ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 133/KH-UBND

Lào Cai, ngày 20 tháng 05 năm 2016

KẾ HOẠCH

ỨNGDỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM2016

Căn cứ Đề án phát triển nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao (CNC) trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020 (thuộc

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai có hiệu quả ững; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình canh tác vào sản xuất trong nông nghiệptrên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

Các sở, ban, ngành,

Việc triển khai thực hiện các mụctiêu, nhiệm vụ của

II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHÍNH

1. Nhiệm vụ chính

Trong năm 2016, thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm:

- Giá trị bình quân sản phẩm nôngnghiệp ứng dụng CNC đạt trên 150 triệu đồng/ha đất canh tác/năm.

- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiệnchính sách về phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC.

- Hoàn thiện, công bố quy hoạch tổngthể khu, vùng nông nghiệp ứng dụng CNC tỉnh Lào Cai.

- Ban hành Quy định về tiêu chí sảnxuất nông nghiệp ứng dụng CNC đối với một số cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức triển khai thực hiện

- Điều tra, đánh giá hiện trạng vềtình hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC.

- UBND các huyện, thành phố thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện sản xuất nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao cấp huyện, thành phố. Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND huyện,thành phố; Phó ban, thường trực là Trưởng phòng Nông nghiệp/Kinh tế huyện,thành phố; thành viên là lãnh đạo các phòng chuyên môn cấp huyện. Ban chỉ đạo cấphuyện có trách nhiệm tham mưu và

- Kêu gọi, thu hút đầu tư, đặc biệtlà thu hút vốn ODA, FDI,... vào sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Tìm kiếm đối tác, mở rộng hợp tác vớinước ngoài nhằm tìm kiếm nguồn lực, khoa học và công nghệ từ các nước có nềnnông nghiệp phát triển, ưu tiên các nước trong khu vực nhưTrung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản.

- Phê duyệt và triển khai các Dự ántrọng tâm thuộc

- Mở rộng quy mô,nhân rộng đối với các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụngCNC hiện có; xây dựng các mô hình, dự án liên

- Duy trì, mở rộng diện tích sản xuấtnông nghiệp chất lượng cao đối với một số cây trồng chủ lực của tỉnh; canh táclúa chất lượng cao, lúa cải tiến SRI, vùng chuyên canh sản xuất cây ăn quả hànghóa tập trung, vùng sản xuất lúa giống, khoai tây giống.

2. Một số nhiệm vụ

2.1. Phát triển sản xuất nông nghiệpchất lượng cao

a) Lúa chất lượng cao: Tiếp tục duy trì và nhân rộng phương thức sản xuất cánh đồng một giống,cánh đồng an toàn dịch, tổ dịch vụ bảo vệ sản

Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượngcao 3.750 ha (duy trì 3.050 ha, phát triển mở rộng 700 ha) tại các huyện: BảoThắng, Bảo Yên, Bát Xát, Văn Bàn, MườngKhương, Bắc Hà, Sa Pa và thành phố Lào Cai

Phát triển vùng sản xuất lúa canh táctheo kỹ thuật SRI với diện tích trên 2.500 ha u 02).

b) Cây ăn quả: Duy trì, mở rộng vùng sản xuất cây ăn quả hàng hóa tập trung (vùng sảnxuất chuối, dứa,...) với diện tích trên 2.000 ha, đưa các giống tốt có năng suất,chất lượng cao vào canh tác u 03).

c) Sản xuất giống: Sản xuất các loại giống lúa chất lượng, giốngkhoai tây sạch bệnh, giống cây ăn quả (giống Lê VH 6, đào Pháp...) nhằm cung ứngcho sản xuất trong tỉnh và các tỉnh phía Bắc, từng bước đưa Lào Cai thành trungtâm sản xuất cây giống của vùng.

- Sản xuất giống lúa: Đáp ứng cơ bản nhu cầu về giống lúa của tỉnh. Sản xuất tại các huyệnBát Xát, Văn Bàn, Bảo Thắng và liên kết sản xuất một số tỉnh khác có năng lực sảnxuất giống lúa.

