BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10481/KH-BNN-TCLN

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ GIAO KHOÁN RỪNG, KHOÁN VƯỜN CÂYVÀ KHOÁN MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệtKếhoạchbảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1059/QĐ-BNN-QLDN ngày 16/5/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềviệc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch của Chínhphủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếptục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công tynông, lâm nghiệp; Quyết định số 4316/QĐ-BNN-KH ngày 08/10/2014 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao nhiệm vụ triển khai thực hiện Quyếtđịnh số 1580/QĐ-TTg ngày 06/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triểnkhai thực hiệnKếtluận số 26-KL/TW ngày02/8/2012 của Bộ Chính trị khóa XI; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banhành Kế hoạch xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005của Chínhphủ về giao khoán đất nông nghiệp, đấtrừng sản xuất và đất mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốcdoanh, lâm trường quốc doanh (sau đây gọi tắt là Nghị định), như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊUCẦU

1. Thể chế hóa đường lối, chủ trươngcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước về giao khoánrừng, khoán vườn cây, khoán mặt nước nuôi trồng thủy sản gắn với giaođất và giao khoán đất, nhằm phát triểnkinh tế lâm nghiệp, kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc.

2. Hoàn thiện cơ sở pháp lý, tháo gỡnhững bất cập, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện các văn bản liênquan đến giao khoán rừng, khoán vườn cây, khoánmặt nước nuôi trồng thủy sản đồng thời với giao đất và giao khoánđất theo quy định tại Nghị định135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 và Nghị định số 01/CP ngày 01/01/1995.

3. Xây dựng dự thảo Nghị định theotrình tự, thủ tục rút gọn đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm phápluật và Nghị định hướng dẫn thi hành.

II. SỰ CẦN THIẾT

Trong những năm qua, Nhà nước đã banhành một số văn bản quy định việc giao khoánrừng, khoán đấtlâm nghiệp, khoán vườn cây và mặt nướcnuôi trồng thủy sản trong các tổ chức,ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp, lâm trường quốc doanh được Nhà nước giaođất, giao rừng, giao mặt nước nuôi trồng thủy sản (tập trung ở 02 Nghị định củaChính phủ là Nghị định số 01/CP ngày 01/01/1995 và Nghị định 135/2005/NĐ-CPngay 08/11/2005); chính sách giao khoán rừng,vườn cây, mặt nước nuôi trồng thủy sản đã đem lại những hiệu quả tích cực về bảovệ rừng, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho những hộ gia đình sinh sống trênđịa bàn hoạt động của các Lâm trường quốc doanh, công ty lâm nghiệp và Ban Quảnlý rừng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các văn bản quy định về giao khoánrừng, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồngthủy sản còn tồn tại nhiều bất cập, vướng mắc, cụ thể như sau:

- Nghị định 135/2005/NĐ-CP có 4chương, 18 điều. Trong đóquy định cácnội dung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mục tiêu, nguyên tắc, căn cứgiao khoán các loại đất và rừng, nghĩa vụvà quyền của bên giao khoán và bên nhận khoán, hình thức giao khoán, hợp đồng giao khoán, hồsơ giao khoán. Tuy nhiên, trong quá trìnhthực hiện vẫn còn xảy ra nhiều bất cập, tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:

- Nghị định 135/2005/NĐ-CP được banhành ngày 08/11/2005 thay thế cho Nghị định số 01/CP ngày 01/01/1995. Tuynhiên, trong khi Nghị định số 01/CP cho phép thực hiện giao khoánđất lâm nghiệp ở cả 4 loại đất rừng (đấtrừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và đất trống được quy hoạchtrồng cây lâm nghiệp) thì Nghị định 135/2005/NĐ-CP chỉ cho phép giao khoánđất rừng sản xuất; điều này khiến cho việcquản lý những diện tích đất rừng phòng hộ và đặc dụng đã được giao trước đâytheo Nghị định 01/CP gặp rất nhiều khó khăn và phức tạp.

- Chưa có sự phân định rõ ràng giữaviệc giao khoán đất rừng và giao khoánrừng; Nghị định 135/2005/NĐ-CP quy địnhviệc giao khoán đất lâm nghiệp, nhưng tạiĐiều 15 (Chương III) lại không quy định việc giao khoán đất lâm nghiệp đối vớidiện tích đất lâm nghiệp có rừng sản xuất là rừng tự nhiên và rừng sản xuất làrừng trồng mà chỉ quy định việc giao khoánrừng.

- Chưa quy định rõ về các hình thứcgiao khoán rừng và đất lâm nghiệp.

- Thời gian giao khoán theo Nghị định quyđịnh có thể đến 50 năm, nên ở nhiều địa phương việc giao khoán khi thực hiện hợp đồng khoán không rõ ràng, cơ bản giao khoán theo thời gian kéo dài gây nên hiểu nhầmgiữa việc giao đất và giao khoán đất dẫnđến xảy ra tranh chấp về quyền sử dụng đất lâm nghiệp và sử dụng đất không đúngtheo quy định đối với diện tích được giao khoán.

- Nghị định chỉ quy định về giao khoán đất, chưa có quy định về việc giao khoán các loại rừng gắn liền với giao khoán đất.

- Việc giao khoán rừng theo các hình thức khác nhau (khoán bảo vệ rừng, khoán trồngrừng...) chưa được quy định rõ ràng, chi tiết cho từng loại rừng (đặc dụng,phòng hộ, sản xuất). Đồng thời chưa có quy định về việc giao khoán rừng cho đối tượng là các tổ chức nướcngoài ở Việt Nam (đang tham gia các hoạt động công ích như cứu hộ, bảo tồn...).

- Việc giao khoán đất rừng trước đây tiến hành đồng loạt đối với cả đơn vị(bên giao khoán) đã được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và đơn vị chưa được cấp GCNQSDĐ; nên đối vớiđơn vị chưa được cấp GCNQSDĐ đất khi thực hiện giao khoán kéo dài (có nơi đến 50 năm theo Nghị định) đã xảy ra tranhchấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp giữabên giao khoán và bên nhận khoán. Vì không hiểu rõ quy định giữa việc giaođất và giao khoán đất nên nhiều diện tíchđất lâm nghiệp hộ gia đình sau khi nhận khoánđã được địa phương làm thủ tục giao đất lâm nghiệp.

Trước những tồn tại, bất cập củachính sách về giao khoán rừng, vườn cây,đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản nêu trên, việc xây dựng Nghị địnhmới quy định việc giao khoán rừng, khoán vườn cây, khoánmặt nước nuôi trồng thủy sản trong các tổchức được nhà nước giao đất, giao rừng và giao mặt nước nuôi trồng thủy sản chophù hợp với thực tiễn hiện nay là rất cần thiết.

III. NỘI DUNG,TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Stt

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian

1

Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập

Tổng cục Lâm nghiệp

Vụ Pháp chế, TC Thủy Sản

10/01/2015

2

Họp Ban soạn thảo, tổ biên tập lần 1 (phân công nhiệm vụ, thống nhất nội dung)

Tổng cục Lâm nghiệp

Vụ Pháp chế, TC Thủy Sản

20/01/2015

3

Xây dựng dự thảo Nghị định

Tổng cục Lâm nghiệp

Vụ Pháp chế, Thủy Sản

20/01/2015- 30/4/2015

4

Họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập lần 2,

Tổng cục Lâm nghiệp

Vụ Pháp chế, TC Thủy Sản

10/5/2015

5

Tổng hợp chỉnh sửa dự thảo và xây dựng tờ trình lần 1

Tổng cục Lâm nghiệp

Vụ Pháp chế, TC Thủy Sản

20/5/2015

6

Lấy ý kiến các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan và đối tượng chịu tác động trực tiếp của Nghị định

Tổng cục Lâm nghiệp

Vụ Pháp chế, TC Thủy Sản

30/5 - 30/6/2015

7

Tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo Nghị định

Tổng cục Lâm nghiệp

Vụ Pháp chế, TC Thủy Sản

30/6/2015 - 30/7/2015

8

Họp Ban soạn thảo tổ biên tập lần 3 thống nhất nội dung và xây dựng Tờ trình lần 2

Tổng cục Lâm nghiệp

Vụ Pháp chế, TC Thủy Sản

15/7/2015

9

Hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định

Vụ Pháp chế

Tổng cục Lâm nghiệp, TC Thủy Sản

30/8/2015

10

Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, hoàn thiện dự thảo Nghị định lần 3

Tổng cục Lâm nghiệp

Vụ Pháp chế, TC Thủy Sản

30/11/2015

11

Hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ

Vụ Pháp chế

TC Lâm nghiệp, TC Thủy Sản

25/12/2015

IV. DỰ KIẾN THÀNHPHẦN ĐƠN VỊ THAM GIA XÂY DỰNG

TT

Tên cơ quan

Nội dung tham gia

Ghi chú

I

Cơ quan không thuộc Bộ

1

Văn phòng Chính phủ

Ban soạn thảo, tổ biên tập

2

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Ban soạn thảo, tổ biên tập

3

Bộ Tư pháp

Ban soạn thảo, tổ biên tập

4

Ủy ban dân tộc của Chính phủ

Ban soạn thảo, tổ biên tập

5

Bộ Lao động thương binh và xã hội

Ban soạn thảo, tổ biên tập

6

Bộ Tài chính

Ban soạn thảo, tổ biên tập

7

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ban soạn thảo, tổ biên tập

II

Các cơ quan thuộc Bộ

1

Vụ pháp chế

Ban soạn thảo, tổ biên tập

2

Vụ Tài chính

Ban soạn thảo, tổ biên tập

3

Cục Kinh tế hợp tác

Ban soạn thảo, tổ biên tập

4

Vụ Quản lý doanh nghiệp

Ban soạn thảo, tổ biên tập

5

Vụ kế hoạch

Ban soạn thảo, tổ biên tập

6

Cục Trồng trọt

Ban soạn thảo, tổ biên tập

7

Tổng cục Lâm nghiệp

Ban soạn thảo, tổ biên tập

Chủ trì thực hiện

-

Cục Kiểm lâm

Chủ trì soạn thảo

-

Ban Chính sách

-

Vụ Pháp chế thanh tra

-

Văn phòng Tổng cục

-

Vụ Kế hoạch Tài chính

8

Tổng cục Thủy sản

Ban soạn thảo, tổ biên tập

Đồng chủ trì soạn thảo

V. PHÂN CÔNG TRÁCHNHIỆM

1. Vụ Pháp chế

- Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệpthực hiện các nội dung của dự thảo Nghị định liên quan đến chức năng, nhiệm vụcủa đơn vị.

- Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệptiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan và đối tượng chịu tác động trực tiếp của Nghịđịnh thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

- Trình lãnh đạo Bộ văn bản xin ýkiến Bộ, ngành, đơn vị có liên quan vàđối tượng chịu tác động trực tiếp của Nghị định.

- Phối hợp chuẩn bị hồ sơ dự thảoNghị định gửi Bộ Tư pháp thẩm định.

- Phối hợp với Bộ Tư pháp trong quátrình thẩm định.

- Phối hợp chuẩn bị hồ sơ, dự thảoNghị định, Tờ trình Chính phủ.

- Đôn đốc các đơn vị, thực hiện nội dung và tiến độ theo đúng kế hoạch đượcphân công.

2. Tổng cục Lâm nghiệp

- Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyếtđịnh thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập.

- Xây dựng và trình lãnh đạo Bộ Kếhoạch xây dựng dự thảo Nghị định.

- Xây dựng đề cương dự thảo Nghị định.

- Trình lãnh đạo Bộ văn bản xin ýkiến Bộ, ngành, đơn vị có liên quan và đối tượng chịu tác động trực tiếp củaNghị định.

- Chuẩn bị hồ sơ dự thảo Nghị địnhgửi Bộ Tư pháp thẩm định.

- Phối hợp với Bộ Tư pháp trong quátrình thẩm định.

- Chuẩn bị hồ sơ, dự thảo Nghị định,Tờ trình Chính phủ.

- Đôn đốc các đơn vị, thực hiện nộidung và tiến độ theo đúng kế hoạch được phân công.

a) Cục Kiểm lâm

- Chủ trì soạn thảo nội dung dự thảoNghị định.

- Chủ trì tổng hợp dự thảo Nghị địnhvà dự thảo Tờ trình Chính phủ.

- Đầu mối tổng hợp tiếp thu các ýkiến của các Bộ, ngành, đơn vị có liênquan và đối tượng chịu tác động trực tiếp của Nghị định.

- Đầu mối tổ chức hội thảo góp ý dựthảo Nghị định.

- Chuẩn bị kinh phí cho quá trìnhsoạn thảo.

b) Các đơn vị có liên quan thuộc Tổngcục Lâm nghiệp

- Phối hợp với Cục Kiểm lâm thực hiệncác nội dung của dự thảo Nghị định liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

- Phối hợp tiếp thu, giải trình ýkiến tham gia của các Bộ, ngành, đơn vị cóliên quan và đối tượng chịu tác động trực tiếp của Nghị định liên quan đến chứcnăng, nhiệm vụ của đơn vị.

3. Tổng cục Thủy sản

- Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệpthực hiện các nội dung sau:

+ Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyếtđịnh thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập.

+ Xây dựng đề cương, kế hoạch xâydựng văn bản và dự thảo Nghị định trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

+ Trình lãnh đạo Bộ văn bản xin ýkiến Bộ, ngành, đơn vị có liên quan vàđối tượng chịu tác động trực tiếp của Nghị định.

+ Chuẩn bị hồ sơ dự thảo Nghị địnhgửi Bộ Tư pháp thẩm định.

+ Phối hợp với Bộ Tư pháp trong quátrình thẩm định.

+ Chuẩn bị hồ sơ, dự thảo Nghị định,Tờ trình Chính phủ.

+ Tổng hợp dự thảo Nghị định và dựthảo Tờ trình Chính phủ.

+ Tổng hợp tiếp thu các ý kiến củacác Bộ, ngành, đơn vị có liên quan và đốitượng chịu tác động trực tiếp của Nghị định.

- Chủ trì soạn thảo các nội dung sau:

+ Giao khoánmặt nước nuôi trồng thủy sản.

+ Tiếp thu giải trình dự thảo Nghịđịnh của các Bộ, ngành, địa phương về khoánmặt nước nuôi trồng thủy sản

+ Đôn đốc các đơn vị liên quan thuộcTổng cục thực hiện nội dung và tiến độ theo đúng kế hoạch được phân công.

4. Các đơn vị thuộc Bộ

- Phối hợp với Tổng cục lâm nghiệpthực hiện các nội dung của dự thảo Nghị định liên quan đến chức năng, nhiệm vụcủa đơn vị.

- Phối hợp tiếp thu, giải trình ýkiến tham gia của các Bộ, ngành, đơn vị cóliên quan và đối tượng chịu tác động trực tiếp của Nghị định liên quan đến chứcnăng, nhiệm vụ của đơn vị.

- Trong quá trình thực hiện, nếu cókhó khăn, vướng mắc, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan báo cáo về Bộ qua Vụ Phápchế để kịp thời giải quyết./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo)
- Tổng cục Lâm nghiệp (T/h);
- Vụ Pháp chế (T/h);
- Các đơn vị tham gia xây dựng Nghị định:
- Lưu: VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn