ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 136/KH-UBND

Hà Giang, ngày 12 tháng 08 năm 2014

KẾ HOẠCH

TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠOTRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY TẠI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2020

Căn cứ Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 củaUBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011- 2020;

Căn cứ Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 24/02/2014 củaUBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành Đề án nâng cao chất lượng đào tạo nguồnnhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2020;

Thực hiện Công văn số 3859-CV/TU ngày 25 tháng 4 năm2014 của Tỉnh ủy Hà Giang về việc chỉ đạo triển khai chủ trương đào tạo đại họcchính quy tại tỉnh. Căn cứ thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo nhânlực của các ngành, địa phương trong tỉnh, UBND tỉnh Hà Giang xây dựng Kế hoạchtuyển sinh và đào tạo trình độ đại học chính quy tại tỉnh Hà Giang, giai đoạn2014-2020.

l. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH TỈNH HÀ GIANG

1. Vị trí địa lý, cơ cấu hành chínhvà phân bố dân cư

Tỉnh Hà Giang có diện tích tự nhiên 7.914,8 km2,chiếm 2,4% diện tích tự nhiên của cả nước, đứng thứ 13/63 tỉnh, thành phố; cóvị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.Phía đông Hà Giang giáp tỉnh Cao Bằng, phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía tâynam giáp hai tỉnh Lào Cai, Yên Bái, phía tây bắc giáp với tỉnh Vân Nam và Khutự trị dân tộc Choang Quảng Tây của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

Hà Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm 01thành phố và 10 huyện), 195 đơn vị hành chính cấp xã. Theo Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệtkhó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn2012-2015, tỉnh Hà Giang có 140 xã vùng III, 1138 thôn đặc biệt khó khăn cầnnhận được sự hỗ trợ đặc biệt từ các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xãhội của Chính phủ.

Theo số liệu thống kê của Cục thống kê Hà Giang, tínhđến hết năm 2013, tổng dân số toàn tỉnh là 778.958 người, trong đó dân tộc môngcó 249.884 người, chiếm 32% tổng dân số toàn tỉnh, các dân tộc còn lại có sốdân chiếm trên 10% tổng dân số toàn tỉnh lần lượt là Tày, Dao, Kinh, Nùng; tỷlệ tăng dân số tự nhiên của năm 2012 là 1,76%[1].

Do đặc điểm lịch sử, địa lý, văn hóa, phong tục tậpquán, dân cư tỉnh Hà Giang phân bố không đồng đều, sống phân tán, nhỏ lẻ, nhiềunhóm sống rải rác ở các vùng sâu, vùng xa, điều kiện cơ sở hạ tầng, kinh tế xãhội hết sức khó khăn, còn duy trì nhiều phong tục, tập quán lạc hậu. Tính đếnhết năm 2013, tỉnh Hà Giang có 662.083 người đang sinh sống tại khu vực nôngthôn (chiếm 85% tổng dân số), chỉ có 116.875 người sinh sống tại khu vực thànhthị (chiếm 15% tổng dân số), chủ yếu tập trung tại thành phố Hà Giang và một sốthị trấn của các huyện.

2. Thực trạng nguồn nhân lực tỉnh HàGiang

a) Về trình độ đào tạo, năm 2011, tỉnh Hà Giang cótrên 120 nghìn lao động (chiếm 33% tổng số lao động trên toàn tỉnh) đã qua đàotạo. Trong đó có 31.885 người (chiếm 8,76% lực lượng lao động) có trình độ từtrung cấp chuyên nghiệp trở lên, trong đó trình độ trung cấp chuyên nghiệp12.016 người, trình độ cao đẳng 7.784 người, trình độ đại học 11.909 người vàtrình độ sau đại học 176 người.

Đến năm 2015, dự báo tổng nhu cầu lao động có trìnhđộ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên sẽ là 50.386 người (chiếm 12,23% lựclượng lao động), trong đó trung cấp chuyên nghiệp 18.218 người; cao đẳng 14.552người; đại học 17.226 người và sau đại học 390 người). Năm 2020, các con sốtương ứng là 95.619 người (chiếm 19,82% lực lượng lao động), trong đó trung cấpchuyên nghiệp 35.034 người; cao đẳng 28.622 người; đại học 30.884 người và sauđại học 1.039 người.

