ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1251/KH-UBND

Bình Dương, ngày 27 tháng 04 năm 2016

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TỔNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ TRUYỀN THÔNG PHÒNG, CHỐNGDỊCH BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT, ZIKA VÀ TAY CHÂN MIỆNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNGNĂM 2016

I. TÌNH HÌNH BỆNHSỐT XUẤT HUYẾT, ZIKA VÀ TAY CHÂN MIỆNG

Những năm gần đây, thời tiết biến đổi thất thường, là điều kiện thuận lợi để các bệnh truyềnnhiễm phát triển và lây lan trong cộng đồng: Bệnh sốt xuấthuyết (SXH) tăng mạnh trong năm 2015 và vẫn có số mắc cao trong đầu năm 2016; bệnhtay chân miệng (TCM) mặc dù có số mắc giảm trong năm 2015,nhưng vẫn có nhiều nguy cơ tiềm ẩn xảy ra dịch.

Trong thời gian từ cuối năm 2015 đếnhết tháng 3/2016, dịch bệnh do vi rút Zika đã xảy ra tại 61 quốc gia, vùng lãnhthổ trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt tại các nước khu vực Nam Mỹ và Caribe; các nước trong khu vực như TháiLan, Philippines, Malaysia, Indonesia, Lào, Campuchia, Trung Quốc cũng đã ghinhận sự lưu hành vi rút Zika; ViệtNam đã ghi nhận 02 ễm vi rút Zika. Đây là những bệnh do vi-rút gây ra, hiệnchưa có vắc xin phòng ngừa và thuốcđiều trị đặc hiệu, vì vậy dễ phát triển thành dịch nếu như không có các biệnpháp tích cực, chủ động phòng, chống,

1. Bệnh sốt xuất huyết:

- SXH Dengue là bệnh truyền nhiễm dovi-rút Dengue gây nên, muỗi vằn Aedes aegypti là côn trùng chủ yếu làm trunggian lan truyền vi-rút từ người bệnh sang người lành. Bệnh dễ bùng phát thành dịch;khi xảy ra dịch rất khó khống chế do các ổ chứa lăng quăngtrên địa bàn tỉnh có số lượng rất nhiều và rất đa dạng.

- Trong năm 2015, tỉnh Bình Dương ghinhận 5.991 ca mắc SXH, 14 trường hợp tử vong; tỉ lệ mắc trên 100.000 dân là:303,87, tăng gấp 2,16 lần ca so với cùng kỳ 2014(140,88/100.000) và tăng 13 ca tử vong. Dự báo tình hình SXH vẫn diễn tiến phứctạp và có xu hướng tăng trong năm 2016.

2. Bệnh tay chân miệng:

- Bệnh TCM là bệnh truyền nhiễm dovi-rút đường ruột gây ra, lây từ người sang người qua đườngtiêu ể gặp ở mọilứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm dưới 3tuổi. Các yếu tố sinh hoạt tập thể như trẻ đi học tại nhà trẻ, mẫu giáo, đến các nơi trẻ chơi tập trung là các yếu tố nguy cơ lây truyền bệnh.

- Trong năm 2015, toàn tỉnh ghi nhận1.531 ca mắc TCM, không ca tử vong, giảm 34,66% so với năm2014 (2.343 ca).

3. Bệnh do vi rút Zika

- Bệnh do vi rút Zika là bệnh truyềnnhiễm cấp tính do muỗi truyền (cùng loại muỗi Aedes truyền bệnh SXH). Vi rútnày được phát hiện đầu tiên trên khi vào năm 1947 tại rừngZika của Uganda, sau đó phát hiện trên muỗi Aedes tại nước này vào năm 1948.Năm 1952, phát hiện đầu tiên trên người tại Uganda và Tanzania thuộc khu vựcchâu Phi. Năm 2015 đến nay dịch bệnh do vi rút Zika diễn biến phức tạp tại 61quốc gia, vùng lãnh thổ trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt tại các nước khu vựcNam Mỹ và Caribe, các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippines, Malaysia,Indonesia, Lào, Campuchia, Trung Quốc cũng đã ghi nhận sự lưu hành vi rút Zika.

- Qua hệ thống báo cáo giám sát đếnngày 05/4/2016, nước ta ghi nhận 02 trường hợp mắc bệnh do vi rút Zika: Trườnghợp thứ nhất: bệnh nhân nữ, 64 tuổi, cư trú tại phường PhướcHòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; trường hợp thứ hai: bệnh nhân nữ, 33tuổi, cư trú phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.

- Trước , khống chế dịch bùng phát vàlây lan trong cộng đồng,

II. NỘI DUNG CHIẾNDỊCH

1. Tên của Chiến dịch: Chiến dịch nhànhà diệt muỗi, diệt lăng quăng phòng chống bệnh sốt xuấthuyết, bệnh do vi rút Zika và thực hiện vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhânphòng, chống bệnh tay chân miệng.

2. Điểm chính yếu của Chiến dịch: Xâydựng mô hình phòng chống SXH, Zika, TCM với nhiều hoạt động hỗn hợp và sự thamgia của các ban ngành, đoàn thể ở các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã)và các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) trọng điểm, tạo thànhphong trào và sự thay đổi hành vi của từng hộ gia đình trong việc tự giác thựchiện các biện pháp diệt muỗi, loại trừ lăng quăng và vệ sinh khi chăm sóc trẻem.

3. Mục tiêu:

3.1. Mục tiêuchung: Huy động cộng đồng và các lực lượng xã hội tham gia tạo ra một phongtrào rầm rộ, triệt để và toàn diện trong phạm vi toàn tỉnh nhằm hạ thấp mật độmuỗi vằn trong thời gian ngắn nhất để giảm nhanh sự lan truyền bệnh SXH, bệnhdo vi rút Zika, đồng thời tuyên truyềnnâng cao nhận thức cho mọi người, làm chuyển đổi hành vi vệ sinh môi trường, vệsinh cá nhân để hạn chế sự lây truyền bệnh TCM, hạn chế đến mức thấp nhất tỉ lệmắc và tử vong do bệnh SXH, TCM, bệnh do vi rút Zika, khống chế không để dịch xảyra tại địa phương.

3.2. Mục tiêu cụthể:

- 100% cấp huyện, cấp xã đồng loạt tổchức công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tinđại chúng 2 ngày/tuần, mỗi ngày 02 lần trong thời gian từ tháng 5 đến tháng12/2016.

- 100% xã, phường, thị trấn (gọichung là xã) trọng điểm có nguy cơ bùng phát dịch đồng loạt tổ chức Chiến dịch.

- Trong Chiến dịch có trên 90% hộ giađình tại các xã có nguy cơ được ãng gia: Kiểm tra lăng quăng trong các vật dụng chứa nước; cấp tờ rơituyên truyền; hướng dẫn cách triệt nơi sinh sản của muỗi để phòng bệnh SXH,Zika và hướng dẫn vệ sinh khi chăm sóc trẻ em để phòng bệnh TCM.

- Các chỉ số về côn trùng, số ca bệnhSXH, TCM giảm từ 5-10% sau mỗi đợt giám sát.

4. Thời gian: Chiếndịch được tổ chức liên tục hàng tuần từ tháng 5 đến tháng 12/2016.

5. Địa bàn triển khai

5.1. Tại các xãtrọng điểm (34 xã, phường): Thuộc thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, DĩAn.

Lấy tuyến xã làm đơn vị triển khaiChiến dịch; lấy thôn/ấp/khu phố (gọi chung là ấp); tổ tự quản/tổ dân phố (gọichung là tổ) là địa bàn trực tiếp thực hiện các đợt Chiếndịch. Chiến dịch được 1 và 2 hàng tháng) từ tháng 5 đến tháng12/2016.

STT

Địa phương

Ấp/ khu phố

Số hộ

Số dân

Huyện/ thị xã/ thành phố

Xã/phường/ thành phố

Thủ Dầu Một

Phú Hòa

9

8.782

29.961

Phú Lợi

10

10.659

36.675

Thuận An

Thuận Giao

5

6.103

83.007

Bình Chuẩn

5

6.501

67.812

Dĩ An

Tân Đông Hiệp

5

12.233

43.264

Tổng cộng

05

34

44.278

260.719

* Ghi chú: Tùy theo tình hình thực tế về dịch bệnh, các địa phương tham mưu

5.1.1. Lực lượngtham gia Chiến dịch tại xã: Lực lượng chính được huy động tại xã bao gồm:

- Chính quyền giữ vai trò nòng cốt, tổchức chỉ đạo thực hiện Chiến dịch gồm Lãnh đạo .

- Y tế có vai trò tham mưu về kỹ thuật:Lãnh đạo Trạm Y tế, cán bộ chuyên trách.

