ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/KH-UBND

An Giang, ngày 01 tháng 02 năm 2012

KẾHOẠCH HÀNH ĐỘNG

SẢNXUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2015

SỰCẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG:

Việc phát triển công nghiệp là động lực hết sức quan trọnggóp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa. Đến năm 2010, ngành công nghiệp An Giang đã có bước phát triểnvà chuyển biến tích cực, giá trị sản xuất ngành CN-TTCN đạt 6.585 tỷ đồng, tăng17,5% so với cùng kỳ. Cơ cấu khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 12,82% cơ cấukinh tế của tỉnh. Với điều kiện của một tỉnh nông nghiệp, ngành sản xuất côngnghiệp phát triển dựa trên nền tảng của ngành sản xuất nông nghiệp là chính, dođó công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh,trong đó 02 sản phẩm gạo và thủy sản chế biến đem lại nhiều kim ngạch xuất khẩu;ngoài ra còn có các ngành công nghiệp khác như: cơ khí phục vụ nông nghiệp, sảnxuất vật liệu xây dựng, may mặc... Theo Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2011-2015 của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày04/01/2011 thì An Giang đặt mục tiêu đến năm 2015 nâng cơ cấu khu vực công nghiệp- xây dựng lên chiếm 17,56% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.

Pháttrinkinhtếvàgiatăngcácảnhhưởngmôitrưnglàhaimặtcủamtvnđềluônđisonghànhvinhau, cùng với sự phát triển của công nghiệp, tỉnh AnGiang đã, đang và sẽ phải đối mặt với những vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càngnghiêm trọng. Bên cạnh những kết quả đạt được thì ngành công nghiệp của tỉnh vẫncòn nhiều cơ sở, doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng công nghệ thiết bị lạc hậu, dẫnđến chi phí sản xuất cao, đồng thời góp phần làm gia tăng ô nhiễm. Mặc dù số lượngcác doanh nghiệp sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnhcòn ít, với quy mô nhỏ lẻ nên hiện trạng môi trường công nghiệp hiện nay của tỉnhchưa đến mức báo động như các thành phố lớn. Nhưng nhìn chung, chất lượng môitrường nước, không khí, đất, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học…đang ngày càngsuy giảm và bị đe dọa.

Đểgiiquyếthàihòabàitoántăngtrưngpháttrincôngnghiệpbnvngđiđôiviviệcbảovmôitrưng,nângcaohiusuấtsdụngtàinguyênthiênnhiên,hiuqukinhtếthìĐngvàNhànướcở Trungươngvàđịapơngđãkhuyếnkchcáccơsởsnxuấtcôngnghiệpđutưđimicôngnghệsnxuấttheo hưngthânthinvimôitrưng,ngàycàngápdụngrngrãicôngnghệsảnxuất sạch hơn (SXSH)trongviệcqunlýcơsởsnxutcadoanhnghiệp. SXSH là việc áp dụng liêntục các biện pháp quản lý sản xuất, giải pháp kỹ thuật, công nghệnhằm ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải, tăng cường hiệu quả sử dụngtài nguyên, hiệu quả sản suất kinh doanh của cơ sở sản xuất côngnghiệp.

Từnăm 1996, SXSH đã được áp dụng thử nghiệm ở Việt Nam và đến nay đã cóhơn 200 doanh nghiệp tại 35/64 tỉnh thành trên cả nước áp dụng vànhận thức được lợi ích thiết thực của SXSH. Ở An Giang, việc áp dụngSXSH trong các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh có sự chuyển biếntích cực; một số doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc SXSH vàđã từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, sử dụngnăng lượng có hiệu quả, sử dụng nguyên liệu thay thế phát sinh ít chất thải,... góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tuynhiên, số lượng doanh nghiệp quan tâm tham gia áp dụng SXSH vẫn còn hạn chế,các giải pháp áp dụng còn ở mức độ đơn giản, kết quả chưa đạt yêucầu. Theo kế quả thống kế tình hình thực hiện SXSH trong công nghiệp trên địabàn tỉnh đến tháng 3 năm 2011 thì số doanh nghiệp đã tham gia hội thảo về SXSHlà 28 doanh nghiệp, số doanh nghiệp đã tham gia tập huấn về SXSH là 08 doanhnghiệp, số doanh nghiệp đã thực hiện SXSH là 01 doanh nghiệp.

ĐểSXSH được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, một nhiệm vụquan trọng trong Chiến lược quốc gia về SXSH trong công nghiệp đếnnăm2020của Thủ tướng Chính phủ và thực tiễn là cần phải ban hành một kế hoạchhành động của tỉnh. Vì vậy việc xây dựng và ban hành Kế hoạch hànhđộng SXSH trong công nghiệp trêabàntnhAn Giang đến năm 2015 là việc làm hết sức cần thiết đểhuyđngcácngunlcxãhicùngvicácngunlcnhànướcthamgiathựchincóhiuquChiếnlượcSXSHtrongcôngnghiệp đếnnăm2020 của Thủ tướng Chính phủ.

CƠSỞ PHÁP LÝ

-Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt "Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020";

-Chỉ thị số 08/CT-BCN ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Bộ Công nghiệp (nay là BộCông Thương) về việc áp dụng SXSH trong các cơ sở công nghiệp;

-Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh An Giangban hành Quy chế phối hợp quản lý môi trường trong lĩnh vực công thương trên địabàn tỉnh An Giang.

I.QUAN ĐIỂM

1.Thực hiện các nội dung và nhiệm vụ của Chiến lược SXSH trong công nghiệp đếnnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và định hướng phát triển các ngành công nghiệpcủa tỉnh.

2.SXSH được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp. Từ nay đến2015, ưu tiên áp dụng SXSH tại các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường, thuộc lĩnhvực công nghiệp trọng điểm của tỉnh, và có tiềm năng áp dụng SXSH

3.Giải pháp SXSH phải có tính khả thi cao, phù hợp với khả năng tài chính, năng lựckhoa học - kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp áp dụngSXSH phải bảo đảm phát triển bền vững.

II.MỤC TIÊU

1.Mục tiêu tổng quát:

SXSHđược áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quảsử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểuphát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượngmôi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững.

2.Mục tiêu cụ thể:

Đếnnăm 2015, việc áp dụng SXSH trong công nghiệp của tỉnh An Giang đạt các mụctiêu chủ yếu sau:

-50% cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSHtrong công nghiệp.

-25% cơ sở sản xuất công nghiệp sẽ áp dụng SXSH và những cơ sở sản xuất côngnghiệp áp dụng SXSH sẽ tiết kiệm được từ 5-8% mức tiêu thụ năng lượng, nguyên vậtliệu trên đơn vị sản phẩm.

-25% cơ sở sản xuất công nghiệp có cán bộ kỹ thuật kiêm nhiệm về SXSH.

-Sở Công Thương có đơn vị chuyên trách thực hiện áp dụng SXSH trong công nghiệp.

III.NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG:

*Nhóm nhiệm vụ 1: Nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng SXSH trong côngnghiệp.

- Về tuyêntruyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về SXSH cho các cấp, các ngành, địaphương, cơ sở sản xuất công nghiệp và cộng đồng dân cư.

- Về nâng caonhận thức lợi ích của SXSH, năng lực cho các đối tượng có vai trò thực hiện ápdụng, hỗ trợ, phổ biến, hướng dẫn, tư vấn, quản lý triển khai thực hiện chiếnlược.

* Nhóm nhiệmvụ 2:Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật và quyết định của tỉnhthúc đẩy sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

* Nhóm nhiệmvụ 3: Hỗtrợ kỹ thuật về áp dụng SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.

- Hỗ trợ kỹthuật xây dựng thí điểm áp dụng SXSH như đánh giá SXSH, hỗ trợ các cơ sở điểnhình xâydựng mô hình thí điểm áp dụng SXSH, hỗ trợ về nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, kỹthuật về SXSH.

- Hỗ trợ nhân rộng môhình về áp dụng SXSH như xây dựng và phổ biến hướng dẫn kỹ thuật về SXSH, thamquan, học tập các mô hình thí điểm về áp dụng SXSH.

*Nhóm nhiệm vụ 4: Thànhlập đơn vị hỗ trợ áp dụng SXSH trong công nghiệp.

-Xây dựng và vận hành Văn phòng SXSH tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn pháttriển công nghiệp.

