nuôi ông C nhưng không có giấy tờ chứng nhận. sau khi A và B qua đời có 1 phần đất. Bây giờ đất đó được chia theo pháp luật thì ông C có được chia không? trong khi có D là con chung của A và B làm chứng là cha mẹ đẻ của D có nhận C làm con nuôi?

 => Tại Điều 23 Nghị định 19/2011/NĐ-CP Nghị định hướng dẫn luật nuôi con nuôi 2011quy định về Đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế:

“1. Việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau mà chưa đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2011, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi, thì được đăng ký kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi.”
 
Tại Điều 50 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định Điều khoản chuyển tiếp:

"1. Việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được đăng ký trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 

a) Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi; 

b) Đến thời điểm Luật này có hiệu lực, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống;

c) Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con. 

2. Sau khi được đăng ký, quan hệ nuôi con nuôi quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị pháp lý kể từ thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi. 

>> Xem thêm:  Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi ?

3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục đăng ký nuôi con nuôi quy định tại Điều này, bảo đảm thuận lợi và phù hợp với điều kiện thực tế của nhân dân ở các vùng, miền."

Thì đến hiện tại A và B không còn sống nữa nên dù có người làm chứng cũng không thể coi là con nuôi, không được nhận thừa kế.

Dì ruột của em muốn nhận con của em làm con nuôi, đem bé qua Mỹ. Năm nay bé 4 tuổi, dì 44 tuổi. Dì không có con (có hồ sơ khám chữa bệnh hiếm muộn, đã khám và chữa bệnh ở Mỹ và Việt nam). cho em hỏi với hồ sơ này như thế nào ? quy định ở đâu?

Quy định chi tiết tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như sau:

" Điều 13. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Nuôi con nuôi.

Khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.

>> Xem thêm:  Một số vấn đề về điều kiện nuôi con nuôi

5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi."

Đối với người được nhận nuôi quy định tại Điều 14 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như sau:

" Điều 14. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi phải có các giấy tờ được lập theo quy định tại Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và các quy định cụ thể sau đây:

1. Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, thì phải có các văn bản sau đây:

a) Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi;

b) Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi."

Em trai tôi có nhận nuôi 1 bé trai mới sinh được 3 ngày. Mẹ bé do hoàn cảnh nên không nuôi được. Khi giao bé 2 bên đã được chính quyền làm biên bản giao nhận con và có xác nhận của chính quyền và 2 bên. Vậy khi em trai tôi đi ra sở tư pháp xin giấy chứng nhận nuôi con nuôi có cần mẹ đẻ của bé phải có mặt không? (Hiện tại không thể liên lạc được với mẹ đẻ của bé).

=> Nếu đã có văn bản đồng ý và đầy đủ các giấy tờ khác thì không cần phải có mẹ của bé đi cùng nữa.

>> Xem thêm:  Mỹ muốn hợp tác về con nuôi với Việt Nam

Tôi có HKTT tại TP.LC- LC Có con trai 6 tuổi. Hiện đang ở cùng Ông bà nội tại PT. Vợ tôi HKTT tại PT ( 2 mẹ con không cùng nơi ĐKTT) làm nghề tự do ở LC, Hiện giờ cháu đã lớn phải đi học, bản thân tôi cùng vợ muốn cháu được học hành và gần bố mẹ để tiện nuôi và chăm cháu, tuy nhiên công việc của bản thân tôi bên xây dựng nên hay phải đi công tác xa, mẹ cháu làm nghề tự do cũng không có thời gian chăm sóc đưa đón cháu đi học. Nên muốn nhập khẩu cho cháu vào hộ khẩu gia đình ông bà trẻ cháu tại TP LC– Lc để thuận lợi cho việc học tập của cháu, và ông bà đưa đón cháu đi học khi bố mẹ đi vắng. Tuy nhiên lên Công an phường yêu cầu có đơn ủy quyền nuôi con cho ông bà trẻ và giấy xác nhận nhân thân đó là cô ruột của tôi, khi lên phường xác nhận họ yêu cầu phải làm thủ tục nhận con nuôi chứ không được ủy quyền. Vậy xin hỏi thủ tục cụ thể như thế nào để tôi có thể nhập khẩu cho cháu vào hộ ông bà trẻ của cháu?

 => Trường hợp Thành phố LC tình LC không phải thành phố trực thuộc trung ướng, vậy khi làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con về với ông bà trẻ chỉ cần làm theo đúng quy định tại Luật cư trú:

"Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

 b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

>> Xem thêm:  Làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi ở UBND xã nào?

Tôi muốn nhận con nuôi người nước ngoài, luật sư có thể cho tôi biết điều kiện kinh tế như thế nào mới được nhận con nuôi là người nước ngoài không ạ? Và tôi có thể nhận con nuôi từ những nước nào ạ?

Điều 29 Luật nuôi con nuôi quy định cụ thể trong trường hợp này:

" Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.
2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân.

>> Xem thêm:  Dự án Luật nuôi con nuôi và vấn đề lồng ghép giới