- Các ban ngành đoàn thể tại địaphương là lực lượng hùng hậu cần huy động tham gia Chiến dịch: Hội Liên hiệp phụnữ, Đoàn Thanh niên; Hội Chữ thập đỏ, Hội Nông dân, Hội Cựuchiến binh, Công an xã, Quân sự xã, Đội Dân phòng, Giáoviên, học sinh các Trường Tiểu học, Trung học,...

- Nhân viên y tế thôn ấp và cộng tácviên các Chương trình y tế, các Chương trình Xã hội: Là lực lượng đóng vai tròchủ chốt, hướng dẫn về chuyên môn trong các Nhóm ãng gia.

5.1.2. Các hoạtđộng chính của Chiến dịch

- Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạophòng chống dịch các cấp: cần hoàn thành ít nhất trước 01 tuần khi triển khaiChiến dịch.

+ Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp tỉnh,cấp huyện do Phó Chủ tịch

+ Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp xãdo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ể liên quan và Trưởng các ấp.

+ Các Ban chỉ đạo phòng chống dịch cótrách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chiến dịch, họp và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên (tổ chức thực hiện, kiểm tragiám sát, tổng hợp và đánh giá kết quả).

- Huy động nhân lực tham gia công tácãng gia: Ban chỉ đạo cấpxã căn cứ số hộ dân và phạm vi địa bàn để huy động nhân lực tổ chức ãng gia - trực tiếp thựchiện Chiến dịch:

+ Tùy số hộ giađình, khoảng 75-100 hộ thì tổ chức 01 nhóm, mỗi nhóm 03người là nhân viên y tế ấp, cộng tác viên các chương trình, lãnh đạo các ban,ngành, đoàn thể, đoàn viên thanh niên, học sinh trung họctại các ấp, các tổ...

+ Nhiệm vụ: Đến từng nhà phát tờ rơi,tuyên truyền vận động, hướng dẫn người dân các biện pháp vệ sinh môi trườngtrong và ngoài nhà; diệt lăng quăng, kiểm tra các vật dụng có thể có chứa nướchay sẽ chứa nước sau khi mưa... và đề nghị người dân dẹp bỏ các vật dụng đó; hướngdẫn cách vệ sinh trong chăm sóc trẻ em; ghi chép vào biểu mẫu và báo cáo kết quảsau mỗi ngày ãng gia.

+ Địa phương vận động và

- Tuyên truyền, hướng dẫn:

+ Ngành Y tế cung cấp thông tin và nộidung truyền thông cho các ban ngành, đoàn thể liên quan để tuyên truyền. Thiếtkế, in và phân phối tờ rơi cho các huyện, thị xã, thành phố.

+ Tổ chức tuyên truyền liên tục 02ngày/tuần, mỗi ngày 02 lần từ tháng 5 đến tháng 12/2016 trên các phương tiệnthông tin đại chúng từ tỉnh đến xã. Nội dung tuyên truyềngồm tình hình bệnh SXH, Zika, TCM tại tỉnh; kế hoạch thực hiện Chiến dịch; kiếnthức phổ thông và các khuyến cáo về phòng chống bệnh SXH, Zika và bệnh TCM...

+ Tất cả các xã,phường, thị trấn treo băng rôn khẩu hiệu tuyên truyền về phòng chống bệnh SXH,Zika và bệnh TCM (nội dung khẩu hiệu đính kèm).

+ Trạm Y tế tổ chức hướng dẫn kiến thức cơ bản về phòng chống bệnh SXH, Zika, bệnh TCM và kỹ thuậtdiệt lăng quăng cho thành viên của các Nhóm ãng gia.

- Điều tra côn trùng: Trung tâm Y tếtuyến huyện tổ chức điều tra các chỉ số côn trùng (chỉ số Breteau, chỉ số nhàcó lăng quăng, chỉ số vật chứa có lăng quăng) tại các địa phương trọng

- Các Sở, ban ngành, đoàn thể, các tổchức chính trị, xã hội, các đơn vị ngành đứng chân trên địa bàn tỉnh, các Khu côngnghiệp và các Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: Chỉ đạo cácđơn vị/tổ chức trực thuộc chuẩn bị tham gia các hoạt động trong Chiến dịch tại địa phương và chủ động tổ chức vệ sinh môi trường tại công sở,công xưởng, trường học

- Tổ chức Lễ ra quân: (chỉ tổ chức 01lần khi triển khai Chiến dịch).

+ Lễ ra quân tổ chức tại một địa điểmthích hợp trong xã; có sân khấu/lễ đài được trang tríphông chính: “Lễ ra quân Chiến dịch nhà nhà diệt muỗi, diệtlăng quăng phòng chống bệnh do vi rút Zika, sốt xuất huyếtvà thực hiện vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân phòng, chống bệnh tay chân miệngxã A...” kèm theo các khẩu hiệu và cờphướn.