-Xây dựng mạng lưới hỗ trợ, thực hiện và giám sát áp dụng SXSH và bảo vệ môi trườngtại cấp huyện, thành phố, thị xã.

*Nhóm nhiệm vụ 5: Xây dựng cơ sở dữ liệu và website về SXSH.

(Nộidung chi tiết xem tại Phụ lục đính kèm).

IV.GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH:

1. Nguồn kinhphí thực hiện Kế hoạch được huyđộngtừnhiungunvnkhácnhau:Vnngânsáchnhànước,vnvintrợ,cácnguntàitrợ,đầutưcacáctổchức,cánhântrongnướcvànướcngoàivànhngngunvnhợpphápkhác.

2.Kinhphí thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên triển khai của Kế hoạch hành động đến năm2015 dự tính là 4.245.000.000 đồng (Bốn tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệuđồng). (Nội dung chi tiết được trình bày tại phụ lục đính kèm).

-NgunvnngânsáchnhànướccaTrungương:Theohướng dẫn của Bộ Công Thương.

-Hàng năm, tùy theo nội dung, nhiệm vụ của từng dự án mà Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét bố trí sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, kinh phí sự nghiệpkhoa học công nghệ,… để hỗ trợ duy trì và triển khai thực hiện Kế hoạch hành động SXSHtrong công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2015.

-Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm đầu tư kinh phí đểtriển khai thực hiện SXSH tại đơn vị mình.

-Hỗ trợcacáctổchức,cánhântrongvàngoài nước.

3. Lập dự toánkinh phí: Căn cứ vào Kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp trên địabàn tỉnh An Giang đến năm 2015 được UBND tỉnh phê duyệt, hàng năm Sở CôngThương lập dự toán kinh phí cụ thể, trong đó chi từ các nguồn như nêu tại khoản2 Mục này.

V.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

-Sở Công Thương chủtrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học Công nghệ và các Sở,ngành có liên quan tổ chức thực hiện, có hiệu quả, đúng tiến độ nội dung của kếhoạch hành động SXSH trong công nghiệp, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh và Bộ Công Thương kết quả thực hiện.

-Sở Tài nguyên và Môitrường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối,bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học công nghệ để hỗ trợtriển khai các hoạt động của Kế hoạch… Sở Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phítừ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách của tỉnh và của trung ương) 5năm và hàng năm để thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động SXSH trongcông nghiệp.

-Các Sở, ngành có liênquan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương trong các hoạt độngtriển khai thực hiện Kê hoạch.

-Ủy ban nhân dân huyện,thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của mìnhcó trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện có hiệu quả các nộidung của Kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp và định kỳ hàng năm gửi báocáo về Sở Công Thương.

-Các cơ sở sản xuấtcông nghiệp: xây dựng kế hoạch và triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn, từngbước nghiên cứu áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn vào sản xuất tại đơnvị mình. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp đã áp dụngsản xuất sạch hơn, định kỳ hàng năm báo cáo đánh giá hiệu quả việc áp dụngsản xuất sạch hơn tại đơn vị mình.

Hàngnăm trước ngày 15 tháng 12 các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Kế hoạchhành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đánh giá kết quả thực hiện nhiệmvụ năm trước và đề xuất nội dung thực hiện năm tiếp theo về gửi Sở Công Thươngtổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (để b/c);
- TT.TU, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Sở, ban ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;- Báo, Đài PTTH An Giang;
- CVP. UBND tỉnh;
- Lưu: KT, HC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng

DANHMỤC

CÁC NHIỆM VỤ TRIỂNKHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHAN GIANG ĐẾN NĂM 2015
(Kèm theo Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhândân tỉnh An Giang)

Nhiệm vụ 1: Tuyêntruyền, giáo dục nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệpcho các cấp, các cơ sở sản xuất công nghiệp và cộng đồng dân cư.

Số TT

Hành động

Nội dung

Kết quả dự kiến

Trách nhiệm

Thời gian

Nguồn kinh phí

(triệu đồng)

Bắt đầu

Kết thúc

1.1

Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông, giáo dục, phổ biến nâng cao nhận thức về SXSH giai đoạn 2012 – 2015.

- Sản xuất phim tài liệu về SXSH

- Xây dựng phóng sự về SXSH và tuyên truyền trên Đài phát thanh truyền hình

- Các bài báo về hoạt động SXSH trên địa bàn

- Soạn thảo và ban hànhấn phẩm, tài liệu, tờ rơi, băng ron, tranh cổ động, pano, áp phích… về SXSH

- Thu thập, bổ sung các tài liệu về kết quả áp dụng SXSH.

- Từng bước tuyên truyền, đưa SXSH đến hầu hết các doanh nghiệp;

- Từ đó giúp các doanh nghiệp nhận thức được lợi ích, hiệu quả của SXSH và áp dụng vào thực tiễn.

- Chủ trì: Sở Công Thương

- Phối hợp: Các cơ quan truyền thông và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

1/2012

12/2015

Tổng KP: 400

(NSTW;NSĐP)

1.2.

Tổ chức hội nghị, hội thảo; phổ biến, giới thiệu về SXSH

Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến, giới thiệu về SXSH trong các ngành công nghiệp thế mạnh của An Giang như:

+ Chế biến thủy sản

+ Chế biến thức ăn thủy sản, gia súc, gia cầm

+ Chế biến thực phẩm đóng hộp

+ Xay xát - Lau bóng gạo…

Các cơ sở sản xuất đổi mới tư duy và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Chủ trì: Sở Công Thương

- Phối hợp: Chuyên gia tư vấn SXSH; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Tng KP: 240

(NSTW;NSĐP)

Nhiệm vụ 2: Hoàn thiện hệthống cơ chế, chính sách, pháp luật và quyết định của tỉnh thúc đẩy SXSH trongcông nghiệp.

Số TT

Hành động

Nội dung

Kết quả dự kiến

Trách nhiệm

Thời gian

Nguồn kinh phí

(triệu đồng)

Bắt đầu

Kết thúc

2.1

Xây dựng Kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tình An Giang đến năm 2015.

- Các hành động nhằm thúc đẩy

SXSH được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Sở Công Thương là đầu mối phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và vận động tập đoàn, tổng công ty tham gia thúc đẩy SXSH

- Kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tình An Giang đến năm 2015 được ban hành.

- Chủ trì : Sở Công Thương

- Phối hợp: Các Sở, Ngành liên quan.

1/2011

12/2011

Tổng KP: 15

(NSTW)

2.2

Xây dựng Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chiến lược SXSH trong công nghiệp; các cơ chế chính sách áp dụng SXSH trong công nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Các cơ chế chính sách về tài chính thúc đẩy SXSH.

- Các cơ chế chính sách khuyến khích áp dụng SXSH.

- Chỉ thị, các cơ chế chính sách được ban hành và được áp dụng trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì: Sở Công Thương

- Phối hợp:

Các Sở, Ngành liên quan.

1/2012

12/2012

Tổng KP: 10

(NSĐP)

Nhiệm vụ 3:Hỗ trợ kỹ thuật về áp dụng SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.

Số TT

Hành động

Nội dung

Kết quả dự kiến

Trách nhiệm

Thời gian

Nguồn kinh phí

(triệu đồng)

Bắt đầu

Kết thúc

3.1

Xây dựng sổ tay hướng dẫn kiểm toán kết hợp SXSH / An toàn / Sức khoẻ và quy trình đánh giá về kết quả áp dụng SXSH nội bộ cho các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn kiểm toán kết hợp SXSH / An toàn / Sức khoẻ.

- Quy trình đánh kết quả áp dụng SXSH nội bộ doanh nghiệp.

Các sổ tay hướng dẫn và quy trình đánh giá được xây dựng và ban hành.

Chủ trì: Sở Công Thương

Phối hợp:

Tổ chức tư vấn và Các Sở, Ngành liên quan

1/2012

12/2015

Tổng KP: 200

(NSTW; NSĐP)

3.2

Tổ chức giới thiệu, áp dụng công nghệ sạch, kỹ thuật SXSH cho các doanh nghiệp và các tổ chức tư vấn công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Cử cán bộ lãnh đạo, kỹ thuật của các DN tham dự hội nghị, hội thảo do các cấp Trung ương tổ chức.

- Tổ chức tham quan học tập các mô hình áp dụng SXSH trong và ngoài tỉnh.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo giới thiệu về áp dụng công nghệ sạch, thân thiện môi trường thuộc ngành công nghiệp tại địa phương, tại DN.

