ỦY BAN NHÂN DÂNHÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 147/KH-UBND

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2016

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19- 2016/NQ-CP NGÀY 28/4/2016, NGHỊQUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16/5/2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINHDOANH, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HAI NĂM2016-2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Để cải thiện môitrường sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh theo chỉ đạo của Chínhphủ tại: Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày12/3/2015, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạchhành động số 87/KH-UBND ngày 29/4/2014 và Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày28/4/2015 với mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp cụ thể.Các cấp, các ngành đã tích cực, chủ động triển khai thực hiện Nghị quyết củaChính phủ, Kế hoạch của Thành phố, cụ thể hóa mục tiêu theo lộ trình cải cáchcác quy định về thủ tục hành chính và trách nhiệm của cơ quan thực thi các nhiệmvụ, giải pháp đề ra. Nội dung này đã trở thành nhiệm vụ trọngtâm, thường xuyên, cấp thiết trong công tác chỉ đạo của các cấp, các ngành từThành phố đến cơ sở và đã được doanh nghiệp và nhân dân đánh giá tích cực. Môitrường sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh từng bước được cải thiện. Chỉ sốnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) liên tục tăng hạng trong banăm gần đây, năm 2013 xếp thứ 33, năm 2014 xếp thứ 26, năm 2015 xếp thứ 24, xếphạng cao nhất kể từ ngày công bố Chỉ số PCI.

Hà Nội đã có chuyển biến tích cựctrong các lĩnh vực: thuế, hải quan, đăng ký thành lập doanh nghiệp, cấp giấy chứngnhận (GCN) quyền sử dụng đất, xúc tiến thương mại, tháo gỡkhó khăn ngắn hạn cho doanh nghiệp. Thực hiện giảm thời gian giải quyết thủ tụcthành lập doanh nghiệp từ 05 ngày xuống còn 03 ngày làm việc từ ngày 01/01/2015(sớm 6 tháng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014). Đã thực hiện vượt chỉtiêu và thời gian theo Nghị quyết 19/NQ-CP về kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, rút ngắn thời gian nộp thuế. Tỷ lệ doanhnghiệp kê khai thuế điện tử đạt 98,56%, chiếm gần 20% của cả nước; tỷ lệ doanhnghiệp nộp thuế điện tử đạt 96,7 %, chiếm trên 20% của cả nước; rút ngắn thờigian nộp thuế của doanh nghiệp còn 117 giờ/năm, vượt chỉ tiêu 121,5 giờ/năm. Thủtục hải quan trên địa bàn đã tiếp cận chuẩn mực của các nước tiên tiến, phù hợpvới cam kết quốc tế. Đảm bảo quản lý hải quan hiện đại tại các đơn vị, khu vực,đặc biệt là tại Nhà ga Quốc tế Nội Bài. Tích cực triển khai thực hiện giao dịchđiện tử về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Tiếp tục duy trì tốt hoạt động củaphần mềm dịch vụ công mức độ 3 đối với công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, cungcấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Giải quyết cấp điện qua trạm biến áp chuyên dùng thuộc tráchnhiệm của ngành điện tối đa là 10 ngày...

Môi trường kinh doanh đã được cải thiệnđáng ghi nhận nhưng chưa đạt được kết quả so với yêu cầu và chưa có sự đột phá.Nhiều Chỉ số thành phần trong bộ Chỉ số PCI vẫn xếp hạng thấp (“Tiếp cận đấtđai và sự ổn định trong sử dụng đất”, “Chi phí gia nhập thị trường”, “Môi trườngcạnh tranh bình đẳng”, “Thiết chế pháp lý”, “Chi phí khôngchính thức”, “Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước”, “Tínhnăng động và tiên phong của chính quyền”), trong đó, một số Chỉ số xếp hạng thấpliên tục trong nhiều năm, chưa có sự cải thiện.

Từ nay đến năm 2020, Việt Nam nóichung và thành phố Hà Nội nói riêng bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế sâu, rộngsau khi Việt Nam hoàn tất đàm phán và bắt đầu triển khaithực hiện các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới đối với các đối tác lớn hàng đầu thế giới, hoàn tất việc triển khai các cam kết kinhtế trong khuôn khổ WTO và tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN. Việc cải thiện môitrường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết nhằmtranh thủ hiệu quả các cơ hội và lợi ích của các cam kết hội nhập.

Căn cứ Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môitrường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, địnhhướng đến năm 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗtrợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tạiHội nghị “Doanh nghiệp Việt Nam - Động lực phát triển của đất nước” ngày29/4/2016; Cam kết của Hà Nội tại Hội nghị “Hà Nội 2016 - Hợp tác đầu tư vàphát triển” ngày 04/6/2016; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch cải thiện môi trườngkinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh hai năm2016-2017, định hướng đến năm 2020, tập trung vào các nội dung sau:

I. Mục đích, yêu cầu và các chỉtiêu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố

1. Mụcđích

- Tiên phong trong cả nước về cải thiệnmôi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh theo tinh thần Nghị quyết19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chínhphủ và Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị “Doanh nghiệp - Động lựcphát triển của đất nước” ngày 29/4/2016, Cam kết của Hà Nội tại Hội nghị “Hà Nội2016 - Hợp tác đầu tư và phát triển” ngày 4/6/2016. Năm 2016, phấn đấu góp phầncùng cả nước đạt chỉ số môi trường kinh doanh tối thiểu mức trung bình của nhómnước ASEAN 4; đến năm 2020 đạt mức trung bình của ASEAN 3 trên một số chỉ tiêuchủ yếu theo thông lệ quốc tế.

- Xây dựng môi trường kinh doanh côngbằng, thân thiện, thông thoáng; tạo thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp,doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Khuyến khích các sáng kiến cải cách nhằm rút ngắn quy trình, giảm số lượngvà đơn giản hóa nội dung thủ tục hành chính. Tạo sự đột phá về thu hút đầu tư,cả trong nước và đầu tư nước ngoài.

2. Yêu cầu

Các đơn vị quán triệt tư tưởng, nhậnthức để tạo sự chuyển biến mạnh trong đội ngũ cán bộ công chức về thái độ, trách nhiệm, tác phong thực hiện công vụ. Xây dựng phong cáchlàm việc của bộ máy chính quyền các cấp đối với doanh nghiệp và công dân theohướng thân thiện, chuyên nghiệp và tạo điều kiện tối đa. Tạo lập lòng tin vàtăng cường mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước.Xây dựng quy chế, quy trình làm việc của đơn vị mình trên tinh thần 5 rõ: “rõngười, rõ việc, rõ quy trình, rõ trách nhiệm và rõ hiệu quả”, “một việc - một đầumối xuyên suốt”.

Công khai minh bạch, cập nhật và hướngdẫn rõ ràng 100% các quyết định, chính sách, thủ tục hành chính cho công dân,doanh nghiệp trên website, trang thông tin điện tử của đơnvị... Các biểu mẫu hướng dẫn phải đúng quy định, đầy đủ, dễthực hiện và thường xuyên được cập nhật. Doanh nghiệp chỉ phải thựchiện đúng những quy định đã được công bố công khai.

Các Sở, ban ngành và Chủ tịch UBNDcác quận, huyện, thị xã rà soát, xây dựng, sửa đổi quytrình để có bước đột phá theo hướng tăng cường liên thông, giảm thời gian, thủtục so với yêu cầu của Trung ương. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND Thành phố về thực hiện cơ chế một cửa,một cửa liên thông trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơquan hành chính nhà nước. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết, Lãnh đạo cơ quan cóvăn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức trong đó nêu rõ lý do quá hạn và thời gian trảkết quả lần sau.

Đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin gắn với việc đổi mới phương thức điều hành. Phát triển dịchvụ công trực tuyến mức độ 3, 4; trước mắt tăng tỷ lệ giải quyết thủ tục hồ sơhành chính qua mạng.

3. Các chỉ tiêu chủ yếu

- Cải thiện điểm số và xếp hạng vềmôi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh của Thành phố. Phấn đấu năm 2020, nằmtrong nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số PCI. Trong đó, giai đoạn2016-2017, phấn đấu trong nhóm đầu các địa phương có chất lượng điều hành khá(từ vị trí thứ 12 đến 20), năm sau cải thiện hơn năm trước.

- Phấn đấu có thêm 200.000 doanh nghiệpthành lập mới trong giai đoạn 2016-2020.

- Các Sở, ngành, quận, huyện, thị xãcông khai minh bạch, cập nhật và hướng dẫn rõ ràng 100%các quyết định, chính sách, thủ tục hành chính trên website/trang thông tin điệntử của đơn vị...

- Giải quyết đăng ký thành lập mớidoanh nghiệp qua mạng trong 02 ngày làm việc đối với quá trình giao dịch trên mạngvà trả kết quả ngay trong ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy tại cơquan đăng ký kinh doanh.

- Duy trì tỷ lệ doanh nghiệp thực hiệnkê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử đạt trên 95%. Thời gian nộp thuế và bảohiểm bắt buộc không quá 168 giờ/năm vào năm 2016; 155 giờ/năm vào năm 2020(trong đó, thời gian nộp thuế là 110 giờ/năm và bảo hiểm xã hội là 45 giờ/năm).

- Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quảgiữa Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Năm 2016, giảm thời gianhoàn thành thủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 10 ngày và thời gian nhập khẩu xuốngcòn dưới 12 ngày. Đến năm 2020, giảm chỉ còn dưới 36 giờ đối với hàng hóa xuấtkhẩu, 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu.

- Giảm thời gian thực hiện thủ tục tiếpcận điện năng xuống còn 21 ngày đối với đường điện trên không và 26 ngày đối vớiđường điện trung áp cáp ngầm trong năm 2016.

- Rút ngắn thời gian xin cấp phép xâydựng theo phương pháp xác định của Ngân hàng Thế giới, tối đa không quá 77 ngàytrong năm 2016; đến năm 2020 còn dưới 70 ngày (bao gồm cả thời gian lấy ý kiếncủa các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nối điện, nước, môi trường, phòngcháy, chữa cháy, độ tĩnh không...).

- Đơn giản thủ tục và rút ngắn thờigian đăng ký quyền Sở hữu, sử dụng tài sản xuống còn dưới 14 ngày năm 2016; đếnnăm 2020 còn dưới 10 ngày.

- Rà soát, giảm 20% thời gian giảiquyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực giải phóng mặt bằng, thu hồi đấttrong năm 2016.

- Xây dựng quy trình, cắt giảm đến40% thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư trong nước và đầu tư có vốnnước ngoài so với yêu cầu tại các văn bản pháp luật về đầu tư trong năm 2016.

- Giảm thời gian giải quyết tranh chấphợp đồng từ 400 ngày hiện nay xuống còn tối đa 200 ngày trong năm 2016.

- Giảm thời gian giải quyết phá sảndoanh nghiệp còn 24 tháng trong năm 2016, đến năm 2020 là 20 tháng.

II. Nhiệm vụ và giảipháp chủ yếu và trách nhiệm của các đơn vị

1. Rút ngắn thời gian đăng kýthành lập doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp,doanh nghiệp đổi mới sáng tạo

a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục giảm thời gian đăng ký thành lập mới doanh nghiệp theo hướngtăng cường hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu để doanh nghiệp có thể chuẩn bị hồ sơ hợplệ trong thời gian ngắn nhất. Nâng cao chất lượng của bộ phận tư vấn, hướng dẫnthủ tục cho doanh nghiệp (trực tiếp, qua điện thoại hay email...) thuộc Trungtâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Tăng cường công tác tuyên truyền vớinhiều hình thức thu hút sự quan tâm và khích lệ doanh nghiệp, công dân thực hiệnđăng ký kinh doanh qua mạng. Năm 2016, các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạngđược giải quyết trong 02 ngày làm việc đối với quá trình giao dịch trên mạng vàtrả kết quả ngay trong ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy tại cơ quanđăng ký kinh doanh. Phấn đấu giải quyết đúng thời hạn 100% hồ sơ đăng ký doanhnghiệp qua mạng.

- Xây dựng quy trình, cắt giảm đến40% thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư trong nước và đầu tư có vốnnước ngoài so với yêu cầu tại các văn bản pháp luật về đầu tư; Liên thông, phốihợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầutư nước ngoài ngay trong năm 2016.

- Vận động, hướng dẫn triển khai thựchiện việc sử dụng mã số doanh nghiệp duy nhất, sử dụng chữ ký số của doanh nghiệptrong tất cả các quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước (Kế hoạchvà Đầu tư, Thuế, Hải quan, Bảo hiểm xã hội, Tài nguyên vàMôi trường, Xây dựng, ...) và trong các hoạt động của doanh nghiệp.

- Phối hợp với cơ quan thuế, lao động,bảo hiểm xã hội kết nối các thủ tục nhằm rút ngắn thời gian Khởi sự kinh doanh.

b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủtrì, phối hợp Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội, Cục Thuế Hà Nội, Hiệphội doanh nghiệp nhỏ và vừa và các quận, huyện, thị xãxây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Đề án “Hỗ trợ phát triển Doanh nghiệpkhởi nghiệp của thành phố Hà Nội đến năm 2020”.

c) Giao Văn phòng UBND Thành phốchủ trì, phối hợp với các Sở:

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủtrì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ mời các chuyêngia tư vấn nước ngoài rà soát, nghiên cứu đề xuất xây dựng Khu tập trung dịch vụhỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Thành phố.

2. Cải thiện việc tiếp cận các nguồnlực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: đất đai, vốn, lao động,công nghệ.

a) Giao Sở Quy hoạch Kiếntrúc khẩn trương hoànthành công tác quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch phân khu các khuchức năng đặc thù, các loại quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và các quy hoạchvề quản lý chuyên ngành có liên quan. Xây dựng các quy định phân cấp, quy chếquản lý quy hoạch kiến trúc. Công bố công khai quy hoạch cho các tổ chức, doanhnghiệp biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch. Số hóa và tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin quy hoạch giữa Sở Quyhoạch Kiến trúc và UBND các quận, huyện, thị xã. Triển khai giải quyết thủ tụchành chính công trực tuyến, rút ngắn 50% thủ tục hành chính trong lĩnh vực quyhoạch.

b) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Xây dựng, báo cáo UBND Thành phốtrình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hà Nội để làm căn cứ triểnkhai thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện.

- Rà soát, công khai quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất, quỹ đất chưa sử dụng nhằm minh bạch hóa tiếpcận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, đảm bảo cơ sở cho việc giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Giải quyết cơ bảncác khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp. Tạo thuận lợi cho doanhnghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận đất đai.

- Đẩy mạnh công tác kê khai cấp GCNquyền sử dụng đất. Đôn đốc kê khai, đẩy nhanh tiến độ cấp GCN quyền sử dụng đấtđối với các thửa đất do tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng;các thửa đất mà các hộ gia đình chưa thực hiện kê khai đăng ký công nhận quyền sử dụng đất, cấp GCN trên địa bàn các quận, huyện, thị xã. Đề xuấtcác giải pháp tháo gỡ, lộ trình giải quyết cụ thể để đẩy nhanh tiến độ cấp GCN quyền sử dụng đất đối với 8.700 thửa đất do tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng; 63.255 thửa đất mà các hộ gia đình chưa thựchiện kê khai đăng ký; giải quyết dứtđiểm những tồn tại, vướng mắc đối với 144.011 thửa đất các hộ gia đình, cá nhân chưa đủ điều kiện cấp GCN quyềnsử dụng đất, đưa các thửa đất này vào quản lý theo quy định.

- Đẩy mạnh công tác hướng dẫn doanhnghiệp thực hiện các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

c) Giao Sở Xây dựng chủ trì, phốihợp Cảnh sát phòng cháy chữa cháy; Công ty cấp thoát nước; Sở Tài nguyên và Môitrường thực hiện cơ chế một cửa liên thông, đơn giảnthủ tục và rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng theo phương pháp xác định củaNgân hàng Thế giới, còn tối đa không quá 77 ngày trong năm2016; đến năm 2020 còn dưới 70 ngày (bao gồm cả thời gianlấy ý kiến của các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nốiđiện, nước, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, độ tĩnh không...). Cấp giấyphép, chứng chỉ liên quan đến hoạt động kinh doanh bất độngsản theo quy định pháp luật.

d) Giao Ban Quản lý các Khucông nghiệp và Chế xuất khai thác hiệu quả các khucông nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt, thúc đẩy việc thuhút đầu tư vào Khu công nghiệp (KCN) hỗ trợ Nam Hà Nội, KCN Phú Nghĩa, KCNQuang Minh II tạo nguồn cung sẵn có về mặt bằng sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý; bảo đảm các điều kiện hạ tầngkỹ thuật ổn định (điện, nước, viễn thông, vận tải...). Đồng thời, khuyến khích,định hướng để doanh nghiệp đầu tư vào khu, cụm công nghiệp tập trung tạo điều kiện thuận lợi đầu tư hạ tầng và hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.

đ) Giao Ngân hàng Nhà nước ViệtNam - Chi nhánh thành phố Hà Nội chỉ đạo các tổ chức tín dụng:

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tụchành chính nhằm tạo thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp; đơn giản hóa cácquy trình cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho người dân tiếpcận và sử dụng dịch vụ ngân hàng. Thực hiện tốt chương trình kết nối Ngân hàng- Doanh nghiệp.

- Minh bạch hóa thông tin tín dụng, tạođiều kiện để cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng trong việc tiếp cận vốntín dụng theo cơ chế thị trường.

- Hiện đại hóa công nghệ, phát triểndịch vụ, mở rộng và nâng cao chất lượng thanh toán trong và ngoài nước, nângcao chất lượng dịch vụ ngân hàng. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng caokiến thức và trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ để cóthể tiếp thu và sử dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng.

e) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Rà soát, hoàn thiện các thủ tục, điềukiện thành lập, hoạt động đối với cơ sở giáo dục và đào tạo. Tạo điều kiện thuậnlợi cho cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường gắn với kiểmsoát chặt chẽ chất lượng và đầu ra.

- Nhân rộng mô hình “cung ứng dịch vụtrình độ, chất lượng cao trong giáo dục và đào tạo”.

- Tiếp tục phát huy lợi thế là trungtâm giáo dục đào tạo của cả nước, đẩy mạnh công tác quản lý, đào tạo, nângcao chất lượng nguồn nhân lực với mục tiêu giúp doanh nghiệp giảmchi phí tuyển dụng, giảm chi phí đào tạo lao động nhằm nâng cao sự hài lòng củadoanh nghiệp đối với chất lượng lao động.

g) Giao Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội: Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục nghềnghiệp. Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanhnghiệp tham gia đào tạo nghề gắn với việc tiếp nhận, sử dụnglao động. Chú trọng đào tạo nhân lực có tay nghề, phấn đấu đến năm 2020, các cơ sở đào tạo nghề chất lượngcao của Thủ đô có đủ năng lực đào tạo tương đương khu vực và quốc tế.

h) Giao Sở Khoa học và Công nghệ:

- Thực hiện Luật Chất lượng sản phẩm,hàng hóa theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, áp dụng dịch vụ công trựctuyến phù hợp với cơ chế Hải quan một cửa; khắc phục tìnhtrạng trùng lặp về yêu cầu quản lý, kiểm tra chất lượng sảnphẩm.

- Đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành cóchất lượng các dự án xây dựng hạ tầng cho phát triển khoahọc công nghệ (KHCN): Trung tâm giao dịch công nghệ thường xuyên, Trung tâmcông nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm.

- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Thànhphố ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học, triển khai ứngdụng, vận hành và quản lý trong thực tế sản xuất, kinh doanh; khuyến khích cáctrường đại học, viện nghiên cứu, nhà khoa học đóng gópphát triển và ứng dụng KHCN trên mọi lĩnh vực. Đẩy nhanh tốc độ đầu tư đối mớicông nghệ trong tất cả các ngành, tạo nhiều ngành công nghệ mới có hiệu quả vàsức cạnh tranh cao.

i) Giao Sở Ngoại quốc tế để thúc đẩy hợp tác quốc tế nước bạn tài trợ cho các khóa họcliên quan đến lĩnh vực giáo dục, quản lý, đào tạo chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ.

3. Giảm thời gian, chi phí thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh: thuế, hải quan,bảo hiểm xã hội, tiếp cận điện năng,...

a) Giao Cục Thuế Hà Nội:

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giảnhóa trình tự, thủ tục, hồ sơ nộp thuế nhằm rút ngắn thờigian, giảm thiểu chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp trongquá trình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước. Thời gian nộp thuế khôngquá 117 giờ/năm vào năm 2016; 110 giờ/năm vào năm 2020.

- Tiếp tục duy trì đảm bảo số doanhnghiệp thực hiện kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử đạt trên 95%.

- Phấn đấu đến năm 2020 tối thiểu có:95% doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ thuế điện tử; 80% số người nộp thuế hàilòng với các dịch vụ thuế.

- Tiếp tục phối hợp với các ngành,các cấp thực hiện tốt cơ chế “một cửa liên thông”, tiến tới “một cửa liên thôngđiện tử”.

- Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế,đảm bảo 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơkhiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian theo quy định củapháp luật.

b) Giao Bảo hiểm xã hội thành phốHà Nội rà soát, đơn giản hóa hồ sơ quy trình, thủ tụckê khai thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; rút ngắn thời gian hoàn thànhthủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xuống còn 49 giờ/năm vào năm2016, còn 45 giờ/năm vào năm 2020. Đẩy mạnh giao dịch điện tử trong lĩnh vựcthu - số thẻ, giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và giao - nhận,chuyển - phát hồ sơ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế quadịch vụ bưu chính.

c) Giao Cục Hải quan Hà Nội:

- Triển khai thực hiện hiệu quả LuậtHải quan 2014. Đảm bảo quản lý hải quan hiện đại tại các đơn vị, sân bay quốc tếNội Bài, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.

- Triển khai thực hiện vận hành thôngsuốt hệ thống VNACCS/VCIS (Hệ thống thông quan tự động và cơ chế một cửa quốcgia) và cơ chế một cửa ASEAN. Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Hải quanvà cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Năm 2016, giảm thời gian hoàn thànhthủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 10 ngày và thời gian nhập khẩu xuống còn dưới12 ngày. Đến năm 2020, giảm chỉ còn dưới 36 giờ đối vớihàng hóa xuất khẩu, 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu.

- Xây dựng hồ sơ doanh nghiệp, hồ sơrủi ro, tiêu chí phân tích, đánh giá xác định doanh nghiệp xuất nhập khẩu trọngđiểm trên địa bàn Thành phố. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, tiếntới chuyển đổi căn bản phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểmtra sau thông quan.

d) Giao các Sở, ngành: Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Giao thông vận tải, Công an, Y tế, Thông tinvà Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng,... theo chức năng, nhiệm vụđược giao:

Phối hợp tốt vớiCục Hải quan trong việc giảm thời gian thực hiện thủ tục xuất, nhập khẩu. Đổi mớicăn bản phương thức quản lý, kiểm tra chuyên ngành trên cơ sở nguyên tắc quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của từng doanhnghiệp; áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên. Điện tử hóathủ tục (nộp hồ sơ, trả kết quả,...) kiểm tra chuyên ngành; kết nối chia sẻthông tin giữa các cơ quan, tổ chức quản lý, kiểm trachuyên ngành với các cơ quan hải quan để giảm thủ tục, hồ sơ và rút ngắn thờigian thực hiện các thủ tục kiểm tra chuyên ngành.

đ) Giao Sở Quy hoạch Kiến trúc chủtrì, phối hợp Sở Công Thương, Tổng công ty Điện lựcHà Nội (EVN), Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghệ và Chế xuất Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã rútngắn thời gian tiếp cận điện năng xuống còn 21 ngày đối với đường điện trênkhông và 26 ngày đối với đường điện trung áp cáp ngầm trong năm 2016. Công khaihóa quy trình, thủ tục tiếp cận điện năng.

e) Giao Sở Thông tin và Truyềnthông công khai tiến độ giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

4. Rút ngắn thời gian đăng ký quyềnSở hữu, sử dụng tài sản; Bảo vệ quyền Sở hữu tài sản hợp pháp và quyền tự do kinh doanh của người dânvà doanh nghiệp.

a) Giao Sở Tài nguyên vàMôi trường thực hiện cơ chế một cửa liên thông, kết nốiđiện tử, đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian đăng ký quyềnSở hữu, sử dụng tài sản xuống còn dưới 14 ngày trong năm 2016; đến năm 2020 còndưới 10 ngày. Công khai hóa thủ tục hành chính có liên quan về đăng ký quyền Sởhữu, sử dụng tài sản.

b) Giao Thanh tra Thành phố chủtrì, phối hợp các đơn vị xây dựng văn bản quy phạmpháp luật về thanh tra, đặc biệt là thanh tra chuyên ngành, kiểm tra và kiểmtoán theo hướng lồng ghép, phối hợp và kế thừa kết quả hoạt động giữa các cơquan. Công khai trước kế hoạch thanh tra, kiểm tra và kiểm toán doanh nghiệp đểtránh trùng lặp, chồng chéo; không thanh tra, kiểm tra khi không có căn cứ theoquy định của pháp luật, đặc biệt là trong quản lý thuế.

c) Các Sở, ban, ngành và UBND cácquận, huyện, thị xã; các cơ quan Tư pháp không hình sựhóa các quan hệ kinh tế, dân sự. Đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạmpháp luật. Tạo môi trường lành mạnh, an toàn để doanh nghiệp kinh doanh theođúng pháp luật. Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghềmà pháp luật không cấm.

5. Giải quyết tranh chấp hợp đồng,tranh chấp phá sản doanh nghiệp

a) Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dânThành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố: Nâng cao chất lượng thực hành quyềncông tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, chất lượng hoạt động xét xử các loạivụ án, đẩy nhanh tiến độ thi hành án dân sự để doanh nghiệp tin tưởng vào sự bảovệ của pháp luật.

b) Yêu cầu các Sở, ban, ngành,UBND các quận, huyện, thị xã có cơ chế giám sát và kiểmtra định kỳ để bảo đảm mọi phản ánh, khiếu kiện đều được ghi nhận và trả lời chodoanh nghiệp.

6. Tiếp tục thực hiện các biệnpháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh; nâng cao năng lực sẵn sànghội nhập kinh tế quốc tế

a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: Duy trì có hiệu quả hoạt động Tổ công tác tháo gỡ khó khăn cho doanhnghiệp theo phân công của Ban chỉ đạo Thành phố. Tổ chức diễn đàn giữa lãnh đạoThành phố với doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

b) Giao Sở Công Thương chủ trì, phốihợp các đơn vị:

- Phối hợp, hỗ trợ nâng cao vai tròhoạt động của các Hiệp hội ngành hàng. Phối hợp với các Hiệp hội tổ chức hội thảo, gặp gỡ doanh nghiệp và các ngànhhàng chức năng theo chuyên đề để tháo gỡ khó khăn cụ thể của từng nhóm doanhnghiệp.

- Tăng cường xúc tiến thương mại, mởrộng thị trường, đề xuất các giải pháp kích thích sản xuất kinh doanh, tiêu thụsản phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu.

- Tăng cường kiểm tra, xử lý đúngpháp luật các hoạt động kinh doanh trái phép, chống buôn lậuvà gian lận thương mại, lũng đoạn thị trường, cạnh tranh không lành mạnh.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, tậphuấn về hội nhập quốc tế, về chính sách liên quan hội nhập, cam kết hội nhập quốctế, trong khuôn khổ Cộng đồng kinh tế ASEAN, Hiệp định đối tác xuyên Thái BìnhDương (TPP) và các Hiệp định thương mại tự do (FTA, đặc biệt là các hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới), cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp;nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về các rào cản thương mại, xử lý hiệu quảcác vụ điều tra chống bán phá giá, trợ cấp, tự vệ của nước nhập khẩu,... để nắmbắt cơ hội và vượt qua những thách thức trong giai đoạn hội nhập sâu rộng.

c) Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thônchủ trì, phối hợp các đơn vịtiếp tục thực hiện Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 củaChính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệuquả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp, chú trọng hình thành và phát triểnvùng nguyên liệu tập trung, tạo thuận lợi cho xây dựng cơ sở chế biến nông,lâm, thủy sản.

d) Giao Sở Tài chính chủtrì, phối hợp các đơn vị đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp màNhà nước không cần nắm giữ, bao gồm cả những doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệuquả theo cơ chế thị trường, tạo cơ hội cho doanh nghiệpkhu vực tư nhân phát triển.

d) Giao Trung tâm xúc tiến Đầu tư,Thương mại và Du lịch Thành phố

- Phối hợp các Hiệp hội trong vàngoài nước, các tổ chức, cơ quan đại diện như Đại sứ quán, Tham tán thương mạitrong các hoạt động xúc tiến, đầu tư, thương mại, du lịch để tăng cường quảng bávề môi trường kinh doanh, về định hướng kêu gọi thu hút đầu tư. Đề xuất các cơ chế, chính sách tăng cường thu hút đầu tư, kinh doanhthương mại, phát triển du lịch trong tình hình mới.

đ) Giao các đơn vị: Sở CôngThương, Sở Tư pháp, Sở Lao động Thương binh và Xã hội,Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệpvà chế xuất Hà Nội theo chức năng, nhiệm vụ xây dựngvà thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, như hỗ trợ tư vấn về pháplý, thông tin thị trường, tuyển dụng, đào tạo lao động;xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược sản phẩm; xây dựng, quản lý và quảngbá thương hiệu doanh nghiệp; đào tạo các giám đốc và nhàquản lý, ưu tiên hỗ trợ những doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệpdịch vụ mũi nhọn, các ngành công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp có sản phẩm côngnghiệp chủ lực, năng lượng sạch. Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện hệ thốngtiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO, TQM...), đăng ký chất lượng, nhãn mác, inmã số, mã vạch sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụngthành tựu khoa học công nghệ và các phương pháp quản lý tiên tiến.

e) Giao Sở Du lịch chủ động làm việc với các: hiệp hội, chuyên gia, cơ quan quản lý nhànước trong nước và quốc tế để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc liên kết, xây dựngthương hiệu cho các sản phẩm du lịch.

f) Giao Sở Ngoại vụ chủ động kết nối với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, cơquan đại diện ngoại giao nước ngoài hoạt động trên địa bàn Thành phố để tiếp nhậncác đề xuất, kiến nghị liên quan đến hoạt động hợp tác giữa các tổ chức, cơquan nước ngoài với doanh nghiệp của Thành phố. Thông báo và phối hợp với cácđơn vị liên quan của Thành phố hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quátrình hội nhập quốc tế.

Tăng cường hoạt động tuyên truyền, quảngbá về môi trường kinh doanh, các chính sách của Thành phố về đầu tư, nhu cầu thịtrường,... với các đối tác, tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, doanhnghiệp nước ngoài và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; đồng thời thôngtin, phổ biến cho các doanh nghiệp của Thành phố về môi trường, cơ hội và dự ánhợp tác kinh tế, đào tạo tại các quốc gia, địa phương nước ngoài.

g) Các Hiệp hội doanh nghiệp, cáchiệp hội ngành nghề:

- Tổ chức thu thập ý kiến của cácdoanh nghiệp về phản biện chính sách của Thành phố. Tích cực tham gia, phối hợpchặt chẽ với cộng đồng các nhà đầu tư để nắm bắt những vướng mắc, khó khăn, bấtcập trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng,...phản ánh với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, kịp thời tháo gỡ.

7. Tiếp tục đẩy mạnh công táctuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc cảithiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố

a) Giao Sở Thông tin và Truyềnthôngchủ động phối hợp các cơ quan báo chí của Hà Nộivà Trung ương phổ biến Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Thành phố; thựctrạng xếp hạng năng lực cạnh tranh của quốc gia, của Thành phố, ý nghĩa xếp hạngcủa các chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh của các tổ chức quốc tế sâu rộngtrong các ngành, các cấp. Hướng dẫn các cơ quan báo chí của Thành phố, đài phátthanh truyền thanh cơ sở tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồngdoanh nghiệp và nhân dân hiểu, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện. Tậptrung đẩy mạnh hoạt động cung cấp thông tin trên Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội.Chủ động thông tin đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính sách; tăng cường trao đổi,tiếp nhận thông tin phản hồi, ý kiến phản biện từ nhân dân, doanh nghiệp về cáccơ chế, chính sách của Thành phố.

b) Giao Đài phát thanh và truyềnhình Hà Nội, Báo Kinh tế Đô thị, Báo Hà Nội mới phổ biến, tuyên truyền về Kế hoạch hành động của Thành phố; chủ độngxây dựng và cập nhật tin bài về cải thiện môi trường kinh doanh. Căn cứ vào nhiệmvụ, khả năng và nhu cầu thực tiễn, mở chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền; quan tâm bố trí vị trí trang tin bài, thời gian,thời lượng phát sóng tin bài hợp lý, hiệu quả.

III. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban,ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm: Chỉ đạo xây dựngChương trình hành động thực hiện Kế hoạch của UBND Thành phố triển khai Nghịquyết số 19-2016/NQ-CP , Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ trước ngày

2. Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý(trước ngày 10 các tháng cuối quý), và báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12, cácSở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạchcủa Thành phố và chương trình hành động của ngành, địa phương báo cáo, UBNDThành phố.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mốitheo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch đượcphân công cho các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, báo cáo UBNDThành phố.

3. UBND Thành phố đề nghị các hiệp hộidoanh nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tích cực hợp tác, tăng cường đốithoại với các cấp chính quyền, tạo cơ chế thông tin hiệu quả, góp phần xây dựngbộ máy các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội thân thiện và đồnghành cùng doanh nghiệp, cùng đóng góp vào sự phát triển và phồn vinh của Thủđô./.


Nơi nhận:- Văn phòng Chính phủ;
- BCĐ Đổi mới và phát triển DN;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Viện Quản lý kinh tế TW;
- Phòng TM&CN Việt Nam;
- TT TU, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Các hiệp hội: DNHN, DNNVVHN;
- VPUB: CVP, các PCVP, TH, TKBT, các P.CV;
- Lưu: VT, KH&ĐT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Đức Chung

PHỤ LỤC 1

CÁC CHỈ SỐ VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH (DOINGBUSINESS) CỦA VIỆT NAM NĂM 2015
(Kèm theo kế hoạch số 147/KH-UBNDngày 30/7/2016 của UBND Thành phố)

STT

Chỉ tiêu

Thời gian

Thứ hạng

1

Khởi sự kinh doanh (ngày; thứ hạng)

20

119

2

Cấp phép xây dựng (thời gian, ngày; thứ hạng)

166

12

3

Tiếp cận điện năng (thời gian, ngày; thứ hạng)

59

108

4

Đăng ký quyền Sở hữu, sử dụng tài sản (thời gian, ngày; thứ hạng)

57,5

58

5

Tiếp cận tín dụng (thứ hạng - theo cách tiếp cận của WEF)

88

6

Bảo vệ nhà đầu tư (thứ hạng)

122

7

Nộp thuế và bảo hiểm xã hội (thời gian, giờ; thứ hạng)

770

168

8

Giao dịch thương mại qua biên giới (thứ hạng)

99

Thời gian thực hiện thủ tục xuất khẩu (giờ)

147

Thời gian thực hiện thủ tục nhập khẩu (giờ)

177

9

Thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng (thời gian, ngày; thứ hạng)

400

74

10

Giải quyết tranh chấp phá sản doanh nghiệp (thời gian, năm; thứ hạng)

5

123

PHỤ LỤC 2

CÁC CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANHCỦA VIỆT NAM
Mục tiêu năm 2016 và đến năm 2020 theo Nghịquyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ
(Kèm theo kế hoạch số 147/KH-UBNDngày 30/7/2016 của UBND Thành phố)

STT

Chỉ tiêu

Kết quả của Việt Nam năm 2015

Mục tiêu NQ 19 hết năm 2016

Mục tiêu NQ 19 hết năm 2020

Mục tiêu tổng quát

Đạt mức tối thiểu trung bình của ASEAN-4

Đạt mức tối thiểu trung bình của ASEAN-3

1

Khởi sự kinh doanh (thứ hạng)

119

71

40

2

Cấp phép xây dựng (thời gian, ngày)

166

77

70

3

Tiếp cận điện năng (thời gian, ngày)

59

59

33

4

Đăng ký quyền Sở hữu, sử dụng tài sản (thời gian, ngày)

57,5

14

10

5

Tiếp cận tín dụng (thứ hạng)

88

30

30

6

Bảo vệ nhà đầu tư (thứ hạng)

122

50

30

7

Nộp thuế và bảo hiểm xã hội (thời gian, giờ)

770

168

155

8

Giao dịch thương mại qua biên giới

Thời gian thực hiện thủ tục xuất khẩu (giờ)

147

80

36

Thời gian thực hiện thủ tục nhập khẩu (giờ)

177

96

41

9

Thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng (thời gian, ngày)

400

200

200

10

Giải quyết tranh chấp phá sản doanh nghiệp (thời gian, tháng)

60

24

20

PHỤ LỤC 3

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CẢI THIỆN CÁC CHỈTIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA HÀ NỘI THEO YÊU CẦU CỦA CHÍNH PHỦ TẠI NGHỊ QUYẾTSỐ 19-2016/NQ-CP NGÀY 28/4/2016
(Kèm theo kế hoạch số 147/KH-UBNDngày 30/7/2016 của UBND Thành phố)

STT

Chỉ tiêu

Mục tiêu NQ 19 hết năm 2016

Chỉ tiêu năm 2016 của thành phố Hà Nội

Đơn vị chủ trì thực hiện

Mục tiêu tổng quát

Đạt mức tối thiểu trung bình của ASEAN-4

Tiên phong cả nước trong việc thực hiện NQ 19/NQ- CP

1

Khởi sự kinh doanh (thứ hạng):

- Thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng (ngày)

71

2

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

Cấp phép xây dựng (thời gian, ngày)

77

77

Sở Xây dựng

3

Tiếp cận điện năng (thời gian, ngày)

59

21-26

Sở Quy hoạch Kiến trúc

4

Đăng ký quyền Sở hữu, sử dụng tài sản (thời gian, ngày)

14

14

Sở Tài nguyên và Môi trường

5

Tiếp cận tín dụng (thứ hạng)

30

Ngân hàng Nhà nước - CN Hà Nội

6

Bảo vệ nhà đầu tư (thứ hạng)

50

Sở Kế hoạch và Đầu tư

7

Nộp thuế và bảo hiểm xã hội (thời gian, giờ)

168

168

Cục Thuế, BHXH

8

Giao dịch thương mại qua biên giới

Cục Hải quan

Thời gian thực hiện thủ tục xuất khẩu (giờ)

80

80

Thời gian thực hiện thủ tục nhập khẩu (giờ)

96

96

9

Thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng (thời gian, ngày)

200

200

Sở Tư pháp (theo dõi)

10

Giải quyết tranh chấp phá sản doanh nghiệp (thời gian, tháng)

24

20

Sở Tư pháp (theo dõi)

PHỤ LỤC 4

KẾT QUẢ CHỈ SỐ PCI NĂM 2015 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2016
(Kèm theo kế hoạch số 147/KH-UBNDngày 30/7/2016 của UBND Thành phố)

TT

Chỉ số thành phần

Kết quả 2015

Kế hoạch 2016 (xếp hạng)

Đơn vị chủ trì

Chỉ số

Xếp hạng

1

2

3

4

5

6

Kết quả tổng hợp (có trọng số)

59

24

1

Chi phí gia nhập thị trường

7,56

63

Tăng từ 7 đến 10 bậc

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

4,12

63

Tăng từ 5 đến 7 bậc

Sở Tài nguyên và Môi trường

3

Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

6,14

31

Tăng từ 7 đến 10 bậc

Sở Nội vụ

4

Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

5,56

59

Tăng từ 7 đến 10 bậc

Sở Nội vụ

5

Chi phí không chính thức

4,26

56

Tăng từ 5 đến 7 bậc

Thanh tra Thành phố

6

Môi trường cạnh tranh bình đẳng (chỉ tiêu mới từ năm 2013)

3,87

57

Tăng từ 5 đến 7 bậc

Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa

7

Tính năng động và tiên phong của chính quyền Thành phố

3,86

59

Tăng từ 7 đến 10 bậc

Sở Nội vụ

8

Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

6,47

5

Duy trì và cải thiện

Sở Công thương

9

Đào tạo lao động

7,36

2

Duy trì và cải thiện

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

10

Thiết chế pháp lý

4,64

60

Tăng từ 5 đến 7 bậc

Sở Tư pháp