+ Kết thúc Lễ ra quân, lực lượng thamgia Chiến dịch của ấp nào thì quay về ấp đó để bắt đầu nhiệmvụ ngày đầu tiên của Chiến dịch.

* Thành phố Thủ Dầu Một sẽ tổ chức Lễra quân cho toàn tỉnh và ký cam ế với lãnh đạo Ủy bannhân dân các huyện/thị/thành phố (xây dựng kế hoạch riêng).

- Thực hiện Chiến dịch tại các ấp,các tổ:

+ ãng gia: Các nhóm ãng gia đến từng nhà phát tờ rơi, tuyên truyền vận động kiểm tra hướng dẫnngười dân các biện pháp diệt lăng quăng để người dân tự dẹp bỏ các dụng cụ cóthể chứa nước hoặc sẽ chứa nước khi trời mưa... để phòng bệnhSXH, Zika; hướng dẫn cách vệ sinh trong chăm sóc trẻ để phòng bệnh TCM.

+ Địa phương vận động các hộ gia đình, các chủ nhà trọ, các cơ sở sản xuất trên địa bàn và thanh niên, họcsinh tham gia vệ sinh môi trường công cộng, kể cả tại các vườn - nhà dân bỏhoang, các nơi vứt bỏ sản ư quét dọn, thu gom rác làm sạch sẽ môi trường. Các đợt tiếp theo kiểmtra lại và huy động thực hiện bổ sung.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát:

+ Cấp tỉnh, huyện, xã cử cán bộ kiểmtra, giám sát và hỗ trợ cấp dưới:

Tỉnh → huyện → xã → ấp.

√ Dự kiến cấp tỉnh có 9 đoàn, sử dụngxe cơ quan của cán bộ được cử làm trưởng đoàn, mỗi đoàn kiểm tra, giám sát 1huyện trong thời

√ Dự kiến cấp huyện có 09 đoàn (03đoàn tại các huyện trọng

√ Dự kiến cấp xã có 91 đoàn, giám sát02 lần/tuần tại các ấp, khu phố trọng điểm, 01 lần/tháng tạicác ấp, khu phố không trọng điểm.

+ Thời điểm giám sát trong Chiến dịch:30 phút sau khi các Nhóm ãng gia tiến hành ãng gia.

+ Phương pháp thực hiện trong cácvòng Chiến dịch:

• Chọn ngẫu nhiên các Nhóm ãng gia trực tiếp thực hiệnChiến dịch.

• Tham gia ãng gia 5-10 hộ gia đình cùng vớicác Nhóm ãnggia để kịp thời điều chỉnh, góp ý nếu có sai sót và quansát khu vực công cộng để xem nhân dân có tham gia vệ sinhmôi trường hay không.

• Trao đổi với lãnh đạo địa phương vềkết quả hoạt động và đề nghị củng cố những mặt còn tồn tại.

- Tổng vệ sinh môi trường công sở vàcác khu vực tập trung dân cư: Các cơ quan, trường học, công xưởng, nhà máy, xínghiệp,...; các khu vực nhà chung cư, khu nhà trọ công nhân, học sinh, sinhviên ình:phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh

- Công tác báo cáo Chiến dịch:

+ Ban chỉ đạo cấp xã báo cáo về Banchỉ đạo cấp huyện: 02 tuần/lần tại các xã trọng điểm; 01 tháng/lần tại các xãkhông trọng điểm.

+ Ban chỉ đạo cấp huyện báo cáo vềBan chỉ đạo cấp tỉnh (Trung tâm Y tế dự phòng): 01 tháng/lầntrên cơ sở ợpbáo cáo của Ban chỉ đạo cấp xã.

+ Trung tâm Y tế Dự phòng tham mưu SởY tế ể đánh giá hiệu quả Chiến dịch: Trung tâm Y tế Dựphòng báo cáo về Bộ Y tế, ân tỉnh, Sở Y tế 01 lần/tháng và sau khi kết thúc Chiến dịch.

5.2. Hoạt động tạixã không trọng

5.2.1. Truyềnthông:

- Phát thanh trên loa truyền thanh xãcác nội dung vận động người dân về các biện pháp phòng chống dịch: TCM, SXH,Zika.

- Treo băng rôn tuyên truyền: tại cácấp - khu phố.

- Cấp phát tờ rơi đến từng hộ giađình thông qua y tế ấp.

5.2.2. Giám sátcủa tuyến huyện, tuyến xã: Tăng cường giám sát tình hình ca bệnh tại khu vực đểkịp phát hiện và xử lý ổ dịch sớm (nếu có)không để lan rộng, đồng thời giám sát các hoạt động trongthời gian tỉnh tổ chức chiến dịch.

III. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1.

- Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạophòng chống dịch cấp huyện; xây dựng kế hoạch thực hiệnChiến dịch tại địa phương; phân công trách nhiệm chỉ đạo, .

- Chỉ đạo Ban chỉ đạo phòng chống dịchcấp xã xây dựng kế hoạch triển khai Chiến dịch một cách cụ thể; tổ chức tốt Lễra quân Chiến dịch, phân công trách nhiệm chỉ đạo, ãng gia trực tiếp thực hiệnChiến dịch và duy trì các hoạt động trong các đợt chiến dịch.

2. Sở Y tế:

- Tham mưu cho

- Chỉ đạo hệ thống y tế công lập từ tuyếntỉnh đến tuyến xã chuẩn bị tốt các nội dung tham mưu cho Ban chỉ đạo các cấp,làm nòng cốt trong hướng dẫn, thực hiện chuyên môn kỹ thuật.

- Chỉ đạo tổ chức điều tra côn trùngtại một số địa phương trọng điểm.

- Cung cấp thông tin và nội dung truyềnthông cho các ban ngành, đoàn thể liên quan để tuyên truyền.

- Thiết kế, in và phân phối tờ rơicho các huyện, thị xã, thành phố.

- Chỉ đạo các địa phương thực hiệntreo băng rôn khẩu hiệu tuyên truyền về phòng chống bệnh SXH,Zika và bệnh TCM tại tất cả các ấp.

- Chỉ đạo việc tổ chức hướng dẫn chothành viên thực hiện vãng gia trước khi ra quân Chiến dịch về kiến thức cơbản phòng chống bệnh SXH, Zika, bệnh TCM và kỹ thuật diệt lăng quăng

- Tổng hợp, so sánh đánh giá mật độcôn trùng, ca bệnh trước và sau Chiến dịch; đối chiếu các mục tiêu cụ thể vớicác kết quả đạt được để đánh giá hiệu quả Chiến dịch vàbáo cáo cho

- Phối hợp o Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố.

3. Các cơ quan truyền thông đạichúng: tuyên truyền về tình hình bệnh SXH, Zika, TCM tại tỉnh; kế hoạch thực hiệnChiến dịch; kiến thức phổ thông và các khuyến cáo về phòng chống bệnh SXH, Zikavà bệnh TCM...

4. Sở Giáo dục - Đào tạo: Chỉ đạo các phòng Giáo dục, các Trường Phổ thông Trung học tổ chức tổngvệ sinh môi trường lớp học; diệt lăng quăng, diệt muỗi trước khi khai giảng;trong suốt năm học thực hiện thường xuyên vệ sinh lớp, dụng cụ học tập, ngườichăm sóc trẻ và bàn tay trẻ; diệt lăng quăng; diệt muỗi định kỳ hàng tuần vàcho trẻ ngủ trưa trong màn (ở các trường nội trú, bán trú) đặc biệt là các nhàtrẻ, mẫu giáo.

5. Tỉnh Đoàn Thanh niên: Chỉ đạo tổchức Đoàn các cấp huy động lực lượng đoàn viên, thanh niên, học sinh (đang nghỉhè) tham gia Chiến dịch tại từng địa bàn. Huy động lực lượngthanh niên tình nguyện “Mùa hè xanh” đang có tại các địa bàn trực tiếp tham giaChiến dịch.

6. Công an tỉnh: Chỉ đạo Công an cáccấp đảm bảo an ninh trật tự tại các địa bàn triển khai Chiến dịch và thực hiệnvệ sinh môi trường khu vực cơ quan Công an.

7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chỉ đạo lựclượng quân sự các cấp tham gia Chiến dịch tại các địa bàn và thực hiện vệ sinhmôi trường khu vực doanh trại.

8. Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Chữ thậpđỏ; Hội Nông dân; Hội Cựu chiến binh: Chỉ đạo tổ chức Hội các cấp huy động lựclượng hội viên và nhân dân tham gia Chiến dịch tại từng địa bàn.

9. Các Ban quản lý các khu công nghiệp,Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore: chỉ đạo các doanh nghiệp hưởngứng các đợt Chiến dịch bằng cách tổ chức tổng vệ sinh trong khu vực cơ quan,công xưởng, nhà máy, xí nghiệp...

10. Các ban ngành, đoàn thể khác; cácđơn vị ngành đứng chân trên địa bàn tỉnh và các Trường Đại học, Cao đẳng, Trunghọc chuyên nghiệp: Chỉ đạo cơ quan và các đơn vị trực thuộc tham gia tổng vệsinh trong khuôn viên công sở và tham gia cùng địa phương trong các đợt Chiến dịch.

IV. KINH PHÍ THỰCHIỆN CHIẾN DỊCH:

- Kinh phí sử dụng cho hoạt động tạituyến tỉnh: 276.190.000 đồng

- Kinh phí sử dụng cho hoạt động tạituyến huyện, xã: 1.860.090.000 đồng

Tổng cộng: 2,136,280,000 đồng (Chi tiếttheo phụ lục đính kèm).

Kinh phí được phê duyệt cho chiến dịchVệ sinh môi trường là 1.400.000,000 đồng chỉ đáp ứng một phần để thực hiện chiếndịch nên phần còn lại 736.280.000 đồngđược chi từ nguồn kinh phí phân bổ cho phòng chống bệnh tay chân miệng.

Trên đây là Kế hoạch triển khai Chiếndịch vệ sinh môi trường và truyền thông phòng, chống dịch bệnh SXH, Zika và TCMtrên địa bàn tỉnh năm 2016, yêu cầu các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn khẩn trương xây dựng kế hoạch n./.

Nơi nhận:- VPCP, Bộ Y tế;áo BD;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Minh Hưng

PHỤ LỤC 1

NỘI DUNG KHẨU HIỆU

- Toàn dân tích cực hưởng ứng“Chiến dịch tổng vệ sinh môi trường phòng, chốngbệnh Zika, sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng”.

- Hãy hành động để phòng chống bệnh Zika, sốt ết và bệnh tay chân miệng.

- Để chủđộng phòng, chống bệnh tay chân miệng, hãy rửa tay nhiều lần trong ngày bằng nướcsạch và xà phòng.

- Vì sứckhỏe của bé yêu, hãy rửa tay cho bé nhiều lần trongngày bằng nước sạch và xà phòng.

- Trao yêu thương, đừng trao mầm bệnh.

- Không có lăng quăng, không có sốt xuất huyết, không cóbệnh Zika.

- Tích cực ổ chứa lăng quăng để phòng bệnh sốt xuất huyết bệnh Zika.


PHỤ LỤC 2

GỢI Ý TỔ CHỨC TẠI TUYẾN HUYỆN

*1000

STT

Nội dung

Thủ Dầu Một

Thuận An

Dĩ An

Tân Uyên

Bắc Tân Uyên

Bến Cát

Bàu Bàng

Phú Giáo

Dầu Tiếng

Tổng cộng

1

Tổng số xã

14

10

7

12

10

8

7

11

12

91

2

Số xã trọng điểm

2

2

1

5

3

Số xã không trọng điểm

12

8

6

12

10

8

7

11

12

86

4

Tổng số ấp

118

56

41

71

54

44

43

70

89

586

5

Số ấp/xã trọng điểm

19

10

5

34

6

Tổng số hộ

75.064

180.819

97.059

65.632

15.427

56.799

20.390

22.456

28.673

562.319

Thường trú

37.715

37.715

Tạm trú - phòng trọ

143.104

143.104

7

Số hộ/xã trọng điểm

19.441

12.604

12.233

44.278

8

Dân số

296.885

490.648

409.938

214.152

65.986

228.980

88.100

98.423

122.885

2.015.997

9

Dân số/ xã trọng điểm

66.636

150.819

43.264

260.719

10

Số đoàn GS của huyện tại các xã trọng điểm

2

2

1

5

11

Số người GS cấp huyện xã trọng điểm

6

6

3

15

12

Số đoàn GS cấp huyện tại các xã không trọng điểm

1

1

1

1

1

1

1

1

1

9

13

Số người GS cấp huyện các xã không trọng điểm

3

3

3

3

3

3

3

3

3

27

14

Số đoàn GS cấp xã tại xã trọng điểm

4

2

1

7

15

Tổng số người GS cấp xã trọng điểm

8

4

2

14

16

Số đoàn GS cấp xã tại xã không trọng điểm

1

1

1

1

1

1

1

1

1

9

17

Tổng số người GS cấp xã không trọng điểm

2

2

2

2

2

2

2

2

2

18

• Đoàn tuyến huyện ngoài việc giámsát tại xã trọng điểm còn phải phân công giám sátcác xã không trọng điểm.

• *Tuyến huyện: 1 xã trọng điểm/1 đoàn; **tuyến xã: 4-6 ấp/đoàn; ***Băng rôn cho tất cả các ấp/ huyện.

PHỤ LỤC 3

KINH PHÍ PHỤC VỤ CHIẾN DỊCH

*1000đ

STT

Nội dung

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Nguồn

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CẤP TỈNH (Từ nguồn địa phương - PC bệnh TCM 2016)

276,190

1

In tờ rơi phòng chống SXH

Tờ

450,000

0.2

90,000

2

In tờ rơi phòng chống TCM

Tờ

450,000

0.2

90,000

3

Bồi dưỡng giám sát cấp tỉnh (Trung bình mỗi đoàn 4 người X 9 đoàn X 1 ngày/tháng X 8 tháng X 30.000đ/ngày/người)

Người

36

30

8,640

4

Nhiên liệu giám sát các đợt chiến dịch (9 xe X 1 ngày/ tháng X 8 tháng X 20 lít/ xe X 15,000đ/ lít)

Lít

8

15

21,600

5

Tổ chức tổng kết tại tỉnh

1

5,000

5,000

6

UBND tỉnh khen tập thể

10

2,300

23,000

7

UBND tỉnh khen cá nhân

15

1,150

17,250

8

Sở Y tế khen tập thể

15

690

10,350

9

Sở Y tế khen cá nhân

30

345

10,350

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CẤP HUYỆN (Từ nguồn địa phương - CD tổng VSMT 2016)

1,860,090

1

Lễ ra quân tại các xã/phường trọng

5

3,000

15,000

2

Băng rôn huyện (10 cái/huyện X 9 huyện)

Cái

90

500

45,000

3

Băng rôn ấp (1 cái/ấp = 586 ấp)

Cái

586

150

87,900

4

Viết (100hộ/ cây x 2,000đ/cây x 1 cây/ tháng x 8 tháng)

Cây

44,278

2

7,084

5

Biểu mẫu ãng gia (1 biểu mẫu dùng cho 50 hộ X 2 tờ/ tháng X 8 tháng X 500đ/ tờ)

Tờ

44,278

0.5

3,542

6

Bồi dưỡng ãng gia 2,000đ/hộ/đợt X 15 đợt (2 tuần/ đợt/ 30 tuần: từ tuần 19 - tuần 49)

Thủ Dầu Một

Hộ

19,441

15

583,230

Thuận An

Hộ

12,604

15

378,120

Dĩ An

Hộ

12,233

15

366,990

7

Tổ chức lễ ký cam kết: Sở Y tế và các UBND huyện tại UBND Tp Thủ Dầu Một

TDM

42,683

8

Giám sát côn trùng trước và sau mỗi đợt chiến dịch: 3 người X 30,000 X 8 tháng X 10 xã (5 xã trọng điểm và 5 xã không trọng điểm)

Người

3

8

7,200

9

Nhiên liệu cho giám sát côn trùng (3 lít X 8 tháng X 15,000đ/lít X 10 xã)

Lít

3

15

3,600

10

Bồi dưỡng giám sát cấp huyện các xã trọng

Người

15

30

14,400

11

Nhiên liệu hỗ trợ giám sát tuyến huyện các xã trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 5 xã/ 3 huyện X 20 lít/ xã trọng điểm X 15 đợt giám sát chiến dịch)

Lít

20

15

22,500

12

Bồi dưỡng giám sát cấp huyện tại các xã không trọng điểm (Mỗi đoàn 3 người X 6 đoàn X 2 ngày/vòng X 8 tháng X 30.000đ/ ngày/ người)

Người

27

30

8,640

13

Nhiên liệu ến huyện không trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 10 lít/ xã X 8 tháng X 86 xã)

Lít

10

86

103,200

14

Bồi dưỡng giám sát cấp xã trọng

Người

14

16

13,440

15

Nhiên liệu ến xã trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 1 lít/ người X 7 đoàn X 2 người/ đoàn X 2 ngày/ tuần X 2 lần/ tháng X 8 tháng)

Lít

15

16

6,720

16

Bồi dưỡng giám sát cấp xã tại các xã không trọng điểm (Mỗi đoàn 2 người X 86 đoàn X 2 ngày/tháng X 8 tháng X 30.000 đ/ngày/ người)