- Sản xuất khoai tây giống sạch bệnh: Tiếp tục duy trì thực hiện sản xuất khoai tây giống sạch bệnh phục vụcho nhu cầu sản xuất của tỉnh. Địa điểm sản xuất tại huyện Bát Xát, Bắc Hà, BảoThắng. Cơ cấu giống chủ yếu là P07, Solara, VT2... Sản xuất khoai tây sạch bệnhcác cấp từ phòng nuôi cấy mô, công nghệ khí canh, hệ thống nhà lưới di động.

- Sản xuất giống cây ăn quả: Hàng năm sản xuất trên 100.000 cây giống đảm bảo chất lượng cung cấpcho nhu cầu trồng mới cây ăn quả của tỉnh. Cơ cấu giống chủ yếu là các giống LêVH6, đào Pháp, mận Tam Hoa, mận địa phương, nhãn, vải và một số giống cây ăn quảnhập nội mới. Cải tạo, nâng cấp vườn ươm cây giống với hệ thống nhà màng, nhàkính, tưới tự động, cây bầu... Nâng cao chất lượng vườn cây giống gốc, cây đầudòng với hệ thống tưới phun, ép giàn tạo tán.

2.2. Phát triển sản xuất nông nghiệp ứngdụng CNC

2.2.1. Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất một số giốngrau, hoa, quả sạch bệnh

Trung tâm Giống Nông lâm nghiệp LàoCai - Sở Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giaokhoa học công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ ứng dụng côngnghệ cao vào nghiên cứu và sản xuất các bộ giống lúa, giống khoai tây, các loạicây giống rau, quả, giống dược liệu, giống hoa đảm bảo chất lượng cung ứng cho nhu cầu thị trường và kế hoạch sản xuất nông nghiệp công nghệcao của tỉnh. Cung ứng ra thị trường trên 100 vạn cây giống rau hoa chất lượngcao sạch bệnh; nghiên cứu chọn lựa và xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất một số giống rau hoa, quả chất lượng cao phù hợp với điềukiện của tỉnh. Ứng dụng công nghệ sinh học và các tiến bộkỹ thuật về trồng trọt trong sản xuất cây giống từ phòngnuôi cấy mô tế bào đến sản xuất gieo ươm giống trong nhà công nghệ nilon.

Tiếp nhận công nghệ sản xuất giống,giá thể gieo ươm các loại giống rau hoa quả ứng dụng công nghệ cao: Xây dựng môhình khảo nghiệm giống rau hoa chất lượng cao phục vụ làmnguồn nhân giống tại Trại nghiên cứu rau quả Bắc Hà, Trại nghiên cứu cây ôn đớiSa Pa. Thử nghiệm sản xuất các giống rau hoa, các kỹ thuật canh tác mới.

2.2.2. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau

1) Đẩy mạnh ứngdụng CNC trong sản xuất rau; tập trung sản xuất rau trái vụ vùng cao, xây dựngcác vùng rau chuyên canh, rau an toàn với các loài bản địa vùng cao như: Súplơ, sa lát, su hào, bắp cải; cà chua, dưa chuột, ớt ngọt, su su, bò khai, raungót rừng ...

- Áp dụng các công nghệ, kỹ thuậttrong sản xuất như: Màng phủ nông nghiệp (PE) trong canh tác; hệ thống nhà lưới,nhà kính; canh tác trên giá thể, tưới tiết kiệm.

- Quy trình sản xuất rau an toàn hoặcthực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP) hoặc sản xuất hữu cơ (Organic).

- Sử dụng phân bón vi sinh, hữu cơ, sửdụng thuốc BVTV sinh học; bảo quản, sơ chế giảm tổn thất sau thu hoạch.

2) Xây dựng vùng sản xuất rau an toànứng dụng CNC với diện tích 130 ha, tại các huyện: Sa Pa, Bắc Hà, Bảo Thắng, BátXát, Mường Khương, Văn Bàn và thành phố Lào Cai. Xây dựng mô hình liên kết sảnxuất và tiêu thụ sản u04).

2.2.3. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất hoa

Phát triển ổn định diện tích hoa 35ha (Sa Pa 25 ha, Bắc Hà 10ha), sản xuất các loại hoa Lyly, hồng, đồng tiền, địa lan, lay ơn... sử dụng các giống tốt có năng suất cao,chất lượng cao, đồng đều; hình thành vùng sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao,xây dựng Sa Pa thành vùng chuyên sản xuất hoa lớn của tỉnh. Sử dụng công nghệnhà kính, nhà lưới, canh tác trên giá thể, tưới tiết kiệm,sử dụng phân bón vi sinh, hữu cơ, sử dụng thuốc BVTV sinh học, áp dụng quytrình quản lý cây trồng

2.2.4. Ứng dụng công nghệ cao trong trồng cây dược liệu

1) Khai thác thế mạnh về đất đai, khíhậu, nguồn gen quý sẵn có và nhập nội giống mới có chất lượng tốt, giá trị cao(như: Atisô, xuyên khung, tam thất, sa nhân tím, đương quy, thạch hộc, ý dĩ) vớicông nghệ, kỹ thuật:

- Hệ thống nhà kính, nhà lưới; canh tác trên giá thể, tưới tiết kiệm (phun mưa, nhỏ giọt) có hệthống điều khiển tự động hoặc bán tự động; màng nilon để che phủ luống trồng nhằmchống bốc hơi nước, cỏ dại và giảm xói mòn đất;

- Sử dụng phân bón vi sinh, hữu cơ,phun thuốc phòng trừ dịch bệnh tự động hoặc bán tự động, áp dụng quy trình quảnlý cây trồng tổng hợp (ICM); bảo quản,sơ chế giảm tổn thất sau thu hoạch.

2) Năm 2016 triển khai trồng mới diệntích 60 ha cây dược liệu áp dụng công nghệ cao, trong đó ưu tiên phát ứng được nhu cầu của thị trường trong và ngoài tỉnh i tiết tại phụ biểu 05).

2.2.5. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và phát triển chuỗi giá trị chè

Mở rộng diện tích chè, gắn vùngnguyên liệu với công nghiệp chế biến, trong năm 2016 trồng mới 295 ha chènguyên liệu cho chế biến chè Ô Long, chè tinh chế. Tậptrung thực hiện thâm canh, nhằm tăng năng suất để năng suất chè kinh doanh đạt 6 - 8 tấn/ha. Áp dụng các kỹ thuật tiên tiếntrong trồng trọt, đảm bảo tỷ lệ sống cao và nhanh tạo ra vùng nguyên liệu. Cácvùng trồng mới được quy hoạch, thiết kế đảm bảo sự thuận lợivà các tiêu chí trong sản xuất chè theo quy trình VietGAP, GlobalGAP, HACCP,UTZ Certified, chè hữu cơ

2.2.6. Ứng dụng công nghệ cao trong cải tạo và phát triển cây ăn quả

Năm 2016 phát ển tự động hoặc bán tự động, sử dụng phân bón vi sinh, hữu cơ, sử dụng màng nilon che phủ gốc, túi bọc quả chống côn trùng chíchhút; đốn tỉa cành, tỉa quả chăm sóc cây trồng đúng quy trình tạo sản phẩm đẹpvà chất lượng u 07).

Khuyến khích phát triển một số loàicây ăn quả tiềm năng, có thị trường tiêu thụ rộng lớn như: Cam V2, chanh leo...ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, sử dụng các giống chất lượng, năng suất.

2.2.7. Xây dựng các mô hình đối với một số cây trồng chủ lực theo các dự án trọngtâm về sản xuất nông nghiệp CNC; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật;

3. Tiến độ thực hiện

1) Quý I/2016

- Nghiên cứu, rà soát ế, chính sáchvề phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC.

- Chỉ đạo địa phương

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các địaphương trong triển khai thực hiện theo kế hoạch tổ chức sản xuất.

- Điều tra, đánh giá hiện trạng vềtình hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Lào Cai.

2) Quý II/2016

- Tổng hợp, đánh giá hiện trạng vềtình hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Lào Cai.

- Chỉ đạo

- Ban hành Quy định về Tiêu chí nôngnghiệp ứng dụng CNC đối với một số cây trồng chủ lực trênđịa bàn tỉnh Lào Cai.

- Phê duyệt các Dự án trọng tâm vềnông nghiệp ứng dụng CNC, gồm 6 Dự án thành phần (thuộc Đề án 01):

(1) Dự án ứng dụng công nghệ caotrong sản xuất rau;

(2) Dự án ứng dụng công nghệ caotrong sản xuất hoa;

(3) Dự án ứng dụng công nghệ caotrong sản xuất và phát triển cây dược liệu;

(4) Dự án ứng dụng CNC trong phát triểnsản xuất cây ăn quả;

(5) Dự án ứng dụngCNC trong sản xuất một số giống rau, hoa quả sạch bệnh;

(6) Dự án ứng dụngcông nghệ cao trong sản xuất và phát triển chuỗi giá trị chè.

- Tổ chức Hội nghị sơ kết đánh giá kếtquả hợp tác 01 năm giữa hai tỉnh Lào Cai - Lâm Đồng.

- Tổ chức Hội nghị xúc tiến liên kếtsản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC.

- Tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tưvào sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC.

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các địa phương trong triển khai thực hiện theo kếhoạch tổ chức sản xuất.

- Tuyên truyền, phổ biến, truyềnthông về các dự án trọng tâm; triển khai đến các địa phương để thu hút đầu tư, triển khai thực hiện.

- Phê duyệt Quy hoạch khu, vùng sảnxuất nông nghiệp ứng dụng CNC.

- Xây dựng các mô hình điểm theo cácdự án đã được phê duyệt. Triển khai theo tiến độ công việc, tùy thuộc thời vụ từngloại cây trồng.

- Tổ chức đoàn cán bộ lãnh đạo quảnlý trao đổi, học tập kinh nghiệm tại tỉnh Lâm Đồng. Thành phần gồm lãnh đạo cácđơn vị: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Quản lý chất lượng chấtlượng NLS và Thủy sản, Phòng Kế hoạch Tài chính - Sở Nông nghiệp và PTNT. Nộidung tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về công tác chỉ đạo, điều hành trong quản lýnhà nước về sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC; hoạch định, xây dựng các chínhsách

- ố đơn vị trực tiếp sản

- Hỗ trợ thành lập mới 2-3

- Hỗ trợ bố trí gian hàng tại các chợtrung tâm (như: Cốc Lếu, Kim Tân, chợ trung tâm Sa Pa, ...), hỗ trợ thành lậpthêm ít nhất 2 điểm quảng bá giới thiệu và tiêu thụ sản (ưutiên thành lập tại các trung tâm đô thị, nơi có lượnglớn khách thăm quan, du lịch như: Thành phố Lào Cai,Sa Pa, Bắc Hà).

3) Quý III/2016

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các địaphương trong triển khai thực hiện theo kế hoạch

- Tuyên truyền, phổ biến, truyền thông về các dự án trọng tâm; triển khai đến các địaphương để thu hút đầu tư, triển khai thực hiện.

- Phối hợp chuyên gia của tỉnh Lâm Đồngxây dựng vườn ươm rau, hoa: Mời chuyên gia của tỉnh Lâm Đồng hỗ trợ tập huấn kỹthuật, trực tiếp hỗ trợ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai trong việc xây dựngvườn ươm rau, hoa tại Trại rau quả Bắc Hà và Trạm khuyến nông Sa Pa. Dự kiến sốlượng: 03 người, thực hiện trong tháng 7, thời gian thực hiện 5 ngày.

- Tập huấn, đào tạo nguồn lao động chấtlượng cao: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất công nghệ cao tại các huyệnSa Pa, Bắc Hà. Đối tượng là các hộ nông dân (già làng hoặc trưởng thôn; hộ nôngdân tiêu biểu); công nhân kỹ thuật của một số Công ty sản ớp 30 người, thực hiện trong tháng 7, thời gian học: 3 ngày/lớp.

- Tổ chức cho kỹ thuật viên tập huấnchuyên sâu về kỹ thuật thiết kế, thi công xây dựng công trình sản xuất nôngnghiệp ứng dụng CNC và tổ chức sản xuất tại tỉnh Lâm Đồng. Dự kiến 04 người của02 đơn vị là Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ (Sở Khoa học vàCông nghệ), Trung tâm giống nông lâm nghiệp (Sở Nông nghiệp và PTNT), dự kiếnthời gian đào tạo 15 ngày; mục đích nhằm xây dựng đội ngũ kỹ thuật viên đáp ứngnhu cầu của các

- Thành lập mới 1-2 Hợp tác xã; tạođiều kiện thuận lợi để có 1-2 doanh nghiệp đầu tư sản xuấtnông nghiệp ứng dụng CNC.

- Xác nhận kiến thức an toàn thực phẩmvà cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực

4) Quý IV/2016

- Tổ chức Hội nghị xúc tiến liên kếtsản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC.

- Đoàn cán bộ ngành Nông nghiệp tỉnhLâm Đồng phối hợp để đánh giá tình hình triển khai sản xuất nông nghiệp ứng dụngCNC và hiệu quả của các mô hình Số lượng cán bộ tỉnh Lâm Đồng: 03 người, dựkiến thực hiện trong tháng 12, thời gian thực hiện 3 ngày.

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các địaphương trong triển khai thực hiện theo kế hoạch tổ chức sản xuất..

- Tuyên truyền, phổ biến, truyền thông về các dự án trọng tâm; triểnkhai đến các địa phương để thu hút đầu tư, triển khai thực hiện.

- Tổ chức hội nghị tổng kết năm 2016,xây dựng kế hoạch thực hiện năm 2017.

III. KINH PHÍ

Nguồn vốn phân bổ theo

Tổng cộng: 191.918 triệu đồng, trongđó:

- Ngân sách nhà nước: 36.926 triệu đồngồng.

- Nguồn khác: 154.600 triệu đồng (vốndoanh nghiệp; vốn tín dụng; vốn dân góp).

(chitiết tại phụ biểu 08)

IV. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Sở Nông nghiệp và PTNT (cơ quanthường trực) chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc, thực hiệnkế hoạch.

Xây dựng cơ chế chính sách về hỗ trợphát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC; tổng hợp báo cáo

Phối hợp các Sở, ngành liên quan đềxuất

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp vớiSở

Phối hợp với các Sở, ngành liên quanlựa chọn các điểm quảng bá sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC của tỉnh.

3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trìhướng dẫn các ứng dụng công nghệ caocho các ốt trong tư vấn, chuyển giao khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ caovào sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản.

4. Sở Thông tin và Truyền thông chủtrì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai tuyên truyền về sản xuất nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT triển khai thực hiện nội dung quy hoạch,quản lý và sử dụng đất đai theo quy định.

6. Sở yết định 23/2010/QĐ-

7. Sở Tài chính tổng hợp kinh phítheo đề xuất của sở, ngành và đơn vị được giao nhiệm vụ; cân đối, bố trí nguồnngân sách trình

8. Sở Thông tin và Truyền thông, ĐàiPhát thanh Truyền hình, Báo Lào Cai, Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnhLào Cai thực hiện tốt công tác phổ biến, tuyên truyền Nghị quyết, đề án về sảnxuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giaotham mưu đề xuất nội dung tuyên truyền, trên cơ sở các hoạt động kế hoạch đãnêu.

9. UBND các huyện, thành phố chỉ đạocác cơ quan chuyên môn căn cứ Kế hoạch này xây dựng ể triểnkhai thực hiện Đề án phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao. Tuyên truyền, phổ biến đến các

Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứnội dung, tiến độ ể tổng hợp báocáo

Trên đây là /.

Nơi nhận:- TT. TU, HĐND UBND tỉnh;H tỉnh, Báo Lào Cai, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật;Cổng TTĐT;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH


Nguyễn Hữu Thể

PHỤ BIỂU

(Kèmtheo 133/KH-UBND ngày 20/5/2016 của

Phụ biểu 01. Kế hoạch sản xuất lúa chất lượng cao.

Diện tích (ha)

Bảo Thắng

Bảo Yên

Bát Xát

Văn Bàn

Mường Khương

Bắc Hà

Sa Pa

TP Lào Cai

Tổng diện tích (ha)

Duy trì

760

640

250

660

450

150

40

100

3.050

Trồng mới

240

210

0

140

110

0

0

0

700

Phụ biểu 02. Kế hoạch sản xuất lúa cải tiến SRI.

STT

Thời vụ

Bảo Yên

Bảo Thắng

Văn Bàn

Bát Xát

Mường Khương

Bắc Hà

Sa Pa

Si Ma Cai

TP Lào Cai

Tổng (ha)

1

Xuân

300

271

661

0

10

0

0

0

5

1.247

2

Mùa

315

300

700

0

15

2

3

1

3

1.339

Tổng (ha)

615

571

1361

0

25

2

3

1

8

2.586

Phụ biểu 03. Kế hoạch canh tác cây ăn quả hàng hóa tậptrung.

Loại cây

Văn Bàn

Bảo Yên

Bảo Thắng

Bát Xát

TP. Lào Cai

Mường Khương

Bắc Hà

Sa Pa

Si Ma Cai

Tổng

Chuối (ha)

99

85

356

367

100

279

26

0

37

1.349

Dứa (ha)

0

0

143

41

33

750

0

0

0

967

Tổng

99

85

499

408

133

1.029

26

0

37

2.316

Phụ biểu 04. Kế hoạch ứng dụng công nghệ cao trong sảnxuất rau.

Rau

Sa Pa

Bắc Hà

Bát Xát

Bảo Thắng

M

Văn Bàn

TP. Lào Cai

Tổng

Diện tích

(ha)

55

15

20

10

10

10

10

130

Loài rau

Bắp cải, Cải các loại, Susu, Su hào, Suplo, Dưa chuột, Đậu đỗ, Rau khác

Cà chua, Cải các loại, Bắp cải, Đậu đỗ, Dưa chuột, Su hào, Bò khai, Ớt, Rau khác

Cà chua, Cải các loại, Bắp cải, Dưa chuột, Suplo, Muống, Ngót, Đậu đỗ, Rau khác

Cà chua, Cải các loại, Bắp cải, Đậu đỗ, Dưa chuột, Su hào, muống, rau khác

Cà chua, Cải các loại, Bắp cải, Đậu đỗ, Dưa chuột, Su hào, Ớt, Rau khác

Cà chua, Cải các loại, Bắp cải, Đậu đỗ, Dưa chuột, Su hào, Bò khai, Rau khác

Bắp cải, Cải các loại, Đậu đỗ, Dưa chuột, suplo, Muống, Ngót, Rau khác

Phụ biểu 05. Kế hoạch sản xuất cây dược liệu ứng dụngcông nghệ cao.

Dược liệu

Sa Pa

Bắc Hà

Si Ma Cai

Bát Xát

Văn Bàn

Mường Khương

Tổng

Diên tích (ha)

10

10

10

10

10

10

60

Loài dược liệu

Atiso, Xuyên khung

Atiso, Xuyên khung, Đan sâm

Xuyên khung, ý dĩ, Tam thất

Atiso, Xuyên khung

Đương Quy

Atiso, Đương quy, Thạch hộc tía

Phụ biểu 06. Kế hoạch ứng dụng CNC sản xuất chè Ô long.

Chè

Mường Khương

Bảo Thắng

Bảo Yên

Tổng

Diện tích (ha)

30

145

120

295

Giống chè

Kim tuyên, các loại chè Ô long

Giống chè chất lượng cao

Giống chè chất lượng cao

Phụ biểu 07. Kế hoạch ứng dụng CNC pháttriển cây ăn quả.

STT

TP Lào Cai

Sa Pa

Bát Xát

Bắc Hà

Văn Bàn

Loại hình

Trồng mới

Cải tạo

Trồng mới

Cải tạo

Trồng mới

Cải tạo

Trồng mới

Cải tạo

Trồng mới

Cải tạo

Diện tích (ha)

0

5

10

5

10

5

10

15

10

0

Loài cây

Lê VH6

Lê VH6, Mận Tả Van, Mận hậu, Lê Phong thủy, Đào Pháp

Lê VH6, Mận Tả Van, Mận hậu, Lê Phong thủy

Lê VH6, Mận, loài khác

Lê, Mận

Lê VH6, Mận Tả Van, Mận hậu, Lê Xanh, loài khác

Lê VH6, Mận Tả Van, Mận hậu, Lê Xanh

Lê, Mận, loài khác


Phụ biểu số 08

DỰ TRÙ KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCHSẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO NĂM 2016 (Kèm theo : 133/KH-UBND ngày 20/5/2016của

TT

Nội dung

ĐVT

Khối I

Định mức (tr.đồng)

Thành tiền (tr.đồng)

Tổng cộng Vốn NSNN (tr.đồng)

Vốn khác (tr.đồng)

Ghi chú

Tổng cộng

Vốn Doanh nghiệp NN

Vốn đầu tư của các Doanh nghiệp tư nhân

Vốn nhân dân đóng góp

Vốn tín dụng

Vốn khác

I

Phát triển sản xuất

181.310

33.818

147.100

12.200

3.200

100.990

-

1

Sản xuất cây trồng chủ lực áp dụng công nghệ cao

ha

560

2.266

177.810

30.710

147.100

12.200

3.200

100.990

Cân đối theo Đề án phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chính sách số 44/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 về khuyến khích, ưu đãi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2015-2020

Cây rau

ha

130

770

100.100

16.900

83.200

2.000

1.800

62.500

Cây hoa

ha

35

886

31.010

6.405

24.605

3.200

400

14.600

Dược liệu

ha

60

350

21.000

1.380

19.620

1.000

17.240

Cây ăn quả ôn đới

ha

40

200

8.000

1.600

6.400

2.000

600

2.200

Cây chè sản xuất chè Ô long

ha

295

60

17.700

4.425

13.275

4.000

400

4.450

2

Xây dựng công trình điểm

Công trình

4

3.500

3.500

Căn cứ dự án; phương án; các văn bản

II

Hợp tác Lào Cai - Lâm Đồng

10.608

3.108

7.500

1

Công tác tuyên truyền về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Hội nghị sơ kết đánh giá hợp tác năm 2015, Hội nghị sơ kết tình hình

Đợt

2

50

100

100

Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2

Đào tạo nguồn nhân lực về quản lý điều hành (7 người, đi 5 ngày)

người

7

7,5

52,5

53

3

đào tạo nguồn nhân lực cho cán bộ ưu trú) 7 người, đi 15 ngày

người

7

12,5

87,5

87,5

4

Đào tạo nguồn nhân lực cho người làm trực tiếp (vé máy bay, công tác phí, lưu trú)

người

20

5

100

100

5

Đào tạo kỹ thuật viên về công nghệ sinh học (4 người, học 15 ngày)

người

4

12,5

50,0

50,0

6

Tập huấn tại 2 huyện Sa Pa, Bắc Hà cho nông dân ớp, 30 người/lớp) hỗ trợ in ấn tài liệu, công tác phí cho cán bộ tập huấn, lưu trú,...

lớp

2

13

26

26

Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông

7

Thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ

Đề tài

1

10.000

2.500

7.500

8

Cán bộ Lâm Đồng ra Lào Cai hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn xây dựng vườn ươm rau, hoa CNC (5 ngày).

người

3

7,5

23

23

Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

9

Cán bộ Lâm Đồng ra Lào Cai kiểm tra, đánh giá tình hình,

người

3

6,5

20

20

10

Lĩnh vực đầu tư và xúc tiến thương mại (tổ chức hội nghị)

Hội nghị

3

50

150

150

III

Tổng cộng

191.918

36.926

154.600