- Hỗ trợ chuyển giao áp dụng công nghệ sạch, thân thiện môi trường cho các DN.

Các công nghệ sạch, thân thiện môi trường được nhận thức, phổ biến và áp dụng.

Đơn vị hỗ trợ SXSH; các tổ chức KHCN và Các Sở, Ngành liên quan

1/2012

12/2015

Tổng KP: 500

(NSTW; NSĐP)

3.3

Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ thúc đẩy và thực hiện áp dụng SXSH.

- Cử đi đào tạo tại các lớp do cấp Trung ương tổ chức.

-Tổ chức đào tạo tại địa phương.

Cán bộ thúc đẩy và thực hiện áp dụng SXSH được đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

Chủ trì: Sở Công Thương.

Phối hợp: Cơ quan tư vấn, Đơn vị hỗ trợ SXSH, Đơn vị đào tạo, Các tổ chức KHCN.

1/2012

12/2015

Tổng KP: 200

(NSTW; NSĐP)

3.4

Xây dựng thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.

- Lựa chọn, xác định dự án.

- Triển khai dự án.

- Tổ chức đánh giá.

Chủ trì: Sở Công Thương.

Phối hợp: Đơn vị tư vấn và Các Sở, Ngành liên quan.

1/2012

12/2015

Xác định bởi DN được chọn thực hiện dự án.

Dự kiến NSNN hỗ trợ 30% kinh phí cho DN.

3.5

Hỗ trợ xây dựng dự án áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.

- Tư vấn xây dựng dự án áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.

Đến năm 2015 có khoảng 30 DN được hỗ trợ xây dựng dự án áp dụng SXSH.

Chủ trì: Sở Công Thương.

Phối hợp: Đơn vị tư vấn.

1/2012

12/2015

Tổng KP: 1.500

(NSTW; NSĐP)

3.6

Đánh giá trình độ quản lý, công nghệ, hiện trạng môi trường, an toàn, sức khoẻ của các cơ sở sản xuất công nghiệp.

- Điều tra trình độ công nghệ, hiện trạng môi trường, an toàn, sức khỏe.

- Kiểm kê phát thải độc hại.

- Điều tra tác động của các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (bên trong và xung quanh)

- Đánh giá và xác định các nhu cầu xử lý, tái chế … chất thải và di dời của cơ sở sản xuất công nghiệp.

- Xác định kế hoạch cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH.

- Tổng kết đánh giá và nhân rộng.

- Xây dựng được hệ thống cở sở số liệu nền về môi trường công nghiệp.

- Có kế hoạch các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng SXSH đến năm 2015 và những năm tiếp theo.

- Đề xuất kế hoạch đánh giá, thực hiện cho các ngành SXCN, khu vực khác.

Chủ trì: Sở Công Thương

Phối hợp:

Cơ quan tư vấn, Đơn vị hỗ trợ SXSH, Đơn vị đào tạo, Các tổ chức KHCN; các cơ quan, đơn vị liên quan.

1/2012

12/2015

Tổng KP: 800

(NSTW; NSĐP)

Nhiệm vụ 4:Thành lập đơn vị hỗ trợ áp dụng SXSH trong công nghiệp.

Số TT

Hành động

Nội dung

Kết quả dự kiến

Trách nhiệm

Thời gian

Nguồn kinh phí

(triệu đồng)

Bắt đầu

Kết thúc

4.1

Xây dựng và vận hành Văn phòng SXSH tại Trung tâm Khuyến Công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

- Quyết định thành lập VP SXSH.

- Hỗ trợ cho hoạt động của TTKC&TVPTCN (văn phòng SXSH, máy tính, máy chiếu seminar, nhân lực…)

- Xây dựng triển khai các hoạt động hỗ trợ SXSH trong công nghiệp.

TTKC & TVPTCN được giao nhiệm vụ và tiến hành các hoạt động hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH.

TTKC & TVPTCN - Sở Công Thương

1/2012

12/2015

Tổng KP: 80

(NSTW; NSĐP)

4.2

Xây dựng mạng lưới hỗ trợ, thực hiện và giám sát áp dụng SXSH và bảo vệ môi trường tại cấp huyện, thành phố, thị xã.

-Tổ chức hoạt động của mạng lưới.

-Hỗ trợ công cụ hoạt động cho đầu mối mạng lưới các huyện, thành phố, thị xã.

Cán bộ hỗ trợ được xác định và hoạt động.

Sở CT phối hợp Phòng Kinh tế-Hạ tầng huyện, TX, TP,

Sở TN&MT,

Các Sở, Ngành liên quan.

1/2012

12/2011

NSNN: 100

(NSTW; NSĐP)

Nhiệm vụ 5:Xây dựng cơ sở dữ liệu và website về SXSH:

Số TT

Hành động

Nội dung

Kết quả dự kiến

Trách nhiệm

Thời gian

Nguồn kinh phí

(triệu đồng)

Bắt đầu

Kết thúc

5.1

Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin và website của tỉnh về SXSH.

- Xây dựng, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động SXSH trên trang web của tỉnh.

- Xây dựng hoàn thiện trang web của TTKC&TVPTCN về SXSH.

- Duy trì và phát huy hiệu quả trang web nhằm thúc đẩy áp dụng SXSH/ BVMT.

Chủ trì: Sở Công Thương.

Phối hợp: Sở Thông tin truyền thông và Các Sở, Ngành liên quan.

1/2012

12/2015

Tổng KP: 200

(NSTW; NSĐP)

TỔNGHỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN

KẾHOẠCH HÀNH ĐỘNG SXSH TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2015

TT

Nội dung

Kinh phí thực hiện (triệu đồng)

Tổng

Nguồn

1

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp cho các cấp, các cơ sở sản xuất công nghiệp và cộng đồng dân cư.

520

NSTW;NSĐP

1.1

Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông, giáo dục, phổ biến nâng cao nhận thức về SXSH giai đoạn 2012 – 2015.

400

NSTW;NSĐP

1.2

Tổ chức hội nghị, hội thảo; phổ biến, giới thiệu về SXSH

240

NSTW;NSĐP

2

Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật và quyết định của tỉnh thúc đẩy SXSH trong công nghiệp.

25

NSTW;NSĐP

2.1

Xây dựng Kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tình An Giang đến năm 2015.

15

NSTW

2.2

Xây dựng chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chiến lược SXSH trong công nghiệp; các cơ chế chính sách áp dụng SXSH trong công nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10

NSĐP

3

Hỗ trợ kỹ thuật về áp dụng SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.

3.200

NSTW;NSĐP

3.1

Xây dựng sổ tay hướng dẫn kiểm toán kết hợp SXSH / An toàn / Sức khoẻ và quy trình đánh giá về kết quả áp dụng SXSH nội bộ cho các doanh nghiệp

200

NSTW;NSĐP

3.2

Tổ chức giới thiệu, áp dụng công nghệ sạch, kỹ thuật SXSH cho các doanh nghiệp và các tổ chức tư vấn công nghiệp

500

NSTW;NSĐP

3.3

Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ thúc đẩy và thực hiện áp dụng SXSH.

200

NSTW;NSĐP

3.4

Triển khai thực hiện các dự án trình diễn

Xác định bởi DN được chọn thực hiện dự án. Dự kiến NSNN hỗ trợ 30% kinh phí cho DN.

3.5

Hỗ trợ xây dựng dự án áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.

1.200

NSTW;NSĐP

3.6

Đánh giá trình độ quản lý, công nghệ, hiện trạng môi trường, an toàn, sức khoẻ của các cơ sở sản xuất công nghiệp

800

NSTW;NSĐP

4

Thành lập đơn vị hỗ trợ áp dụng SXSH trong công nghiệp.

180

NSTW;NSĐP

4.1

Xây dựng và vận hành Văn phòng SXSH tại Trung tâm Khuyến Công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

80

NSTW;NSĐP

4.2

Xây dựng mạng lưới hỗ trợ, thực hiện và giám sát áp dụng SXSH và bảo vệ môi trường tại cấp huyện, thành phố, thị xã.

100

NSTW;NSĐP

5

Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin và website của tỉnh về SXSH.

200

NSTW;NSĐP

Tổng cộng

4.245

NSTW;NSĐP

(Bốntỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng)

* Tổng kinhphí chưa tính đến phần kinh phí Triển khai thực hiện các dự án trình diễn (Mụcsố 3.4)./.