Đối với hệ dạy nghề, năm 2011, tỉnh Hà Giang có88.125 người đã qua đào tạo (chiếm 24,22% tổng lực lượng lao động), trong đódạy nghề dưới 3 tháng 41.586 người, sơ cấp nghề 16.670 người, trung cấp nghề27.852 người, cao đẳng nghề 2.017 người[2].

Đến năm 2015, dự báo tổng nhu cầu lao động qua đàotạo nghề là 135.014 người (chiếm 32,77%) trong đó dạy nghề dưới 3 tháng 58.636người, sơ cấp nghề 31.455 người, trung cấp nghề 40.590 người, cao đẳng nghề4.333 người. Năm 2020, các con số tương ứng là 193.831 người (chiếm 40,18%),trong đó dạy nghề dưới 3 tháng 75.263 người, sơ cấp nghề 51.584 người, trungcấp nghề 55.623 người, cao đẳng nghề 11.361 người.

b) Về cơ cấu lao động, tỉnh Hà Giang có sự chênh lệchlớn giữa thành thị và nông thôn. Theo số liệu thống kê, năm 2013, nhóm lao độngtừ 15 tuổi trở lên có tổng số 499.138 người, trong đó có 427.924 người (chiếm85,73%) đang làm việc tại khu vực nông thôn[3].

3. Hiện trạng công tác giáo dục, đàotạo trên địa bàn tỉnh Hà Giang

a) Về công tác giáo dục phổ thông: Tính đến hết tháng5 năm 2014, toàn tỉnh có 166 trường Trung học cơ sở với 45.857 học sinh; 22trường Trung học phổ thông, 09 trường Cấp 2-3, 11 trung tâm Giáo dục thườngxuyên với tổng cộng 19.536 học sinh THPT và tương đương. Hàng năm, tỉnh HàGiang có trên 6.000 học sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông vớitỷ lệ thi đỗ đạt trên 90%.

b) Về công tác giáo dục đại học, giáo dục chuyênnghiệp và dạy nghề: Tính đến hết năm 2013, trên địa bàn tỉnh Hà Giang có 01trường CĐSP, 02 trường TCCN, 01 trường Cao đẳng nghề, 01 trường Trung cấp nghềvà 10 trung tâm dạy nghề cấp huyện. Các ngành nghề đào tạo được mở rộng, chuyểndịch theo hướng đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội; năm 2008, có 08ngành đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm, 19 ngành đào tạo trình độ TCCN, 12 mãnghề trung cấp; đến năm 2013, có 13 ngành đào tạo trình độ cao đẳng, 20 ngànhđào tạo trình độ TCCN, có 04 nghề trình độ cao đẳng, 12 nghề trình độ trungcấp, 15 mã nghề sơ cấp.

Số học sinh, sinh viên đăng ký tuyển sinh và trúngtuyển vào các cơ sở đào tạo, dạy nghề trong tỉnh hằng năm đều ổn định và giatăng ở một số ngành như y tế, sư phạm, các nghề thú y, trồng cây lương thựcthực phẩm, công nghệ thông tin…; các cơ sở đào tạo đều tuyển đúng đối tượng,nhiều ngành đủ chỉ tiêu được giao hằng năm; tỷ lệ học sinh, sinh viên, học viêntốt nghiệp đạt loại khá, giỏi tăng đều qua các năm (năm 2008 có 24%, năm 2012đạt 33%). Học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường cơ bản đáp ứng được yêu cầucủa công việc, tương xứng với trình độ đào tạo[4].

Do tỉnh Hà Giang chưa có cơ sở đào tạo trình độ đạihọc, trong những năm qua, học sinh của tỉnh Hà Giang muốn theo học các ngànhđào tạo đại học hệ chính quy đều phải đăng ký dự thi và theo học tại các cơ sởđào tạo ngoài tỉnh. Số hồ sơ đăng ký dự thi đại học, cao đẳng hàng năm đều duytrì ổn định ở mức trên 6.000 lượt hồ sơ. Trong đó số học sinh trúng tuyển và theohọc tại các cơ sở đào tạo duy trì ổn định ở mức trên 6000 học sinh (chiếmkhoảng 10% tổng số học sinh tốt nghiệp THPT) đối với trình độ đại học và trên900 học sinh (chiếm khoảng 15% tổng số học sinh tốt nghiệp THPT) đối với trìnhđộ cao đẳng.

Đặc biệt, trong hai năm 2012 và 2013, thực hiện chínhsách ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho các huyện nghèo theo Nghị quyết số30a/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (gọi tắt là các huyện 30a),đã có 2007 lượt hồ sơ đăng ký tuyển thẳng trình độ đại học, cao đẳng, trong đócó 255 học sinh đủ điều kiện và được các cơ sở đào tạo đồng ý tiếp nhận vàohọc.

Từ những minh chứng trên đây, có thể nhận thấy, việclựa chọn một số chuyên ngành, tổ chức hoạt động đào tạo trình độ đại học tạitỉnh Hà Giang là hết sức cần thiết, góp phần tạo cơ hội học tập cho học sinh,định hướng ngành nghề đào tạo, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang và các tỉnh trong khu vực.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Giảm bớt khó khăn trong việc tiếp cận các hoạt độngđào tạo trình độ đại học, nâng cao cơ hội theo học đại học đối với học sinh củatỉnh Hà Giang.

- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học ở một sốlĩnh vực, ngành nghề cụ thể, góp phần hiện thực hóa chủ trương đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh HàGiang trong tương lai.

- Chủ động trong việc đào tạo nguồn nhân lực, thôngqua việc lựa chọn các ngành nghề sẽ tiến hành đào tạo tại tỉnh, góp phần địnhhướng và điều chỉnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, từng bước tác động vàoviệc cân đối lại cơ cấu ngành nghề đào tạo của tỉnh theo hướng đáp ứng nhu cầuthực tế của thị trường lao động, đạt tới sự phát triển hài hòa giữa thành thịvà nông thôn, giữa nông nghiệp và các ngành khác, tạo ra sự bứt phá mới về pháttriển kinh tế - xã hội.

- Tạo cơ hội cho các cấp, ngành có liên quan của tỉnhHà Giang tiếp cận, làm quen với việc đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo trìnhđộ đại học, chuẩn bị cho việc thành lập cơ sở đào tạo trình độ đại học của tỉnhsau năm 2020.

2. Mục tiêu cụ thể: Từ năm 2014 đến năm 2020,phấn đấu đào tạo 350 chỉ tiêu trình độ đại học chính quy, trong đó: mộtmỗi năm tổ chức đào tạo từ một (01) đến hai (02) lớp chuyên ngành trình độ đạihọc, cụ thể như sau:

TT

Chuyên ngành

Mục tiêu/ nhu cầu đào tạo từng năm (2014-2020)

Trường/ Cơ sở chủ trì đào tạo

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Du lịch học

50

Trường ĐH Khoa học - ĐH Thái nguyên

Luật

50

Trường ĐH Khoa học - ĐH Thái nguyên

Ngôn ngữ Anh

50

Khoa Ngoại ngữ - ĐH Thái Nguyên

Công nghệ thông tin

50

Trường ĐH Công nghệ Thông tin và Truyền thông - ĐH Thái Nguyên

2

Ngôn ngữ Trung Quốc

50

Khoa Ngoại ngữ - ĐH Thái Nguyên

Thú y

50

Trường ĐH Nông lâm - ĐH Thái Nguyên

3

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

50

Trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên

4

Lâm nghiệp

50

Trường ĐH Nông lâm - ĐH Thái Nguyên

5

Luật Kinh tế

50

Trường ĐH Kinh tế và QTKD - ĐH Thái Nguyên

6

Quản lí tài nguyên rừng

50

Trường ĐH Nông lâm - ĐH Thái Nguyên

7

Bảo vệ thực vật

50

Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội

Thú y

50

Trường ĐH Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên

Cộng

200

100

50

50

50

50

100

600

lll. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác tuyển sinh

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: Hàng năm, Bộ GD&ĐT giaobổ sung, trực tiếp chỉ tiêu tuyển sinh đại học tại tỉnh Hà Giang cho cáctrường/cơ sở chủ trì đào tạo.

b) Công tác tuyển sinh: Được thực hiện theo Quy chếtuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ GD&ĐT ban hành.

c) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp Trunghọc phổ thông và tương đương, đáp ứng các yêu cầu về đầu vào tuyển sinh của cáccơ sở chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo. Chú trọng tuyển sinh các đối tượng làhọc sinh có hộ khẩu trường trú tại các huyện nghèo theo quy định tại nghị quyết30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèonhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.

2. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêutuyển sinh: Theo dự kiến tại mục II.

3. Thời gian tuyển sinh và đào tạo: Bắt đầu tuyển sinh từnăm 2014, khung thời gian đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT; thời gian thitốt nghiệp và cấp văn bằng theo kế hoạch đào tạo của các trường/cơ sở chủ trìđào tạo.

4. Hình thức đào tạo: Hệ Chính quy tập trung.

5. Bằng cấp cho người sau khi tốtnghiệp:Bằng kỹ sư/cử nhân chính quy.

6. Địa điểm đặt lớp học: Trường Cao đẳng sư phạmHà Giang.

7. Giảng viên và Chương trình giảngdạy

a) Công tác giảng dạy: Do đội ngũ giảng viên của cáctrường/ cơ sở đào tạo đại học được Bộ GD&ĐT phê duyệt mở lớp trình độ đạihọc chính quy tại Hà Giang đảm nhiệm. Căn cứ điều kiện thực tế, giảng viên củaTrường Cao đẳng sư phạm Hà Giang và giáo viên của một số cơ sở đào tạo của tỉnhHà Giang sẽ tham gia giảng dạy một số học phần của chương trình đào tạo nếuđược trường/cơ sở chủ trì đào tạo chấp nhận.

b) Chương trình giảng dạy: Theo chương trình khung doBộ GD&ĐT ban hành.

8. Đơn vị tham gia phối hợp quản lýhoạt động đào tạo: Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang; dự kiến số cán bộ thamgia quản lý khóa học: 10 người.

9. Các điều kiện bảo đảm

9.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bịphục vụ dạy và học

- Sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đãcó của Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang. Căn cứ tình hình thực tế, UBND tỉnh bốtrí kinh phí từ ngân sách nhà nước để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hạng mụccơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động đào tạo tại Trường CĐSP HàGiang.

- Riêng đối với các chuyên ngành có nội dung thựchành, thực tập, sẽ tổ chức cho sinh viên thực hành, thực tập tại Trường caođẳng sư phạm Hà Giang (nếu có); các trường/cơ sở đào tạo; các cơ quan nhà nước,tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang; riêng chuyên ngành Ngôn ngữTrung Quốc sẽ xem xét tổ chức cho sinh viên thực tập tại Học viện Văn Sơn, VânNam, Trung Quốc theo thỏa thuận hợp tác đã ký giữa tỉnh Hà Giang và châu VănSơn.

9.2. Về chi phí đào tạo và nguồn kinhphí đảm bảo

a) Chi phí đào tạo của cơ sở đào tạo và chi phí khácngoài điểm b, c, d dưới đây: Do các trường/ cơ sở đào tạo đảm bảo theo quyđịnh.

b) Học phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhànước.

c) Các khoản chi phí khác: Tỉnh Hà Giang hỗ trợ tiềncông tác phí, tiền ăn cho giảng viên của các cơ sở đào tạo đến giảng dạy cáclớp đào tạo theo Kế hoạch này. Mức hỗ trợ theo thực tế phát sinh và không vượtquá định mức quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tàichính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuội hội nghị đốivới các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Sinh viên đảm bảo nộp học phí và các khoản chi phíhọc tập theo quy định của pháp luật.

10 Phương án giải quyết làm sau tốtnghiệp:Sinh viên chủ động, tự tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với cácsở, ngành liên quan

a) Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh các văn bản đềnghị Bộ GD&ĐT về chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch và phương án tuyển sinh sátvới nhu cầu thực tế, đáp ứng được các mục tiêu của Kế hoạch.

b) Tham mưu cho UBND tỉnh các văn bản đề nghị BộGD&ĐT cấp phép tổ chức các hoạt động đào tạo đại học hệ chính quy tại tỉnhtheo quy định hiện hành.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính xây dựng kế hoạch kinh phí đầu tư đối với các hạng mục cơ sở vật chấtcần thiết phải đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp; kinh phí hỗ trợ cho giảngviên các lớp đào tạo hàng năm để đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động đào tạotheo Kế hoạch.

d) Thường xuyên liên hệ với các cơ sở đào tạo, nắmbắt thông tin; tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh trong quátrình tuyển sinh, tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo; kiểm tra, giám sát,tổng hợp và định kì báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch với UBND tỉnh theo quyđịnh.

e) Chỉ đạo, giám sát Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang

- Xây dựng các văn bản thỏa thuận, hợp đồng đào tạogiữa Trường CĐSP Hà Giang và các trường/cơ sở đào tạo.

- Phối hợp với các trường/cơ sở đào tạo tổ chức tuyểnsinh, quản lý đào tạo theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, SởGD&ĐT, các sở, ngành liên quan rà soát, xác định nhu cầu nhân lực làm cơ sởxác định và điều chỉnh chỉ tiêu, mục tiêu đào tạo theo lộ trình của Kế hoạch.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan bốtrí nguồn kinh phí để triển khai, thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Tài chính

a) Có trách nhiệm phối hợp với Sở GD&ĐT tham mưucho UBND tỉnh về các vấn đề liên quan đến kinh phí trong quá trình triển khaithực hiện Kế hoạch.

b) Có trách nhiệm phối hợp với Sở GD&ĐT và các cơquan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, thực hiện quản lí vàsử dụng tài sản, tài chính theo chức năng nhiệm vụ quy định.

4. Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang

a) Trực tiếp kí kết hợp đồng đào tạo giữa Trường CĐSPHà Giang và các trường/cơ sở đào tạo đại học chính quy tại tỉnh.

b) Chủ động và chịu trách nhiệm phối hợp với cáctrường/cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh, đào tạo và quản lý sinh viên theo quy định.

5. Các sở, ban, ngành của tỉnh liênquan; UBND các huyện, thành phố

Có trách nhiệm phối hợp với Sở GD&ĐT và các cơ sởgiáo dục, đào tạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền; tổ chức tuyển sinh, thựchành, thực tập cho sinh viên, học viên của các lớp đào tạo được nêu trong Kếhoạch.

Căn cứ vào Kế hoạch và chức năng nhiệm vụ được giao,yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố phối hợptriển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo các vấn đề phát sinh trong quátrình tổ chức thực hiện để UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT (báo cáo);
- Đại học Thái Nguyên (phối hợp);
- Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội (phối hợp);
- TTr Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh;
- Ban VHXH - HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: KH&ĐT, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, GD&ĐT, VHTT&DL, NN&PTNT, TN&MT, TT&TT;
- UBND các huyện/thành phố;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, VX (Bình).

CHỦ TỊCH




Đàm Văn Bông



[1] Cục thống kê Hà Giang, Niên giám thống kê năm 2013

[2]Quyết định 2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 của UBND tỉnhHà Giang phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn2011-2020

[3] Cục thống kê Hà Giang, Niên giám thống kê năm 2013

[4] Tính đến tháng 6 năm 2013, các trường chuyên nghiệptrên địa bàn tỉnh chưa có kết quả tốt nghiệp