- Công ty A (cũng như nhãn hiệu BB của công ty C do công ty A sở hữu tại thị trường Việt Nam) cam kết sẽ không bán cho thị trường Việt Nam nước BB, cam kết luôn có quy định Cấm bán đi Việt Nam (cũng như các nước có nhà đại diện tại nước sở tại) với những siêu thị và đại lý tại Nhật dưới mọi hình thức

- Công ty B cũng cam kết không nhập nước BB dưới mọi hình thức mà không phải từ công ty A Nhật Bản. Nếu bên nào có bất kỳ hành động sai trái sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và nếu công ty A( cũng như công ty C) làm sai điều kiện này sẽ phải chịu số tiền phạt ít nhất 1 triệu đô cho đơn vị cộng tác trực tiếp, phạt 1 triệu đô bồi thường đơn vị Nhật Phương và chịu tiếp trách nhiệm trước pháp luật Nhật Bản. Nếu B làm sai sẽ phải chiụ trách nhiệm trước pháp luật quốc tế trong điều khoản hợp đồng và dừng quyền phân phối độc quyền về mọi sản phẩm thuộc thương hiệu BB . Còn về cam kết về Độc quyền giữa công ty B và công ty A thì công ty A yêu cầu từ tháng 8/2016 - 2/2017 công ty B cần phải ký vào Hợp đồng này và cần thực hiện cam kết doanh số hàng tháng là nhập 100 thùng BB mỗi tháng. Không cần thiết là mỗi tháng mà có thể trong vòng 6 tháng đạt tổng doanh số 600 thùng là ok. Từ tháng 3/2017 đến 9/2017 cần đạt sản lượng trung bình 160 thùng/ tháng. Từ tháng 10/2017 đến 3/2018 cần đạt sản lượng trung bình 200 thùng/ tháng. Tạm thời cam kết hợp đồng yêu cầu tối thiểu cho sở hữu độc quyền thương hiệu nhãn hàng BB sẽ là như vậy trong vòng 2 năm tới. Cuối mỗi năm vào tháng 12 sẽ họp bàn giữa công ty A và công ty B về thoả thuận trong hợp đồng cho năm tới.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê.

Xây dựng hợp đồng kinh doanh?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I- Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2015

Luật thương mại năm 2005

Luật sở hữu trí tuệ năm 2005

Luật đầu tư năm 2020/QH13 của Quốc hội

II- Nội dung tư vấn của luật sư:

1. Khái niệm đầu tư và các hình thức đầu tư hiện nay

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Các hình thức đầu tư hiện nay được pháp luật đầu tư thừa nhận bao gồm:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

2. Khái niệm về hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Căn cứ vào khoản 14 Điều 3 Luật đầu tư năm 2020 quy định: "Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.".

3. Đặc điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Chủ thể tiến hành thỏa thuận hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể là cá nhân hoặc tổ chức kinh tế.

Hợp đồng hợp tác mang tính chất thỏa thuận trên cơ sở tỷ lệ phân chia lợi nhuận hoặc sản phẩm là kết quả cua hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hình thức của hợp đồng hợp tác kinh doanh là phải lập thành văn bản là cơ sở pháp lý để làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền của các bên tiến hành hợp tác kinh doanh.

Theo đó, khi lập hợp đồng hợp tác kinh doanh phải đảm bảo những nội dung theo Điều 28 quy định như sau:

"Điều 28. Nội dung hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.".

 

4. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có nghĩa vụ thỏa thuận về việc sử dụng tài sản chung đem vào kinh doanh, Và đặc biết những tài sản có giá trị lơn để đem vào hoạt động sản xuất kinh doanh khi có sự định đoạt về tài sản thì phải có sự thông nhất của các chủ thể hợp tác và nội dung đồng ý thế hiện bằng hình thức văn bản.

Các bên có cùng có nghĩa vụ đóng góp, tạo lập tài sản chung tương ứng với tỷ lên tài sản góp. Tài sản đem góp để hợp tác kinh doanh có thế là tiền hoặc tài sản sản khác.

5. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh bạn có thể tham khảo bài viết sau:

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh( form)

6. Đại diện trong hợp tác kinh doanh:

Chủ thể tiến hành đầu tư trong hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, nên khi không thuận tiện để trực tiếp thực hiện thì những chủ thể không phải pháp nhân sẽ phải có giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền để người khác nhân danh mình trong khi thực hiện hợp đồng. Việc cử người đai diện theo ủy quyền cho mình có thể lập thành văn bản.

Trong trường hợp có người đại diện theo ủy quyền tham gia xác lập và thực hiện giao dịch thì người nhận ủy quyền sẽ đứng ra thực hiện nhân danh bên ủy quyền.

Từ việc xác lập và thực hiện giao dịch dân sự các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ được phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ nhất định trên cơ sở các văn bản các bên ký.

7. Nội dung dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng:

Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng tại công ty Luật Minh Khuê như sau:

- Chuẩn bị các cơ sở pháp lý điều chỉnh các vấn đề liên quan;

- Nghiên cứu tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của doanh nghiệp từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu cho việc soạn thảo và ký kết hợp đồng, đảm bảo lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cân bằng được lợi ích của các bên trong hợp đồng;

- Cử (các) Luật sư tham gia vào ban đàm phán hợp đồng;

- Đưa ra các ý kiến pháp lý để bên thuê Tư vấn đánh giá, quyết định trong việc đàm phán các nội dung hợp đồng;

- Thẩm định các nội dung, rà soát, chỉnh sửa các điều khoản hợp đồng do đối tác đưa ra;

- Soạn thảo các điều khoản hợp đồng cần thiết, đàm phán với đối tác để bảo vệ các điều khỏan quan trọng, bảo đảm được quyền hợp pháp của bên thuê tư vấn;

- Soạn thảo và hiệu chỉnh các điều khoản liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;

- Tư vấn và soạn thảo các nội dung khác trên cơ sở các qui định của pháp luật về hợp đồng như điều khoản thanh toán, phạt hợp đồng, luật áp dụng, cơ quan tài phán...

8. Chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh trong những trường hợp nao.

Trường hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết nhằm thực hiện một công việc nhất định, và hiện nay đã hoàn thành được công việc đó.

Trường hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt theo quyêt định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (Khi việc hợp tác kinh doanh có các hoạt động không đúng mục đích xác lập giao dịch và xâm hai đến lợi ích công cộng lợi ích quốc gia, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình ổn định ở địa phương nơi thực hiện dự án)

Chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh khi rơi vào các trường hợp thỏa thuận của các bên có trong nội dung hợp đồng ban đầu mà các bên ký kết ( khi có một bên vi phạm hoặc gian dối trong hoạt động hợp tác, hoạt động hợp tác không đạt được mục đích, định hướng như lúc ban đầu mà các bên thỏa thuận, ....)

Hoặc thời điểm hiện tại khi có một trong các bên tham gia ký kết hợp đồng không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng nữa hay nói cách khác muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng nên hợp đồng phải chấm dứt.

Và các chủ thể hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đã ký kết muốn chấm dứt hợp đồng hợp tác thì phải đảm bảo hoàn tất các nghĩa vụ với các chủ thể khác hay các khoản nợ. Nếu không thể thanh toán hết các khoản nợ bằng tài sản chung thì phải sử dụng tài sản riêng để thanh toán cho hết. Và nếu khi thanh toán xong các khoản nợ với các đối tác mà khoản tiền chung hoặc tài sản chung vẫn còn thì các bên của hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia cho nhau theo tỷ lệ hợp tác ban đầu để đảm bảo quyển lợi của các bên tham gia hợp tác, trừ khi các bên hợp tác có thỏa thuận khác về tỷ lệ so với hợp đồng.

Hoặc qua trực tiếp văn phòng tại địa chỉ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội để được báo giá chi tiết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp​ - Công ty luật Minh Khuê