Người

8

30

82,560

17

Nhiên liệu trọng điểm (15,000đ/ lít xăng/ người X 2 người/ đoàn X 2 ngày/tháng X 8 tháng X 86 xã)

Lít

15

86

41,280

18

Tổ chức sơ kết tại huyện

Huyện

9

3,000

27,000

Tổng cộng:

2,136,280

PHỤ LỤC 4

DỰ TOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TẠI TỪNG HUYỆN (Từ nguồn phòng chống TCM và chiến dịch tổng VSMT)

Số TT

Nội dung

TDM

Thuận An

Dĩ An

Tân Uyên

Bắc Tân Uyên

Bến Cát

Bàu Bàng

Phú Giáo

Dầu Tiếng

Tổng cộng

1

Lễ ra quân tại các xã/phường trọng điểm

6,000

6,000

3,000

15,000

2

Băng rôn huyện (10 cái/huyện X 9 huyện)

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

45,000

3

Băng rôn ấp (1 cái/ấp = 586 ấp)

17,700

8,400

6,150

10,650

8,100

6,600

6,450

10,500

13,350

87,900

4

Viết (100 hộ/ cây x 2,000đ/ cây x 1 cây/ tháng x 8 tháng)

3,111

2,017

1,957

7,084

5

Biểu mẫu ãng gia (1 biểu mẫu dùng cho 50 hộ X 2 tờ/ tháng X 8 tháng X 500đ/ tờ)

1,555

1,008

979

3,542

6

Bồi dưỡng ãng gia 2,000đ/hộ/đợt X 15 đợt (2 tuần/ đợt/ 30 tuần: từ tuần 19- tuần 49)

583,230

378,120

366,990

1,328,340

7

Tổ chức Lễ ra quân toàn tỉnh và ký cam kết giữa Sở Y tế và uyện/thị/TP tại UBND Tp Thủ Dầu Một

42,683

42,683

8

Giám sát côn trùng trước và sau mỗi đợt chiến dịch: 3 người X 30,000 X 8 tháng X 10 xã (5 xã trọng điểm, 5 xã không trọng điểm)

2,880

2,880

1,440

7,200

9

Nhiên liệu cho giám sát côn trùng (3 lít X 8 tháng X 15,000đ/lít

1,440

1,440

720

3,600

10

Bồi dưỡng giám sát cấp huyện các xã trọng điểm (Mỗi đoàn 3 người X 5 đoàn X 2 ngày/vòng X 16 đợt (8 tháng, 1/2 tháng lần giám sát) X 30.000/ ngày/ người)

5,760

5,760

2,880

14,400

11

Nhiên liệu hỗ trợ giám sát tuyến huyện các xã trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 5 xã/ 3 huyện X 20 lít/ xã trọng điểm X 15 đợt giám sát chiến dịch)

9,000

9,000

4,500

22,500

12

Bồi dưỡng giám sát cấp huyện tại các xã không trọng điểm (Mỗi đoàn 3 người X 6 đoàn X 2 ngày/vòng X 8 tháng X 30.000đ/ ngày/ người)

1,440

1,440

1,440

1,440

1,440

1,440

8,640

13

Nhiên liệu

14,400

9,600

7,200

14,400

12,000

9,600

8,400

13,200

14,400

103,200

14

Bồi dưỡng giám sát cấp xã trọng .000 đ/ngày/ người)

7,680

3,840

1,920

13,440

15

Nhiên liệu hỗ trợ các đoàn giám sát tuyến xã trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 1 lít/ người X 7 đoàn X 2 người/ đoàn X 2 ngày/ tuần X 2 lần/ tháng X 8 tháng)

3,840

1,920

960

6,720

16

Bồi dưỡng giám sát cấp xã tại các xã không trọng điểm (Mỗi đoàn 2 người X 86 đoàn X 2 ngày/tháng X 8 tháng X 30.000 đ/ngày/ người)

11,520

7,680

5,700

11,520

9,600

7,680

6,720

10,560

11,520

82,560

17

Nhiên liệu hỗ trợ các đoàn giám sát tuyến xã không trọng điểm (15,000đ/ lít xăng/ người X 2 người/ đoàn X 2 ngày/ tháng X 8 tháng X 86 xã)

5,760

3,840

2,880

5,760

4,800

3,840

3,360

5,280

5,760

41,280

18

Tổ chức sơ kết tại huyện

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

27,000

Tổng cộng

724,559

449,505

415,336

51,770

43,940

37,160

34,370

48,980

54,470

1,860,090