ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 140/KH-UBND

Hà Giang, ngày 13 tháng 08 năm 2013

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ỨNG DỤNGCHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG ĐẾNNĂM 2015

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin s 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điệntử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ vềng dụng Công nghệthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01/7/2010 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụngdịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thưtín điện tử trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về tăng cường sử dụng văn bản điệntử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 29/09/2011 của UBNĐ tỉnh Hà Giang về việc triển khai đề án"Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyềnthông trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015";

Căn cứ Quyết định số 614/2013/QĐ-UBND ngày 02/04/2013 củaUBND tỉnh HàGiang về việc ban hành quy chế quản lý, vận hành vàsử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Hà Giang;

Căn cứ Công văn số 1916/UBND-CNGTXD ngày 04 tháng 7 năm 2013 củaUBNDtỉnh Hà Giang về việc ủy quyền quản lý thuê bao chứng thư số chuyên dùng,

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Đẩy mạnh ứng dụng chứng thực điệntử và chữ ký schuyên dùng trong hoạt động của các cơquan hành chính nhà nước, cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh. Qua đó, nâng cao hiệu quả xử lý công việc, tiết kiệm thời gian, chi phí, đảm bảoan toàn và bảo mật thông tin trong hoạt động tác nghiệp giữa cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp trên môi trường mạng.

- Từng bước tích hợp hệ thống chký số vào các phần mềm ứng dụng côngnghệ thông tin của tỉnh như hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản vàđiều hành công việc, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, góp phần đẩymạnh việc trao đổi văn bản điện tử, phục vụ cải cách hànhchính, hướng tới chính phủ điện tử.

2. Mc tiêu c thể đến năm 2015

- Đảm bảo 100% các Sở, ban, ngành,UBND các huyện, thành phố và 50% UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tnh ứng dụng chữ ký số vào hệ thống thư điện tử của tỉnh.

- Đảm bảo 50% văn bn hành chính trao đổi giữa các cơ quan nhà nước từcấptỉnh đến xã được sử dụng hoàntoàn dưới dạng văn bản điện tử có ứng dụng chữ ký số.

- 70% Sở, ban, ngành, UBND các huyện,thành phố ứng dụng chữ ký số vào hệ thống, quản lý văn bảnvà điều hành.

- 40% Sở, ban, ngành, UBND các huyện,thành phứng dụng chữ ký số vào hệ thống một cửa điện tử.

- Từng bước ứng dụng thí điểm chữ kýsố vào hệ thống cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến củacác cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

II. NỘIDUNG K HOẠCH

1. Tổ chức hội thảo triểnkhai ứng dụng chữ ký số

- Hội thảo nhằm giúp cho các cán bộcông chức, viên chức trong cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, cácdoanh nghiệp nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng chữ kýsố trong các hoạt động trao đổi thông tin, truyền/nhận văn bản, đặc biệt làtrong giao dịch thương mại điện tử, phục vụ hội nhập kinh tếquốc tế.

- Hội thảo cung cấp diễn đàn để các quan nhà nước, tổ chức xã hội và doanh nghiệp có thể trao đổi,thảo luận với đại diện các cơ quan quản lý nhà nước và nhà cung cp sản phẩm CNTT liên quan đến chữ ký s.

- Đối tưng hộithảo: Cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước, các tchức chính trị, xã hội thuộc hệ thống Chính trị.

2. Đm bảo hạ tầng kỹ thuật, ng dụng phục vụtriển khai chữ ký số

- Nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thốngmạng nội bộ (LAN) của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong tnh. Đảm bảo hthống LANcủa các cơ quan, đơn vị được kết ni với hệ thống mạngtruyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước theo quyết định số 484/2012/QĐ- UBND ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh, từng bưc hình thành mạng diện rộng (WAN)của tỉnh.

- Đảm bảo 100% cán bộ công chức trênđịa bàn tỉnh có hộp thư điện tử để trao đổi công việc; 100% các cơ quan hànhchính nhà nước cấp tỉnh, huyện được đầu tư triển khai phần mềm Quản lý văn bảnvà điều hành công việc. Nghiên cứu và liên thông phần mềm quản lý văn bản giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai dịch vụ hành chính côngtrực tuyến ở mức độ 3, 4 trên Trang/Cổng thông tin điện tử củacác cơ quan nhà nước.

3. Triểnkhai ứng dụng chữ ký số

- Đăng ký, cấp, chuyển giao chứng thưsố chuyên dùng cho tổ chức, cơ quan hành chính nhà nước (tương đương với condấu của các cơ quan đơn vị).

- Đăng ký, cấp, chuyển giao chứng thưsố chuyên dùng cho cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh (ưu tiên cấp cho nhữngngười có quyền ký văn bản);

- Triển khai ứng dụng chữ ký số vàocác văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan, đơn vị.

- Triển khai chứng thư số, phần mềmký và xác thực chữ ký số trên hệ thống thư điện tử của tỉnh.

- Triển khai chứng thư số phục vụ xácthực người sử dụng cho hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành, hệ thống“một cửa” điện tử.

- Xây dựng Trang thông tin điện tthành phần trên Cng thông tin điện tử củatỉnh về chữ ký s: cung cấp các chức năng hỗ trợ triểnkhai chữ ký số; Cung cp, quản lý, sử dụng chứng thư sốchuyên dùng; Cung cấp các biểu mẫu đề nghị cấp, gia hạn,thay khóa, thu hồi và khôi phục chứng thư số; Cho phép đăng ký hoặc đề nghị cấpthông tin chứng thư số trực tuyến; Cung cấp các tài liệu hướng dẫn, phần mềm hỗtrợ cho việc triển khai ứng dụng chứng thư số; Tra cứu chứng thư số đang hoạtđộng; Thông tin các chứng thư số sắp hết hạn; Giới thiệu thông tin về chữ ký số.

- Triển khai ứngdụng chữ ký số (sử dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ) vào việc cung cấpthông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cng thông tinđiện tử (Portal) của tỉnh đđảm bảo tính xác thực, antoàn và bo mật thông tin.

4. Đàotạo nhân lực cho ứng dụng chữ ký số

- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hướngdẫn sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức tại các cơ quan hành chính nhà nướcnhằm mục tiêu khai thác, sử dụng hiệu quả chứng thư số.

- Đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ, côngchức chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo khnăng hỗ trợ người dùng khi ứngdụng chữ ký số tại các cơ quan, đơn vị.

- Nội dung đào tạo: Kiến thức tổngquan về chứng thư số, chữ ký số. Giới thiệu hệ thống chứng thực điện tử chuyêndùng Chính phủ. Giới thiệu các văn bản pháp lý liên quantới triển khai chữ ký số. Phổ biến các quy định về áp dụng chữ ký số. Cài đặtvà sử dụng bộ công cụ ký số (GCA-01).

- Cách thức tổ chức: Tập trung đàotạo mỗi lp 1 ngày (lý thuyết + thực hành); tách riêng cácđối tượng đào tạo theo trình độ và nhu cầu (cán bộ chuyên tráchCNTT; văn thư; lãnh đạo, chuyên viên...)

5. Lộ trình thực hiện

a) Năm 2013

* Tháng 07-09 năm 2013:

- Chủ tịch UBNDtỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý thuê bao chứngthư số của cán bộ công chức, cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh;

- Triển khai cấp chng thư số đợt 1 cho Sở Thông tin và Truyền thông gồm các đi tượng: Giám đốc; các Phó giám đốc; Chánh văn phòng; Phó chánh vănphòng; Văn thư; Giám đốc, Phó giám đốc, Văn thư Trung tâm CNTT&TT; Tổ chứctập huấn hướng dẫn cho các đối tượng được cấp chứng thư số.

- Tổ chức hội thảo triển khai chữ kýsố;

- Triển khai cấp chứng thư số cho cácSở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố. Đối tượng sửdụng là văn thư (thay thế con dấu) để xác thực gửi nhận văn bản giữa các cơquan, tổ chức thuộc tỉnh qua hệ thống thư điện tử của tỉnh;

- Tập huấn, hướng dẫn sử dụng cho đốitượng văn thư các cơ quan đơn vị;

* Tháng10-12 năm 2013:

- Tiến hành việc đăng ký và cấp chứngthư số đợt 2 cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, gồm cácđối tượng:

+ Văn phòng UBNDtỉnh: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Chánh văn phòng, Phó chánh văn phòng;

+ Các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBNDtỉnh gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Chánh văn phòng, Phó chánh văn phòng;

+ Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấpSở, ngành của tỉnh (không tính các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục) gồm: Giámđốc, các phó giám đốc và văn thư đơn vị (thay cho condấu);

- Tập huấn và hướng dẫn sử dụng chocác đối tượng được cấp chứng thư số.

b) Năm2014

* Từtháng 01 đến 06 năm 2014

- Tiến hành việc đăng ký và cấp chứngthư số đợt 3 cho các cơ quan nhà nước cấp huyện, gồm các đốitượng: Lãnh đạo UBND các huyện, thành phố; Lãnh đạo các phòng ban trực thuộcUBND huyện;

- Tập huấn và hướng dẫn sử dụng chocác đối tượng được cấp chứng thư số.

- Xây dựng các quy định về quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong hoạt động củacác cơ quan quản lý hành chính nhà nước.

- Xây dựng Trang thông tin điện tửthành phần trên cổng Thông tin điện tử của tỉnh về chữký số trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.

* Đến hết năm 2014

- Tiến hành việc đăng ký và cấp chứngthư số đợt 4 cho UBND các xã, phường, thị trấn, gồm các đitượng: Chủ tịch, các Phó chủ tịch của UBND.

- Tchức lớpđào tạo về qun lý, sử dụng chứng thư số cho các cán bộ,công chức được cấp chứng thư số chuyên dùng trong năm 2014.

- Thí điểm tích hợp chứng thực điệntử và chữ ký số vào hệ thng quản lývăn bn và điều hành công việc tại 3 đơn vị gồm: Sở Khoahọc và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông và UBNDthành ph Hà Giang.

- Thí điểm tích hợp chứng thực điệntử và chữ ký số vào hệ thống một cửa điện tử tại 03 đơn vị gồm: Sở Nội vụ, UBND thành phố Hà Giang, UBND huyện Bắc Quang.

c) Năm 2015

- Nghiên cứu và liên thông các phầnmềm quản lý văn bản và điều hành công việc của các cơ quan nhà nước;

- Nhân rộng và triển khai chứng thựcđiện tử và chữ ký số vào hệ thống qun lý văn bản và điềuhành công việc, hệ thống một cửa điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước;

- Triển khai thí điểm việc chứng thựcđiện tử và chữ ký số trong việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyếntrên Cổng thông tin điện tử của tỉnh;

- Tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu qutriển khai kế hoạch.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Đơn vị tính: triệuđồng

Stt

Nội dung triển khai

Thời gian trin khai

Khái toán kinh phí

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Tchức hội thảo chữ ký số

85

85

2

Tập hun cho văn thư các cơ quan nhà nước (3 lớp)

120

120

3

Tập hun hướng dn sử dụng các cp lãnh đạo cấp tnh (4 lớp)

160

160

4

Tập hun hướng dn sử dụng cho lãnh đạo cấp huyện (3 lớp)

120

120

5

Tập hun hướng dn sử dụng cho lãnh đạo cấp xã (20 lớp)

800

800

6

Thí đim tích hợp chữ ký số vào một cửa đin tử

300

300

7

Thí điểm tích hợp chữ ký số vào phần mềm quản lý văn bản

300

300

8

Trin khai trang thông tin điện tử chữ ký strên cổng TTĐT của tỉnh

100

100

9

Nhân rộng triển khai chữ ký số vào một cửa điện tử

700

700

10

Triển khai chữ ký số vào phần mềm QLVB cho 34 đơn vị

900

900

Tổng

365

1.620

1.600

3.585

(Bằngchữ: Ba tỷ năm trăm tám mươi lăm triệuđồng chẵn)

IV. GIẢIPHÁP

1. Giải pháp tài chính

- Sử dụng phần mềm chữ ký số do Cục cơ yếu 893 - Ban cơ yếu Chính phủ cung cấp; Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh.

- Khuyến khích các cơ quan nhà nướcchủ động bố trí kinh phí, huy động các nguồn lực khác nhằm đa dạng hóa nguồnlực để đầu tư hoàn thiện hạ tầng côngnghệ thông tin tại đơn vị, sẵn sàng cho việc ứng dụng chkýsố.

2. Giải pháp triển khai

- Tuyên truyền về sự cần thiết vàtính hiệu quả của ứng dụng chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước thôngqua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, tổ chức hội nghị, hộithảo chuyên đề về chữ ký s.

- Đẩy mạnh triển khai các dự án,nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin như triển khai: hệ thống Trang/Cổng thông tinđiện tử; Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống một cửa điện tử.

- Xây dựng quy chế cung cấp, quản lývà sử dụng chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; Đưa nội dung quyđịnh về chữ ký svào các quy chế quản lý, vận hành và sửdụng các hệ thống thông tin có yêu cầu tích hợp ứng dụng chký số.

3. Giải pháp về tổ chức chỉđạo thực hiện

- Tăng cường sự quan tâm, chỉ đạo củacác cấp lãnh đạo trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quannhà nước, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc triển khai ứng dụng chữ ký số.

- Phối hợp chtchẽ với Ban cơ yếu Chính phủ nhằm đảm bảo việc trin khaicung cấp chữ ký số theo nội dung kế hoạch này.

- Nâng cao năng lực, nghiệp vụ quảnlý công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tạicác cơ quan, đơn vị, đảm bảo công tác tham mưu, hỗ trợ triển khai kế hoạch này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng y ban nhân dân tỉnh

- Phối hp SởThông tin và Truyền thông trong quá trình triển khai ứngdụng chữ ký số tại UBND tỉnh.

- Tham mưu lãnhđạo tỉnh ứng dụng chữ ký số vào hoạt động ban hành văn bảncủa UBND tỉnh.

- Xây dựng quy chế phối hợp giữa SởThông tin và Truyền thông và Văn phòng UBND tỉnh trong việc đẩy mạnh ứng dụngchữ ký số;

2. S Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, có trách nhiệm tchức hướng dẫn, theo dõi, đôn đc việc trin khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo kếtquả thực hiện về UBND tỉnh và Ban chđạo UDCNTT tỉnh.

- Giám đốc Sở Thôngtin và Truyền thông được ủy quyền là người quản lý thuê baođối với chứng thư số chuyên dùng cấp cho các cơ quan hànhchính nhà nước thuộc tỉnh theo quy định tại điều 5 Thông tư số 05/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

- Tiếp nhận, tổng hp đề nghị cấp hoặc thu hồi chứng thư số; xét duyệt và lập danh sáchthuê bao đề nghị cấp hoặc thu hồi chứng thư số, gửi cơ quan tiếp nhận yêu cầuchng thực.

- Tiếp nhận bàn giao chứng thư số từcơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực và chuyn giao tớicác thuê bao theo quy định hiện hành.

- Tổ chức triển khai chữ ký số theotừng giai đoạn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; Xây dựng quy chế cung cấp, quản lý và sử dụng chữ ký số trong cơ quanhành chính nhà nước tỉnh Hà Giang.

- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơnvị trong việc tổ chức đào tạo sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức và tíchhợp chký số vào các ứng dụng theo nội dung kế hoạch này.

- Dự toán kinh phí thực hiện theo nộidung Kế hoạch, trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt, cấp kinh phí triển khai theo quy định hiệnhành.

3. Sở Tài chính

Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinhphí hàng năm thực hiện kết hoạch này theo lộ trình.

4. Sở Nội vụ

- Lồng ghép tiêu chí sử dụng chữ kýsố vào bộ tiêu chí đánh giá vcải cách thủ tục hành chínhcủa tỉnh;

- Đưa tiêu chí ứng dụng chữ ký số củacác cơ quan hành chính nhà nưc vào đánh giá thi đua khenthưởng hàng năm của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyềnthông tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, lưutrữ văn bản điện tử.

5. CácSở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

- Căn cứ nội dung kế hoạch, chủ độngtổ chức triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị mình.Phối hợp với Sở thông tin và Truyền thông trong công tácđăng ký, chuyển giao, quản lý và sử dụng chứng thư số.

- Chủ động cân đối, huy động các nguồn kinh phí để thực hiện tích hợp chứng thư số vào các ứng dụng chuyên ngành do cơ quan, đơn vị mìnhchủ trì triển khai.

- Định kỳ 01 năm gửi báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông vềviệc triển khai thực hiện ứng dụng chữ ký số tại cơ quan, đơn vị.

Trong quá trình triển khai, nếu cóvướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyềnthông để tổng hợp, báo cáo trình y ban nhân dân tỉnh xemxét, chỉ đạo kịp thời./.

Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
-
Ban cơ yếu chính phủ;
-
CT, PCT UBND tỉnh;
-
Cục cơ yếu 893;
-
Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
-
UBND các huyện, thành phố
-
Báo, Đài PTTH tỉnh;
-
Cổng thông tin điện tử;
-
Lưu: VT, CNGTXD.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn