chế độ bảo hiểm thất nghiệp tôi có thể xin hưởng luôn trong thời gian này hay không ? Mong luật sư tư vấn cho tôi vấn đề trên, Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào chị, Cảm ơn chị đã gửi vấn đề của mình tới công ty luật Minh Khuê, Về thông tin mà chị cung cấp xin tư vấn cho chị như sau.

1. Cơ sở pháp lý.

- Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006.

- Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Luật số 38/2013/QH13 của Quốc hội : Luật việc làm.

2. Nội dung phân tích.

Thứ nhất: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Căn cứ theo Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 tại Điều 28 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

" Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi "

Vậy đối với trường hợp của chị tháng 5/10/2015 chị bắt đầu sinh con vậy khoảng thời 12 tháng trước khi sinh của chị là khoảng thời gian từ tháng 09/2014 tới tháng 09/2015 chị có tham gia được 12 tháng bảo hiểm xã hội bắt buộc ( nhiều hơn 6 tháng ) theo luật quy định vậy chị đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thai sản của báo hiểm xã hội.
Thứ 2 về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo quy định tại điều 49 Luật việc làm 2013 quy định như sau:

" Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Vậy trong điều kiện hưởng chế độ thai sản cũng như trong điều kiện hưởng của trợ cấp thất nghiệp không loại trừ trường hợp người hưởng trợ cấp đang đồng thời có chế độ hưởng trợ cấp thai sản hay trợ cấp thất nghiệp. Chế độ thai sản và thất nghiệp là 2 chế độ khác nhau, có thể hưởng cùng một lúc trong cùng 1 thời gian. Bạn hưởng thai sản tại BHXH huyện nơi cư trú và chốt sổ hưởng BHTN.

Về hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thai sản đối với lao động đã thôi không là việc tại đơn vị được quy định tại luật bảo hiểm xã hội như sau:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 53, Nghị định 152/2006/NĐ-CP thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con của người lao động không còn quan hệ lao động, đã thôi việc trước thời điểm sinh con, gồm có:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con.

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản (theo mẫu);

- Quyết định cho thôi việc.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn:1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê