THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 151/KH-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2012

KẾHOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ TRÊN ĐỊABÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

Thựchiện Nghị quyết số 13/2011/QH13 ngày 19/11/2011 của Quốc hội về Chương trìnhmục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các Chương trình MTQG giaiđoạn 2012 - 2015, Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04/9/2012 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình MTQG y tế giai đoạn 2012-2015, UBND Thành phố xâydựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia y tế trên địa bàn Thànhphố giai đoạn 2013-2015 như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

1. Đặc điểm chung của Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng:

HàNội là thủ đô của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, diện tích tự nhiên3.324,92 km2, 29 quận huyện và 577 xã, phường. Thời gian qua, Hà Nộiđã ngày càng phát triển toàn diện, kinh tế liên tục tăng trưởng ở mức cao, hạ tầngcơ sở được tăng cường, môi trường sống đang được cải thiện, văn hóa, xã hội cóbước phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Song thủ đô Hà Nội đãvà vẫn đang đứng trước những thách thức lớn trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội và hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

Dâncư đông đúc, môi trường ô nhiễm, sự biến đổi thời tiết, khí hậu theo mùa,...;cùng với nhiều yếu tố khác của các khu công nghiệp, sản xuất thủ công nghiệp, dịchvụ sinh hoạt phát triển nhanh, các chất thải trong sản xuất, rác sinh hoạt ngàymột nhiều; việc thu gom, xử lý còn bất cập làm môi trường bị ô nhiễm... lànhững điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bệnh dịch, gây ảnh hưởng lớn đếnsức khỏe nhân dân Hà Nội.

2. Kết quả thực hiện cụ thể CTMTQGYT năm 2010, 2011

Tronggiai đoạn 2010-2011, được sự chỉ đạo sát sao của Bộ Y tế, Thành ủy, Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, các Chương trình mục tiêu quốc giay tế của Thành phố Hà Nội đã thu được những thành quả tích cực (đạt và vượt chỉtiêu đề ra), góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhândân.

Cáckết quả cụ thể:

* Dựán Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng:

- Phòngchống bệnh Phong:

Trongnhiều năm qua Hà Nội đã và đang phấn đấu và giữ vững thanh toán bệnh Phong theo4 tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong của Bộ Y tế. Mạng lưới chuyên khoa từ thànhphố đến quận, huyện đã được củng cố và nâng cao năng lực, lồng ghép công tácphòng chống Phong vào mạng lưới y tế đa khoa quận, huyện và tiến hành khám sứckhỏe lồng ghép khám, phát hiện bệnh nhân Phong, quản lý chặt các bệnh nhân mắcbệnh ngoài da. Tỷ lệ lưu hành bệnh phong dưới 0,2/10.000 dân (0,0016). Tỷ lệphát hiện người bệnh phong mới dưới 1/100.000 dân (0,016). Quản lý, chăm sóc tàntật cho 100% bệnh nhân Phong.

- Phòngchống bệnh Lao: Phát hiện ³ 70% người mắc lao AFB (+) ướctính có trong cộng đồng, giảm số người mắc lao từ 3-5% trong mỗi năm và quản lýđiều trị khỏi nguồn lây duy trì ở tỷ lệ ³ 90%. Chương trìnhđã xây dựng và phát triển màng lưới ở 29/29 quận, huyện (đã có cán bộ phụ tráchchuyên khoa Lao, được tập huấn, đào tạo về khám phát hiện và quản lý điều trịbệnh nhân theo quy định của CT Lao quốc gia). Mỗi quận, huyện có ít nhất 1 kỹthuật viên xét nghiệm lao được đào tạo chuyên môn kỹ thuật đảm bảo xét nghiệmvi khuẩn lao độc lập. 15 quận, huyện khu vực phía Tây phối hợp với khoa Lao củacác bệnh viện đa khoa, Trung tâm phòng chống Lao Hà Đông tiến hành các xétnghiệm chẩn đoán Lao. Chương trình đã áp dụng phác đồ điều trị bằng hóa trịliệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp (DOTS) theo quy định của chương trìnhphòng chống lao quốc gia đã đạt kết quả cao. Tỷ lệ điều trị khỏi đạt trên 92%.Trong năm 2011, kết quả điều trị khỏi lao phổi AFB (+) mới là 90,5%, Lao phổiAFB (+) tái phát, thất bại là 90%, Lao phôi AFB (-) là 90,4% và lao ngoài phổilà 94%.

- Phòngchống bệnh Sốt rét:

Chươngtrình đã xây dựng mục tiêu lâu dài: Thanh toán vùng sốt rét lưu hành, không có ổsốt rét nội địa và bệnh nhân chết vì sốt rét. Điều trị giun miễn phí cho họcsinh tiểu học ngoại thành 1 lần/năm. Trong năm 2010 không có bệnh nhân chết dosốt rét, tỷ lệ mắc sốt rét giảm hiện còn 0,026 ca/1000 dân. Không để dịch sốtrét xảy ra trên địa bàn thành phố. Năm 2011, đã điều trị cho 197 lượt người (điềutrị cho 44 bệnh nhân, cấp thuốc tự điều trị cho 153 người). Tẩm màn phòng chốngsốt rét cho 35 xã/7 huyện với 102.259 màn hóa chất đạt 100,3% kế hoạch. Điềutrị giun cho 375.618 học sinh tiểu học ở 29 huyện ngoại thành đạt chỉ tiêu kếhoạch đề ra.

- Phòngchống bệnh sốt xuất huyết:

Vớimục tiêu lâu dài: giảm tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ chết và khống chế không để dịchlớn xảy ra, chương trình đã chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt độngphòng chống dịch bệnh không để xảy ra tử vong do sốt xuất huyết. Chương trìnhđã tăng cường nâng cao năng lực về giám sát, quản lý chuyên môn, phát hiện sớmvà xử lý ổ dịch đồng bộ từ thành phố đến quận, huyện. Giám sát 100% ổ dịch,phân lập vi rút, thu gom và xử lý phế thải loại trừ bọ gậy tại hàng trăm nghìn lượthộ gia đình. Kết quả số mắc sốt xuất huyết trong các năm đã được hạn chế. Năm2010, không có bệnh nhân tử vong do sốt xuất huyết, số mắc sốt xuất huyết là3.152 trường hợp tại 382 xã phường, 100% xã phường trọng điểm có màng lưới cộngtác viên, triển khai 4 đợt chiến dịch với 149 chiến dịch vệ sinh môi trường,diệt bọ gậy, 120 chiến dịch phun hóa chất diện rộng tại các xã phường trọngđiểm, hoặc có nhiều ổ dịch, nhiều bệnh nhân. Năm 2011 đứng trước nguy cơ bùngphát dịch, Chương trình Phòng chống sốt xuất huyết đã chủ động tập huấn 198 lớpcho 9.720 người dự, tổ chức triển khai 6 đợt chiến dịch vệ sinh môi trường với185 chiến dịch vệ sinh môi trường diệt bọ gậy tại xã, phường trọng điểm, nơi cónhiều bệnh nhân, nhiều ổ dịch, tổng số 760.054 hộ gia đình được kiểm tra bọgậy, huy động được 528.540 người cùng tham gia, xử lý 535.022 ổ bọ gậy, thả557.413 con cá, phát 694.757 tờ rơi; tổ chức 6 đợt chiến dịch với 180 chiếndịch phun hóa chất diện rộng diệt muỗi trưởng thành, tổng số hộ được phun hóachất là 431.561, sử dụng 1.329 lít hóa chất; điều tra dịch tễ học 5.019 ca nghisốt xuất huyết, ghi nhận 4.779 trường hợp là bệnh nhân, không có ca tử vong dosốt xuất huyết. Bệnh nhân sốt xuất huyết phân bổ 28/29 quận huyện (trừ Mỹ Đức),với 324/577 xã phường có bệnh nhân, 90% bệnh nhân tập trung ở các quận nộithành và 2 huyện ven nội là Thanh Trì, Từ Liêm.

- Phòngchống bệnh Ung thư:

Năm2010 chương trình đã phát triển màng lưới phòng chống ung thư tại 24 cơ sở với72 cán bộ tham gia. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe: viết 06bài tuyên truyền trên báo đài và truyền thanh xã phường. Tổ chức tập huấn 13 lớpcho 510 cán bộ y tế tham dự. Xây kịch bản cầu truyền hình trên kênh truyền hìnhVTV2 với nội dung phát hiện sớm ung thư. Tăng cường công tác chẩn đoán sớm:khám sàng lọc cho 6.008 phụ nữ độ tuổi từ 35-60 tại 30 xã phường trên địa bànthành phố phát hiện sớm ung thư vú và ung thư cổ tử cung. Năm 2011 tổ chức khámsàng lọc ung thư vú, ung thư cổ tử cung cho 8.093 phụ nữ 35-60 tuổi tại 40 xãphường. Bồi dưỡng kiến thức khám, chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung thưthường gặp tại cộng đồng. Tổ chức tuyên truyền phòng tránh bệnh ung thư vớinhiều hình thức. Xây dựng màng lưới phòng chống ung thư tại các cơ sở y tế trênđịa bàn toàn thành phố.

- Phòngchống bệnh Tăng huyết áp:

Dự ánPhòng chống bệnh Tăng huyết áp mới triển khai từ năm 2009. Năm 2010 đã đào tạovà phát triển nguồn nhân lực đảm bảo cho công tác dự phòng và quản lý bệnh tạituyến y tế cơ sở. Xây dựng và triển khai 6 mô hình quản lý bệnh Tăng huyết áptại tuyến y tế cơ sở. Tổ chức khám sàng lọc Đánh giá tỷ lệ tăng huyết áp, vàcác yếu tố nguy cơ tại 6 phường/ 3 quận. Bước đầu quản lý bệnh nhân Tăng huyếtáp, phát hiện sớm và được điều trị theo đúng phác đồ do Bộ Y tế quy định. Năm2011 đã triển khai khám sàng lọc 27 xã phường/15 quận huyện: phường Nhật Tân,Xuân La, Thụy Khuê (Tây Hồ), Phúc Tân, Hàng Bài (Hoàn Kiếm), Ngô Thì Nhậm, BùiThị Xuân, Phố Huế, Thanh Nhàn (Hai Bà Trưng), Trung Tự, Quốc Tử Giám (Đống Đa),Cầu Diễn, Thượng Cát (Từ Liêm), Trường Yên, Lam Điền (Chương Mỹ), Cổ Bi, ĐặngXá (Gia Lâm), Hương Sơn (Mỹ Đức), Phù Linh, Minh Phú (Sóc Sơn), Thạch Xá (ThạchThất), Vĩnh Quỳnh, Văn Điển (Thanh Trì), Phương Liệt (Thanh Xuân), Hoàng Liệt(Hoàng Mai), Thuần Mỹ (Ba Vì), Kim Mã (Ba Đình). Năm 2011 đã tổ chức khám sànglọc 120 đợt tại 13 xã phường của 10 quận huyện được 66.839 người phát hiện6.710 người tăng huyết áp, 5.775 người ở giai đoạn tiền tăng huyết áp. Tổ chức25 lớp tập huấn chuyên môn về các nội dung phòng chống Tăng huyết áp cho 1520cán bộ y tế tham gia.

- Phòngchống bệnh Đái tháo đường:

Dựán Phòng chống bệnh Đái tháo đường mới triển khai năm 2009. Năm 2010 đã xâydựng hệ thống Phòng chống bệnh Đái tháo đường ở địa phương: Thành lập ban chủnhiệm dự án, Thành lập các phòng tư vấn tại các đơn vị thực hiện Dự án. Đàotạo, nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về Phòng chống bệnh Đái tháo đường.Tuyên truyền giáo dục nâng cao sức khỏe cộng đồng thông qua nhiều hình thức:Truyền hình, nói chuyện, loa đài, panô, áp phích. Tổ chức khám sàng lọc, quảnlý và theo dõi bệnh nhân Đái tháo đường tại 3 phường/3 quận. Năm 2011, dự án đãtriển khai hoạt động đến 29/29 quận huyện, khám sàng lọc tại 29 xã phường/25quận huyện. Tổng số người được khám sàng lọc là 18.660, phát hiện 647 người đáitháo đường type 2, 4.497 người tiền đái tháo đường. Chương trình phòng chốngbệnh Đái tháo đường hiện đang quản lý 352 người bệnh đái tháo đường type 2, 1.355người tiền đái tháo đường.

- Bảovệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em:

Chươngtrình Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng đến 2010 đã triển khai ở 549 xã,phường nhằm phát hiện triệt để, quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tâm thầnphân liệt, điều trị ổn định 80% bệnh nhân tâm thần phân được quản lý, giảm tỷlệ tái phát, giảm các hành vi gây nguy hại và gây rối, giảm tỷ lệ mãn tính chobệnh nhân.

Vớinhận thức hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng là một trong những hoạtđộng đòi hỏi sự tham gia của các ban ngành, các cấp chính quyền và tổ chức xãhội, Hà Nội đã triển khai mô hình lồng ghép chăm sóc sức khỏe tâm thần cộngđồng, xây dựng hệ thống mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng lồngghép với màng lưới y tế cơ sở của các hoạt động y tế cơ sở nói chung. Năm 2010chương trình đạt và vượt chỉ tiêu đề ra.

Tínhđến hết năm 2011 có 577/577 xã phường đã triển khai các hoạt động của chươngtrình bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng, quản lý và điều trị 16.452 bệnh nhân,điều trị ổn định cho 83% bệnh nhân tâm thần được phát hiện, quản lý.

* Dựán Tiêm chủng mở rộng.

Kếtquả thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn (tính đến 2010)

Kết quả đạt được của Hà Nội

Chỉ tiêu quốc gia

Tỷ lệ TCĐĐ 7 loại vacxin cho trẻ em < 1 tuổi đạt 99,9%.

Tỷ lệ tiêm vacxin viêm gan B cho trẻ em < 1 tuổi đạt 99,9%.

Trên 90%

Trên 90%

Tỷ lệ tiêm vacxin phòng bệnh uốn ván cho phụ nữ có thai đạt 96,76%.

Trên 80%

Tỷ lệ tiêm phòng bệnh uốn ván đầy đủ cho nữ từ 15-­35 tuổi vùng nguy cơ cao đạt 98,08%

Trên 90%

Duy trì không còn vi rút bại liệt hoang dại lưu hành.

Không có trường hợp nhiễm VRBL hoang dại

Duy trì không để xảy ra uốn ván sơ sinh.

100% huyện thị đạt tiêu chuẩn LTUVSS của WHO

Nhiều năm liền không xảy ra bệnh bạch hầu.

< 0,06/100.000 dân

Giảm tỷ lệ mắc bệnh ho gà thấp hơn so với chỉ tiêu.

< 0,6/100.000 dân

Năm2011 tổ chức triển khai tiêm chủng định kỳ 8 loại vacxin tại 29 quận, huyện cho129.129/ 129.273 trẻ dưới 1 tuổi đạt tỷ lệ 99,9%. Tiêm phòng uốn ván đầy đủ cho136.208/136.349 phụ nữ có thai đạt tỷ lệ 99,9%, vượt chỉ tiêu kế hoạch năm2011( KH năm 2011 là >95%), tăng 3,14% so với cùng kỳ năm trước. Tổ chứcchiến dịch tiêm phòng bệnh viêm não Nhật bản B cho trẻ sinh năm 2008-2009 tại16 quận huyện đạt 97,62% vượt chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 (KH năm 2011 là > 95%).Số phụ nữ sinh năm 1996, 1997 vùng nguy cơ cao được tiêm phòng uốn ván đủ liềuđạt 99,2% (chỉ tiêu >94,5%). Cơ bản đạt các chỉ tiêu giảm bệnh trong chươngtrình tiêm chủng mở rộng.

* Dựán Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:

- Phòngchống Suy dinh dưỡng:

Hệthống màng lưới chuyên trách rộng khắp từ Thành phố tới các xã, phường nhiệttình, tận tuỵ, tâm huyết với công việc có trình độ đáp ứng được công việcchuyên môn. Tổ chức các đợt chiến dịch như “Ngày Vi chất dinh dưỡng”, “Tháng Vệsinh an toàn thực phẩm”, “Tuần lễ dinh dưỡng phát triển”... Triển khai giám sáttheo từng cấp, phân công theo từng địa bàn cùng với sự tham gia của các mànglưới cấp quận, huyện, xã, phường thu thập số liệu báo cáo nhanh cũng như báocáo thường xuyên. Tổ chức quản lý, đánh giá, giám sát dinh dưỡng với đối tượngbà mẹ, trẻ em, phòng chống vitamin A, hệ thống vệ sinh an toàn thực phẩm, phòngchống thiếu hụt iốt và bước đầu triển khai giám sát các bệnh mãn tính liên quanđến dinh dưỡng tại các xã, phường. Quản lý, giám sát định kỳ và lồng ghép hoạtđộng Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em vào các hoạt động khác như: chăm sóc sứckhỏe bà mẹ mang thai, cũng như giám sát chất lượng muối iốt, cải thiện tìnhtrạng thiếu iốt, nâng cao chất lượng Sức khỏe gia đình - Làng văn hóa để triểnkhai và đánh giá tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em hàng năm.

Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng qua các năm

(Theo số liệu điều tra 30 cụm của Viện Dinh Dưỡng)

Năm

Tỷ lệ SDD
Thể thiếu cân (%)

Tỷ lệ SDD
Thể thấp còi (%)

So sánh thực hiện
với kế hoạch

2009

12,6

23,4

Vượt chỉ tiêu

2010

10,9

21,8

Vượt chỉ tiêu

Năm2011 tỷ lệ suy dinh dưỡng toàn thành phố là 8,6% theo đánh giá 60 cụm của ViệnDinh dưỡng Quốc gia (Năm 2010 là 10,9%) chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng vượtchỉ tiêu kế hoạch được giao, tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân là 4,2% (KH 2011 là4,2%), tỷ suất tử vong sơ sinh là 8,8%0, tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi là11,6%0, tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi là 14,5%0, các chỉ tiêu này đều đạtso với kế hoạch.

- Chămsóc sức khỏe sinh sản:

Chươngtrình đã triển khai đa dạng các hình thức tuyên truyền các nội dung chăm sócsức khỏe sinh sản trong cộng đồng: Thi tìm hiểu kiến thức, in tờ gấp tuyêntruyền, xây dựng phóng sự trên truyền hình, tuyên truyền qua loa truyền thanhxã, phường, tư vấn qua điện thoại, tư vấn trực tiếp tại các cơ sở dịch vụCSSKSS, do vậy kiến thức người dân đã dần được nâng cao. Cung cấp các dịch vụnạo hút thai an toàn, áp dụng có hiệu quả các biện pháp tránh thai nhằm làmgiảm tỷ lệ nạo hút thai. Dự phòng và điều trị tốt các bệnh nhiễm khuẩn đườngsinh sản, điều trị vô sinh. Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người cao tuổi, pháthiện sớm ung thư đường sinh sản: xây dựng đề án khám phát hiện sớm ung thưđường sinh sản cho phụ nữ Hà Nội. Tăng cường truyền thông, tư vấn và cung cấpdịch vụ CSSKSS vị thành niên phù hợp theo từng độ tuổi. Tổ chức các buổi truyềnthông CSSKSS vị thành niên tại các trường đại học, cao đẳng, phổ thông trunghọc và xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên tư vấn thành thạo. Triển khai dịch vụthân thiện CSSKSS thanh thiếu niên. Nâng cao hiểu biết về giới và tình dục chonhân dân và học sinh tại cộng đồng và trường học.

Năm2010, khống chế tỷ suất chết mẹ ở mức 14/100.000 trẻ đẻ sống, tỷ lệ phụ nữ khámthai 3 lần 3 thời kỳ đạt 86%, tỷ lệ phụ nữ đẻ khám thai trên 3 lần 97,6%, sốlần khám phụ khoa trung bình tăng lên trên 0,5 lần. Năm 2011, tỷ lệ quản lýthai đạt 99,3% (KH 99,3%), tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai 3 lần/3 thời kỳ đạt 90,2%(KH 86,6%), tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh đạt 92,8% (KH90,2%), tỷ suất chết mẹ là 6,5%0. (KH 14,7 %0).

* Dựán Quân dân Y kết hợp:

Banquân dân y Thành phố đã hướng dẫn, chỉ đạo Trung tâm y tế các quận huyện thựchiện tốt các nội dung về khám tuyển nghĩa vụ quân sự, thống nhất việc triểnkhai các đoàn khám, quy trình khám liên hoàn, hợp lý, đầy đủ trang thiết bị.Tham mưu với Hội đồng nghĩa vụ quân sự Thành phố chỉ đạo các quận huyện tiếnhành giám sát ma túy, HIV cho thanh niên trúng tuyển nghĩa vụ quân sự. Biênsoạn, chỉnh lý bổ xung địa lý y tế quân sự Thành phố Hà Nội. Ban quân dân ythành phố Hà Nội đã triển khai bổ xung chỉnh lý địa lý y tế quân sự Thành phốHà Nội lần III. Tài liệu địa lý y tế quân sự đã góp phần tích cực trong côngtác bảo đảm y tế, công tác y tế quân sự địa phương của Thành phố trước mắt cũngnhư lâu dài. Tổ chức điều hành và phối hợp lực lượng quân dân y chăm sóc, phụcvụ sức khỏe nhân dân và bộ đội trên địa bàn Thành phố. Kết hợp quân dân y trongvệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh: Tuyên truyền nếp sống vệ sinh khoahọc và bảo vệ môi trường cho nhân dân trên địa bàn Thành phố. Ban quân dân yThành phố đã chỉ đạo, triển khai các hoạt động tập huấn kiến thức vệ sinh môitrường, phòng chống dịch bệnh cho các đối tượng nòng cốt (bí thư chi bộ, tổ trưởngdân phố, phụ nữ, thanh niên xung kích, chữ thập đỏ, cựu chiến binh...), tổ chứclễ phát động và ra quân hưởng ứng phong trào vệ sinh môi trường, thực hiện tốtChỉ thị 04 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Thực hiện tốt côngtác phòng chống thảm họa trên địa bàn Thành phố. Củng cố và hoàn thiện ban chỉhuy phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn tại các đơn vị trong ngành y tế HàNội. Tổ chức huấn luyện, nâng cao chất lượng lực lượng y tế cơ động, xây dựngbản đồ tin học hóa về “Đáp ứng y tế khẩn cấp trên địa bàn”, Tập huấn công tácchỉ huy, điều hành đáp ứng khẩn cấp tình huống thảm họa từ đó nâng cao năng lựcchỉ huy, điều hành đáp các tình huống thảm họa có thể xảy ra. Xây dựng cácphương án đáp ứng y tế trong các các tình huống thảm họa: thiên tai, cháy nổ,bom mìn, dịch bệnh nguy hiểm và ngộ độc thực phẩm hàng loạt... Hiện nay đãtriển khai mô hình phòng chống thảm họa tại xã phường, thị trấn trên địa bànThành phố.

Năm2011 kiện toàn các phân đội tự vệ chuyên ngành y tế (Đội cấp cứu cơ động, độiphòng dịch cơ động, đội phẫu thuật cơ động), các phân đội tự vệ chuyên ngành ytế đã xây dựng kế hoạch, bảo đảm huấn luyện, đúng chương trình, thời gian quyđịnh. Chương trình kết hợp quân dân y tham gia diễn tập khu vực phòng thủ cóthực binh y tế tại 5 đơn vị Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cầu Giấy, Sóc Sơn, Long Biên,Thạch Thất. Phối hợp tham gia diễn tập phòng chống thảm họa, giảm nhẹ thiên taitrong đó có nội dung đảm bảo y tế đáp ứng xử lý tình huống lụt bão tại huyệnGia Lâm. Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự, khám tuyển nghĩa vụ quân sự đảm bảonghiêm túc, chính xác, đạt chỉ tiêu kế hoạch. Đơn vị quân dân y đã phối hợpthực hiện tốt chương trình “Uống nước nhớ nguồn” khám và cấp thuốc cho 5.335đối tượng chính sách nhân ngày 27/7.

3. Sự cần thiết xây dựng Kế hoạch thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia y tế trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013-2015:

Mặcdù đã có những tác động tích cực từ việc thực hiện CTMTQG y tế giai đoạn2006-2010 nhưng hiện nay Hà Nội vẫn đang đứng trước những thách thức khó khăndo địa giới hành chính mở rộng, dân số đông, sự không đồng đều về nhận thức củangười dân trong phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ các bệnh dịch mới (bệnh SARS, cúmA H5N1, H1N1) và bệnh xã hội ngày càng diễn biến theo chiều hướng phức tạp: tỷlệ bệnh Tâm thần, Lao, Ung thư, Đái tháo đường, Tăng huyết áp, Tai nạn thươngtích... và các bệnh xã hội có khuynh hướng tăng lên do lối sống công nghiệp, đôthị hóa. Vì vậy, việc duy trì hiệu quả và đảm bảo tính bền vững của các chươngtrình mục tiêu quốc gia về y tế vẫn cần được tiếp tục triển khai trong giaiđoạn 2013-2015.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU:

1. Mục tiêu chung:

Chủđộng phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm. Phát hiện sớm, dậptắt kịp thời, không để dịch lớn xảy ra. Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một sốbệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, góp phần thực hiện công bằng xã hội trongchăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống. Hình thành hệ thống chăm sócsức khỏe đồng bộ từ Thành phố đến cơ sở. Nâng cao ý thức giữ gìn sức khỏe củanhân dân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và phát triểnThủ Đô.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Giảmtỷ lệ mắc và chết do các bệnh truyền nhiễm gây dịch. Không để dịch lớn xảy ratrên địa bàn thủ đô. Khống chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết do sốt rét,sốt xuất huyết, viêm gan B, tả, lỵ, thương hàn, v.v... Duy trì kết quả thanhtoán bệnh bại liệt, bệnh phong, loại trừ uốn ván sơ sinh, phát hiện và khốngchế sự gia tăng của bệnh lao và các bệnh xã hội khác;

- Phòngchống và thực hiện quản lý các bệnh không nhiễm trùng thường gặp như: ung thư,tai nạn và thương tích, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh nghề nghiệp, bệnhtâm thần, ngộ độc, tự tử và các bệnh do lối sống không lành mạnh mang lại(nghiện ma túy, nghiện rượu, béo phì, mại dâm...);

- Nângcao tính công bằng trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ CSSK, đặc biệt là cácdịch vụ KCB cho người nghèo. Nâng cao chất lượng CSSK ở tất cả các tuyến y tếthuộc các lĩnh vực. Có khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu y tế khẩn cấp trong cáctình huống xảy ra;

3. Chỉ tiêu cụ thể:

a.Dự án 1: Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng:

- Bệnhphong: 100% các quận, huyện, thị xã đạt 4 tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong; 50%các quận, huyện, thị xã không có bệnh nhân phong mới; 100% bệnh nhân bị tàn tậtđược phục hồi chức năng và phòng chống tàn tật.

- Bệnhlao: Đến năm 2015, giảm 50% số bệnh nhân hiện mắc so với năm 2000, tiến tớigiải quyết cơ bản vấn đề mắc và chết do lao năm 2030.

- Bệnhsốt rét: Không để dịch sốt rét xảy ra. Giảm tỷ lệ mắc sốt rét xuống dưới0,10/1000 dân. Giảm tỷ lệ chết do sốt rét xuống dưới 0,01/1000 dân.

- Bệnhsốt xuất huyết: Giảm 18% tỷ lệ mắc/100.000 dân do sốt xuất huyết so với trungbình giai đoạn 2006 - 2010; Duy trì tỷ lệ chết/mắc xuống dưới 0,01%.

- Bệnhung thư: Nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng và phát hiện sớm bệnh ungthư; Tăng 5 - 10% tỷ lệ bệnh nhân ung thư được phát hiện sớm, đồng thời giảm tỷlệ tử vong của một số loại ung tư: vú, cổ tử cung, khoang miệng, đại trựctràng.

- Bệnhtăng huyết áp: Nâng cao nhận thức của nhân dân về phòng và kiểm soát bệnh tănghuyết áp. Phấn đấu 50% người dân hiểu đúng về bệnh tăng huyết áp và các biệnpháp phòng, chống bệnh tăng huyết áp. Xây dựng, triển khai và duy trì bền vữngmô hình quản lý bệnh tăng huyết áp tại tuyến cơ sở. Phấn đấu 50% số bệnh nhântăng huyết áp nguy cơ cao được phát hiện sẽ được điều trị đúng phác đồ do Bộ Ytế quy định.

- Bệnhđái tháo đường: Tăng cường sàng lọc tại cộng đồng nhằm phát hiện sớm người bệnhtiền đái tháo đường và đái tháo đường. Quản lý được 60% số người tiền đái tháođường và 50% đái tháo đường tuýp 2 đã được phát hiện thông qua sàng lọc. 100%cán bộ tuyến Thành phố có khả năng thực hiện dự án. 100% cán bộ tham gia dự ánđược đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, quản lý và điều trị đốitượng nguy cơ và mắc bệnh đái tháo đường. 100% bệnh viện thành phố có khoa nộitiết.

- Bảovệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em: Phát hiện sớm, quản lý và điều trịsớm cho 90% số bệnh nhân động kinh trên toàn Thành phố. 90% số xã triển khai vàquản lý bệnh động kinh trên toàn Thành phố. Điều trị ổn định, chống tái phátcho 85% số bệnh nhân động kinh được phát hiện và quản lý. Phục hồi chức năng,giảm tỷ lệ mãn tính tàn phế xuống dưới 20% số bệnh nhân động kinh được pháthiện và quản lý.

- Bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản: Đến năm 2015 đào tạo được 70% số bácsỹ tham gia khám, chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phếquản ở thành phố, 50% bệnh nhân có chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vàhen phế quản được kê đơn đúng theo hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế. Triển khaivà duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh tại các tuyến y tế.

b.Dự án 2: Tiêm chủng mở rộng:

Bảovệ thành quả thanh toán bại liệt. Duy trì thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh.Duy trì trên 99% số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vacxintheo hướng dẫn của Bộ Y tế. Duy trì thành quả loại trừ bệnh sởi. Tiếp tục tiêmvacxin phòng viêm não Nhật Bản B cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi. Giảm tỷ lệ mắc bệnhbạch hầu xuống 0,01/100.000 dân, bệnh ho gà xuống 0,1/100.000 dân. Triển khaitiêm vacxin sởi - rubella (MR) trong tiêm chủng mở rộng và tiến tới loại trừbệnh Rubella vào năm 2020. Sử dụng bơm kim tiêm tự khóa cho 100% mũi tiêmchủng.

c.Dự án 3: Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:

- Chămsóc sức khỏe sinh sản: Nâng cao sức khỏe, giảm bệnh tật và tử vong trẻ em, phấnđấu đến 2015 giảm tỷ suất chết sơ sinh xuống còn 10‰, tỷ suất chết trẻ em dưới1 tuổi xuống còn 14‰, tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 19,3‰. Nâng caosức khỏe bà mẹ, phấn đấu đến 2015 giảm tỷ suất tử vong mẹ xuống dưới 12/100.000trẻ đẻ sống, 80% phụ nữ đẻ được khám thai 3 lần/3 thời kỳ, 99,7% phụ nữ đẻ đượcquản lý thai, 96% phụ nữ đẻ được cán bộ qua đào tạo đỡ đẻ, 85% bà mẹ và trẻ sơsinh được chăm sóc ít nhất 1 lần sau đẻ. Giảm phá thai, đưa chỉ số phá thaixuống còn 27/100 trẻ đẻ sống vào năm 2015, cơ bản loại trừ phá thai không antoàn. Đến năm 2015, giảm 15% tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh sản, 10% tỷ lệ nhiễmkhuẩn lây truyền qua đường tình dục so với hiện tại. Chủ động phòng ngừa, pháthiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản và vô sinh. Đến năm 2015, ít nhấtcó 20% phụ nữ trong độ tuổi 30-54 được sàng lọc ung thư cổ tử cung và 20% phụnữ trên 40 tuổi được sàng lọc ung thư vú, tăng tỷ lệ số cặp vợ chồng vô sinhtiếp cận dịch vụ khám và điều trị 20% so với hiện tại. Cải thiện sức khỏe sinhsản cho vị thành niên, thanh niên và nhóm đối tượng dân số đặc thù. Đến năm2015, tỷ lệ có thai và phá thai ở vị thành niên đều giảm 20% so với năm 2010 vàcó ít nhất 50% số điểm cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản có cung cấp dịch vụthân thiện cho vị thành niên và thanh niên. Đến năm 2015, tăng tỷ lệ phụ nữ cóthai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con20% so với hiện tại. Cải thiện sức khỏe sinh sản nam giới, người cao tuổi. Đếnnăm 2015, tăng tỷ lệ nam giới, người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ CSSKSS 20%so với hiện tại. Đáp ứng kịp thời nhu cầu CSSKSS cho người bị bạo hành giới vàtrong trường hợp thảm họa, thiên tai,...

- Cảithiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em: Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡngtrẻ em dưới 5 tuổi thể cân nặng/tuổi là 7,6%, thể chiều cao/tuổi là 16%. Kiểmsoát tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ 0-5 tuổi xuống dưới 5%. 90% trẻ suy dinhdưỡng thể cân nặng dưới 5 tuổi được nhận can thiệp dinh dưỡng khẩn cấp. Giảm tỷlệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai xuống dưới 25%. Trên 90% trẻ em 6 - 36 thángđược uống Vitamin A 2 lần/năm, giảm tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền lâm sàng của trẻem dưới ngưỡng an toàn của WHO, thanh toán bền vững bệnh mù do thiếu Vitamin A.

d.Dự án 4: Quân dân Y Kết hợp:

Tăngcường năng lực chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, sẵn sàn ứng phó với thiêntai, dịch bệnh và các tình huống khẩn cấp. Khám sức khỏe và cấp thuốc cho 5.000đối tượng chính sách/hàng năm. Đến năm 2015, có 70% các đơn vị dự bị và đội cơđộng sẵn sàng cơ động.

e.Dự án 5: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chươngtrình:

- Nângcao năng lực truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện dự án: 100% cán bộtham gia chương trình được bồi dưỡng nghiệp vụ triển khai, quản lý chươngtrình; 100% các chương trình được quản lý, giám sát. Tất cả các cơ quan thôngtin đại chúng (trừ các đơn vị hoạt động đặc thù) triển khai tổ chức truyềnthông phòng chống bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm theo quy định. 100% lịchkiểm tra, giám sát theo kế hoạch và đột xuất về quá trình thực hiện các dự ánthuộc chương trình được thực hiện.

- Truyềnthông y tế trường học: Không để dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra tạitrường. Không có trường xếp loại kém về vệ sinh thực phẩm và vệ sinh học đường.Phòng chống bệnh tật học đường, góp phần làm giảm tỷ lệ mắc, kiểm soát, hạn chếmột số yếu tố nguy cơ của bệnh tật học đường hiện nay (cận thị, giun sán, congvẹo cột sống, bệnh răng miệng và thay đổi hành vi ở học sinh,...) tạo điều kiệncho các em phát triển toàn diện thể chất và tinh thần, có sức khỏe tốt để họctập.

- Truyềnthông về vận động hiến máu tình nguyện: Cung cấp đủ máu và các sản phẩm máu cóchất lượng, an toàn phục vụ cấp cứu, điều trị, dự trữ cho thảm họa, an ninh,quốc phòng. 100% các chai máu truyền được xét nghiệm. Đến năm 2015, tỷ lệ dânsố hiến máu tự nguyện đạt 1,3%. Đến năm 2020, tỷ lệ dân số hiến máu tự nguyệnđạt 2%.

- Nângcao năng lực truyền thông và giám sát về CSSK người cao tuổi: Truyền thông nângcao sức khỏe và phòng chống các bệnh thường gặp ở người cao tuổi.

- Phụchồi chức năng cho người khuyết tật: Đến năm 2015, 80% người khuyết tật có nhu cầuđược tiếp cận với dịch vụ phục hồi chức năng phù hợp, 60% trẻ em khuyết tậtdưới 6 tuổi được phát hiện sớm và can thiệp sớm để ngăn ngừa, điều trị phục hồikhuyết tật, 60% trẻ em khuyết tật được cải thiện chức năng, tăng cường năng lựcđể có thể tham gia vào học tập, tạo việc làm, có thu nhập và hòa nhập cộng đồng.

III. QUY MÔ, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN:

Chươngtrình mục tiêu quốc gia y tế được triển khai dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo từcấp Thành phố đến quận, huyện, xã, phường với sự tham gia của các ban ngànhThành phố: Sở Y tế, Sở KH-ĐT, Sở Tài Chính, Sở Công An, Sở Giáo dục, Đoàn ThanhNiên, Hội Phụ nữ, Chữ Thập đỏ,...

Quymô, phạm vi triển khai các Chương trình tại 29/29 quận, huyện, thị xã; rộngkhắp trên 577/577 xã, phường, thị trấn. Riêng một số chương trình mới (Phòngchống bệnh phổi tắc nghẽn và mạn tính, Phòng chống Tăng huyết áp, Đái tháođường...) bước đầu triển khai thí điểm tại một vài quận, huyện, sau khi đánhgiá hiệu quả sẽ tiếp tục triển khai tại các địa bàn cần thiết.

IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

a.Dự án 1: Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng:

- BệnhPhong:

ü Tăng cường khámlồng ghép, khám phát hiện bệnh nhân Phong với số lượng 750.000 người/năm.

ü 100% bệnh nhânmới được điều trị đa hóa trị liệu; Quản lý, chăm sóc 100% người bệnh có dichứng tàn tật được phát hiện trong cộng đồng bằng các biện pháp: khám trắcnghiệm cơ, cảm giác, hướng dẫn phòng chống tàn tật. Cung cấp giầy, dép phòngngừa lỗ sáo, điều trị loét ổ gà, cấp thuốc điều trị. Phòng chống tàn tật bằngcác biện pháp điều trị các cơn phản ứng Phong và các tồn tại thần kinh mớiphát, cung cấp giầy dép phòng ngừa lỗ đáo và chỉnh hình, sửa mỏm cụt, làm chângiả, cấp kính bảo vệ mắt, điều trị loét ổ gà, phục hồi chức năng. Quan tâm,chăm sóc và tạo điều kiện hòa nhập cộng đồng cho người bệnh, gia đình ngườibệnh Phong, đặc biệt tại khu điều trị Phong

ü Tập huấn cho cánbộ chuyên môn và kỹ năng truyền thông, tư vấn, khám, phát hiện và hướng điềutrị bệnh nhân Phong.

ü Tăng cường tuyêntruyền, giáo dục y tế đa dạng về bệnh Phong cho nhân dân giúp cho người bệnh tựphát hiện, không mặc cảm và đến khám, chẩn đoán tại các cơ sở y tế bằng các hìnhthức: Tờ rơi, thời khóa biểu, lịch tường có in những điều cần biết về bệnhPhong.

ü Nâng cao vai tròtham mưu của cơ quan y tế, hướng sự tập trung của các cơ quan đoàn thể, banngành tạo sức mạnh xã hội hóa trong công cuộc phòng chống và thanh toán loạitrừ bệnh Phong.

- BệnhLao:

ü Tăng cường chấtlượng phát hiện lao bằng phương pháp soi đờm trực tiếp, lấy hệ thống xét nghiệmtuyến huyện làm cơ sở cho thực hiện chiến lược DOTS. Cung cấp thuốc tốt và quảnlý hiệu quả. Thuốc chống lao.

ü Giải quyết có hiệuquả tình hình lao/HIV, lao kháng thuốc, lao trong nhà tù và các trại giáodưỡng; Tăng cường các hoạt động phối hợp lao/HIV - Mở rộng các hoạt động phốihợp lao/HIV đảm bảo chất lượng.

ü Mở rộng quản lýbệnh lao kháng đa thuốc, tăng cường tiếp cận chẩn đoán và điều trị MDR TB, ngănngừa sự lây truyền bệnh lao kháng đa thuốc; Phòng chống lao tại các khu vựcđông người: trại tạm giam, nhà tù, trại giáo dưỡng.

ü Huy động tất cảcác cơ sở chăm sóc sức khỏe khác cùng tham gia công tác chống lao: huy động sựtham gia của các bệnh viện công, trung ương và tỉnh ngoài tham gia vào công tácchống lao của Thành phố Hà Nội.

- BệnhSốt rét:

ü Tập trung nguồnlực, nâng cao hiệu quả khám và phát hiện Phòng chống sốt rét. Nâng cao chấtlượng và hiệu quả phun, tẩm hóa chất trên cơ sở chỉ định, khoanh vùng đúng khuvực phun, tập huấn nâng cao kỹ năng phun, tăng cường kiểm tra giám sát chấtlượng và hiệu quả phun tẩm.

ü Duy trì tẩy giunvà tuyên truyền phòng chống giun sán để ngăn chặn khả năng nhiễm giun ở trẻ em,đặc biệt trẻ em các huyện ngoại thành Hà Nội.

ü Xây dựng hệthống giám sát bệnh và hoạt động chương trình chặt chẽ, kịp thời từ thành phốđến quận, huyện, xã, phường.

ü Lồng ghép chặtchẽ hoạt động chương trình Phòng chống sốt rét và giun sán trong hoạt động cácchương trình y tế nói riêng và trong hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu nóichung để cải thiện vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống.

ü Tăng cường côngtác đào tạo, đào tạo lại cho tuyến quận, huyện, đặc biệt tuyến y tế cơ sở, phốihợp với chuẩn quốc gia y tế xã, phường nâng cao chất lượng hoạt động chươngtrình

ü Duy trì, tăngcường phối hợp liên ngành, huy động sự tham gia của cộng đồng, các ban ngànhchính quyền các cấp.

- BệnhSốt xuất huyết:

ü Tổ chức hệ thốnggiám sát đồng bộ, hiệu quả về bệnh nhân, xét nghiệm huyết thanh, điều tra và xửlý ổ dịch.

ü Chủ động tổ chứccác chiến dịch VSMT, diệt bọ gậy trước mùa dịch, phun hóa chất diện rộng tạicác quận/huyện, xã, phường trọng điểm

ü Duy trì, củng cốBan chỉ đạo phòng chống dịch các cấp, mở rộng mạng lưới cộng tác viên, ưu tiênđặc biệt đối với các xã, phường có nguy cơ cao

ü Tích cực tuyêntruyền, giáo dục người dân, ưu tiên cho các bà mẹ về kiến thức nhận dạng bệnhvà các dấu hiệu khi nào cần đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế.

ü Bổ sung cáctrang thiết bị tối cần thiết cho công tác chẩn đoán, điều trị tại các khu vựctrọng điểm

- BệnhUng thư:

ü Hoàn thiện cácmũi nhọn; Cập nhật các kiến thức về bệnh u bướu và thống kê ghi nhận ung thư từcác chuyên gia đầu ngành trong nước và quốc tế.

ü Tăng cường tuyêntruyền, tập huấn chuyên môn về các bệnh ung bướu, kiến thức tế bào, trình độchăm sóc, điều trị đối với bệnh nhân ung thư

ü Tăng cường khámtầm soát ung thư vú, ung thư tử cung cho phụ nữ Hà Nội. Khám phát hiện ung thưsớm trong cộng đồng đối với các đối tượng có nguy cơ cao

ü Hoàn thiện vàchuyển giao kỹ thuật khám và sàng lọc phát hiện ung thư cho các bệnh việnhuyện, TTYT nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời

- BệnhTăng huyết áp:

ü Hoạt động quảnlý, xây dựng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch, thành lập mạng lưới triển khai hoạtđộng, khám, phát hiện, điều tra, quản lý bệnh nhân THA tại các xã phường thuộcquận, huyện thực hiện Dự án

ü Tập huấn, đàotạo: Triển khai các lớp đào tạo nâng cao năng lực cán bộ về giáo dục, truyềnthông phòng chống bệnh THA, chăm sóc và điều trị THA, quản lý giám sát.

ü Tuyên truyềnphòng chống THA đa dạng, nhiều hình thức thông qua tờ rơi, giao lưu, phóng sựtruyền hình.

ü Khám sàng lọc,quản lý và theo dõi bệnh nhân THA tại các xã, phường tham gia CT

ü Các hoạt động quảnlý, triển khai giám sát được thực hiện thường xuyên để đảm bảo CT thực hiệnđúng tiến độ và yêu cầu đề ra

- BệnhĐái Tháo đường:

ü Đẩy mạnh côngtác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, làm thay đổihành vi về lối sống, dinh dưỡng và luyện tập góp phần nâng cao nhận thức củacộng đồng về phòng, chống bệnh Đái Tháo Đường

ü Đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực làm công tác dự phòng và quản lý bệnh ĐTĐ tại tuyến cơ sở,phấn đấu 100%, cán bộ y tế tham gia Chương trình được đào tạo kỹ năng sàng lọc,tư vấn dinh dưỡng và luyện tập cho người có yếu tố nguy cơ

ü Xây dựng, triểnkhai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh ĐTĐ tại tuyến cơ sở, quản lý cácđối tượng có yếu tố nguy cơ cao, tư vấn dinh dưỡng và làm giảm tỷ lệ mắc bệnhĐTĐ.

- Bảovệ sức khỏe Tâm thần cộng đồng:

ü Giáo dục truyềnthông trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến cho nhân dân kiếnthức về sức khỏe tâm thần và kêu gọi trách nhiệm của mỗi người đối với bệnhnhân tâm thần

ü Tổ chức tập huấnchuyên môn và chế độ chi tiêu tài chính cho các bác sỹ phòng khám tâm thầnquận, huyện, bác sỹ phụ trách trạm y tế.

ü Tổ chức điềutra, phát hiện và chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt tại một số xã, phường điểm.

ü Điều trị tíchcực bệnh nhân tâm thần phân liệt bằng các thuốc chuyên khoa tại cộng đồng.

ü Cung cấp thuốcđầy đủ, đều cho bệnh nhân tâm thần tại trạm y tế xã, phường, cố gắng cung cấpcác thuốc an thần kinh mới.

ü Hướng dẫn cộngtác viên y tế, gia đình bệnh nhân biết cách quản lý và sử dụng thuốc, cho bệnhnhân uống thuốc đủ và đều.

- Bệnhphổi tắc nghẽn và mạn tính:

ü Tiến hành khảosát kiến thức về BPTNMT và HPQ ở các đối tượng: nhân viên y tế, bệnh nhân vàngười dân.

ü Duy trì, củng cốmạng lưới các phòng tư vấn tại 11 bệnh viện, 11 quận huyện điểm quản lý bệnh nhânhen phế quản tại cộng đồng, đưa nội dung phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạntính vào nội dung hoạt động. Nhân rộng mô hình quản lý bệnh phổi tắc nghẽn vàmạn tính thêm 2 quận huyện mới. Phấn đấu thành lập được 04 phòng quản lý bệnhphổi tắc nghẽn và mạn tính, có được trang bị máy đo chức năng hô hấp đạt chuẩn.

ü Duy trì, củng cốvà nhân rộng mô hình quản lý Bệnh phổi tắc nghẽn và mạn tính tại cộng đồng: Duytrì và củng cố 11 mô hình quận huyện điểm (Đống Đa, Hai Bà Trưng, Đông Anh, TừLiêm, Gia Lâm, Long Biên, Ba Đình, Thanh Xuân, Thạch Thất, Phú Xuyên, Hà Đông)và kiện toàn mạng lưới và nâng cao năng lực quản lý bệnh tại cộng đồng. Nhânrộng mô hình quản lý bệnh nhân tại cộng đồng thêm 02 quận huyện mới: Hoàn Kiếm,Sóc Sơn.

ü Duy trì phòng tưvấn hen phế quản tại Bệnh viện Phổi Hà Nội, Xanh Pôn, Thanh Nhàn, Đức Giang,Đống Đa, Việt Nam-CuBa, Thạch Thất, Sơn Tây, Đông Anh, Sóc Sơn, Hà Đông, đưanội dung phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vào hoạt động.

ü Xây dựng 04phòng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn và mạn tính; có được trang bị máy đo chứcnăng hô hấp đạt chuẩn tại Bệnh viện Phổi Hà Nội, Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn,Thanh Nhàn, Hà Đông.

ü Nâng cao kiếnthức cho cán bộ y tế. Bồi dưỡng nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mớitrong quản lý, dự phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn và mạn tínhcho cán bộ y tế của quận, huyện điểm, cán bộ tư vấn của các Phòng quản lý, tưvấn của các bệnh viện.

ü Tổ chức các đợtkhám sàng lọc tại 10 xã phường, 10 trường học để phát hiện bệnh nhân Bệnh phổitắc nghẽn mạn tính và Hen phế quản đưa vào quản lý theo chương trình.

ü Tuyên truyền,giáo dục sức khỏe và dự phòng, quản lý Bệnh phổi tắc nghẽn và mạn tính.

ü Triển khai kiểmtra, giám sát việc thực hiện chương trình tại các quận, huyện điểm, các Phòngquản lý bệnh phổi tắc nghẽn và mạn tính.

b.Dự án 2: Tiêm chủng mở rộng:

- Tăngcường công tác quản lý trẻ em và phụ nữ trong diện tuổi tiêm chủng sống trênđịa bàn Hà Nội. Thực hiện hàng năm 2 cuộc điều tra đăng ký đối tượng tiêm chủngbất kể có hộ khẩu hay không.

- Duytrì việc gây miễn dịch cơ bản đầy đủ phòng 8 bệnh Lao, Bại liệt, Bạch hầu, Hogà, Uốn ván, Hib, Sởi và Viêm Gan B cho trẻ em dưới 1 tuổi.

- Tiếptục triển khai công tác tiêm vacxin phòng bệnh Viêm Não Nhật Bản cho trẻ 1-5tuổi toàn thành phố

- Tiếptục duy trì công tác tiêm phòng bệnh uốn ván cho phụ nữ có thai và phụ nữ trên15 tuổi tại các vùng có nguy cơ cao

- Tăngcường giám sát các bệnh trong chương trình Tiêm chủng mở rộng, chủ động thựchiện giám sát Liệt mềm cấp, CSS và Sốt phát ban nghi Sởi.

- Nângcao kỹ năng quản lý TCMR, kỹ thuật tiêm chủng và tư vấn cho các cán bộ y tếtuyến cơ sở.

- Tăngcường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động chương trình tại tất cả các tuyến.

- Đảmbảo đáp ứng đủ số lượng và chất lượng các loại vacxin và vật tư chuyên dụng chohoạt động tiêm chủng tại các trạm y tế xã, phường.

c.Dự án 3: Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:

- Chămsóc sức khỏe sinh sản

ü Tăng cường chămsóc SK bà mẹ trước, trong và sau sinh, giảm tai biến sản khoa, giảm tử vong mẹvà tử vong sơ sinh, tăng cường tuyên truyền giáo dục cho phụ nữ có thai

ü Bảo đảm cung cấpdịch vụ KHHGĐ an toàn, thuận tiện, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Trung ương vàThành phố giao. Thực hiện đa dạng hóa các BPTT, giảm có thai ngoài ý muốn. Phấnđấu thực hiện nạo hút thai an toàn, không có tai biến lớn xảy ra do nạo hútthai

ü Tăng cường dựphòng khám và điều trị nhằm giảm tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và cácbệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS duy trì tỷ lệ KPK của phụ nữ 15-49tuổi ở mức trên 38% tăng lên theo từng năm, số lượt khám phụ khoa trung bìnhcủa phụ nữ trong năm tăng hàng năm.

ü Chăm sóc sức khỏesinh sản phụ nữ mãn kinh, tiền mãn kinh, từng bước giảm tỷ lệ mắc và chết doung thư đường sinh sản ở phụ nữ, cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ungthư.

ü Nâng cao kiếnthức về chăm sóc SKSS/SKTD cho VTN/TN, duy trì các cơ sở cung cấp DVCSSKSS vịthành niên.

ü Chăm sóc CSSKSSnam giới, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về SKSS nam giới, duy trì phòng khám,tư vấn SKSS cho nam giới tại TTCSSKSS.

ü Củng cố, duy trìtrạm y tế xã/phường thực hiện chuẩn quốc gia về CSSKSS. Nâng cao chất lượng độingũ cán bộ mạng lưới CSSKSS và công tác thống kê, thu thập số liệu

- Cảithiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:

ü Chăm sóc sức khỏevà dinh dưỡng cho phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai và cho con bú

ü Chăm sóc sức khỏevà dinh dưỡng cho trẻ em, đặc biệt chú trọng đến suy dinh dưỡng thấp còi và xuhướng gia tăng tỷ lệ béo phì. Phục hồi dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng và bàmẹ mang thai. Theo dõi cân nặng, chiều cao bằng biểu đồ tăng trưởng

ü Triển khai cáchoạt động hỗ trợ đặc hiệu tại các vùng khó khăn, các mô hình điểm về chăm sócdinh dưỡng

ü Giáo dục truyềnthông cộng đồng

ü Củng cố và nângcao chất lượng màng lưới. Tăng cường các hoạt động xã hội hóa, phối hợp liênngành

d.Dự án 4: Quân dân Y kết hợp:

- Nângcao năng lực điều hành hoạt động Ban QDY các cấp: Rà soát kiện toàn Ban Quândân y các cấp và lực lượng Tự vệ chuyên ngành y tế; Chủ động xây dựng kế hoạchhoạt động công tác kết hợp quân dân y. Kiểm tra, giám sát hoạt động thực hiện nộidung CT QDY.

- Xâydựng lực lượng Dự bị động viên y tế: Tiếp tục thực hiện Quyết định 137/2005/QĐ-TTg ngày 09/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêukế hoạch Nhà Nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên, lực lượngtự vệ chuyên ngành y tế:

- Huấnluyện 100% các đơn vị tự vệ chuyên ngành y tế. Tổ chức tập huấn thường kỳ trướccác đợt khám tuyển NVQS của 29 đơn vị quận, huyện, thị xã và thành phố. Huấnluyện, kiểm tra thực hành triển khai Tổ phẫu thuật cơ động thuộc Đội tự vệ CNYT.

- Chỉđạo và hướng dẫn tổ chức huấn luyện, thực hành đáp ứng xử lý tình huống phòngchống thảm họa. Kiểm tra, giám sát việc huấn luyện thường kỳ của các bệnh việnđa khoa Thành phố. Huấn luyện Tổ phòng dịch cơ động kết hợp quân dân y xử lý tìnhhuống khẩn cấp. Chuẩn bị lực lượng phương tiện tham gia diễn tập khu vực phòngthủ có thực binh y tế.

- Khámsức khỏe và CSSK cho đối tượng chính sách trên địa bàn. Kiểm tra sức khỏe quânnhân dự bị. Tổ chức phát động tổng vệ sinh môi trường tại một số đơn vị trênđịa bàn Thành phố.

e.Dự án 5: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá Dự án, chươngtrình:

- Nângcao năng lực truyền thông, giám sát đánh giá Dự án

ü Tăng cường nănglực quản lý, điều hành lồng ghép 100% (40/40) các chương trình y tế.

ü Nâng cao chấtlượng xây dựng kế hoạch, quản lý, giám sát hoạt động y tế, hoạt động CTYT chocác đối tượng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và cán bộ thực hiện trực tiếp của100% các chương trình y tế.

ü Đánh giá thựctrạng hoạt động các chương trình y tế, hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu,thông qua đánh giá kiến thức, kỹ năng CSSKBĐ của người dân

ü Nâng cao nănglực, kiến thức, kỹ năng truyền thông, tư vấn, xây dựng nội dung tài liệu truyềnthông

ü Nâng cao kiếnthức, kỹ năng và hiệu quả tập huấn, hội thảo trong hoạt động của các chươngtrình y tế

ü Duy trì triểnkhai thực hiện 9 biểu mẫu thống kê, sử dụng hiệu quả phiên bản phần mềm báo cáothống kê y tế mới theo quy định của Bộ Y tế cho 29 quận, huyện và các CTYT vàđơn vị tham gia trong hệ thống báo cáo thống kê.

ü Duy trì thựchiện và nâng cao chất lượng quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu dựa vào cộng đồng(CBM) tại 8 quận, huyện và ứng dụng CBM trong đánh giá Chuẩn quốc gia y tế cơsở tại 29 quận, huyện, thị xã.

- Truyềnthông y tế học đường:

ü Xây dựng, củngcố màng lưới y tế trường học, phấn đấu 85% trường có cán bộ y tế chuyên tráchvà có phòng, góc y tế với đầy đủ các trang thiết bị theo quy định.

ü 100% học sinhđược tuyên truyền giáo dục sức khỏe tại nhà trường.

ü 100% học sinhđược chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nhà trường, theo dõi và từng bước làm giảmtỷ lệ học sinh mắc các bệnh học đường.

ü 100% các trườngtổ chức khám sức khỏe toàn diện cho học sinh, phấn đấu trên 98% học sinh thamgia, 100% học sinh mắc bệnh được thông báo cho gia đình để phối hợp quản lý,điều trị.

ü Không để dịchbệnh và ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra tại trường. Không có trường xếp loại kémvề vệ sinh thực phẩm và vệ sinh học đường.

- Truyềnthông về vận động hiến máu tình nguyện: tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộcác khoa huyết học tại các bệnh viện về quản lý, triển khai công tác an toàntruyền máu; 100% các chai máu truyền được xét nghiệm

V. KINH PHÍ, NGUỒN VỐN THỰC HIỆN:

1. Kinh phí:

Tổngkinh phí (dự kIến): 133.935,0 triệu đồng.

Năm2013: 41.910 triệu đồng

Năm2014: 44.910 triệu đồng

Năm2015: 47.115 triệu đồng

2. Nguồn vốn:

- Nguồnđầu tư phát triển: 0.

- Nguồnvốn sự nghiệp: 133.935,0 triệu đồng. Trong đó:

+Nguồn vốn ngân sách Trung ương (dự kiến): 64.935,0 triệu đồng.

+Nguồn vốn ngân sách Thành phố (dự kiến): 69.000,0 triệu đồng.

- Khảnăng cân đối nguồn vốn:

+Đối với nguồn kinh phí Trung ương: Được phân bổ hàng năm theo các Quyết địnhcủa Trung ương. Hiện nay, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương chưa có thôngbáo chi tiết về kế hoạch phân bổ kinh phí CTMTQG giai đoạn 2013-2015 nguồn kinhphí Trung ương cho các chương trình, các địa phương cụ thể. Trường hợp nguồnkinh phí Trung ương giao thực tế trong giai đoạn 2013-­2015 không đạt 64.935,0triệu đồng theo dự kiến, UBND Thành phố giao Sở Tài chính chủ trì đề xuất bốtrí bổ sung từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc ngân sách Thành phố để thực hiện mụctiêu của Chương trình.

+ Đốivới nguồn kinh phí Thành phố: Căn cứ theo định mức quy định tại Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND Thành phố về việc quy định, định mứcchi cho công tác phòng bệnh của ngành y tế (Chương trình mục tiêu quốc gia ytế, Chương trình HIV/AIDS và kinh phí chi thường xuyên khác cho hoạt động phòngbệnh được phân bổ 10.000đ/người dân, không, quy định tỷ lệ cụ thể; theo mức chinăm 2012, Chương trình mục tiêu quốc gia y tế và Chương trình mục tiêu quốc giaHIV/AIDS được phân bổ 3.500đ/người dân), đối chiếu với dân số Thành phố Hà Nội(năm 2012 khoảng 7,0 triệu người; ước số dân tăng tự nhiên và cơ học, năm 2013,dân số Thành phố khoảng 7,5 triệu người, năm 2014 khoảng 8,0 triệu người, năm2015 khoảng 8,5 triệu người), tổng kinh phí nguồn phòng bệnh của Thành phố giaiđoạn 2013-2015 tính theo định mức nhân với tổng dân số ước đạt 84.000,0 triệuđồng, được sử dụng cho 02 Chương trình mục tiêu quốc gia là Chương trình mụctiêu quốc gia y tế (69.000,0 triệu đồng) và Chương trình mục tiêu quốc giaHIV/AIDS (15.000 triệu đồng).

3. Nguyên tắc phân bổ kinh phí:

- Đầutư ưu tiên cho những chương trình phòng những bệnh có xu hướng phát triển và ưutiên đối tượng phụ nữ, trẻ em (Tâm thần, Tăng Huyết Áp, Đái Tháo Đường, Ungthư, Phòng chống Suy dinh dưỡng...)

Phòngchống Tăng Huyết áp: Căn cứ số dân trên địa bàn nhằm thực hiện chỉ tiêu khámsàng lọc, phát hiện và quản lý 50% số người bị tăng huyết áp; Tăng số xã,phường được khám sàng lọc từ 27 xã, phường lên 34/577 xã phường; 50% số dân cókiến thức, thay đổi hành vi lối sống để phòng chống THA. Tăng huyết áp là bệnhrối loạn chuyển hóa có xu hướng phát triển, do nguồn vốn CTMT không đủ đáp ứngnhu cầu hoạt động vì vậy CT đã được bổ sung thêm 1 tỷ đồng từ nguồn kinh phíphòng bệnh đã giao cho ngành y tế theo Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày12/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu kế hoạch - kinh tế xãhội và dự toán thu chi ngân sách thành phố Hà Nội năm 2012

Phòngchống Đái Tháo Đường: Căn cứ số dân trên địa bàn nhằm thực hiện chỉ tiêu khámsàng lọc, phát hiện và quản lý 60% số người bị đái tháo đường; 50% số dân trongđộ tuổi 30 - 69 thay đổi hành vi lối sống để phòng chống ĐTĐ. Đái tháo đường làbệnh rối loạn chuyển hóa có xu hướng phát triển.

Phòngchống Ung thư: Kinh phí hoạt động khám, phát hiện sớm ung thư vú và cổ tử cungở phụ nữ được bố trí cho Hội liên hiệp phụ nữ HN, Bệnh viện Ung bướu HN phốihợp để khám, phát hiện

Bảovệ sức khỏe Tâm Thần cộng đồng và trẻ em: Năm 2012, dự kiến chương trình được bổsung kinh phí do nội dung chương trình bổ sung thêm hoạt động phòng chống cácbệnh tâm thần ở trẻ em: Tự kỷ, tăng động, giảm chú ý, động kinh

Phòngchống Sốt Xuất huyết: kinh phí cần bổ sung để triển khai phòng chống dịch chủđộng, tăng cường các chiến dịch vệ sinh môi trường; căn cứ phân bổ kinh phí phụthuộc vào dân số ở những vùng trọng điểm tăng hơn

Phòngchống Lao: Hiện tỷ lệ bệnh nhân Lao và đặc biệt Lao nhiễm HIV/AIDS có xu hướngtăng.

Chămsóc sức khỏe sinh sản: Căn cứ vào số lượng phụ nữ có thai hàng năm, nhằm quảnlý phụ nữ có thai, khám thai đầy đủ 3 lần/3 thời kỳ để phát hiện và góp phầnphòng chống tai biến khi sinh

Phòngchống Suy dinh dưỡng: Căn cứ vào chỉ tiêu hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng đặc biệt tỷlệ suy dinh dưỡng thể thấp còi chiều cao/tuổi. Hiện Hà Nội vẫn đang ở mức cao:17,3%

Quândân y kết hợp và phòng chống thảm họa: căn cứ vào việc mở rộng xây dựng các môhình điểm “Đội phòng chống dịch cơ động kết hợp quân, dân y” tại các quận,huyện để diễn tập phòng chống thảm họa và xử lý trong trường hợp khẩn cấp; căncứ vào số đối tượng chính sách để khám và cấp thuốc hàng năm

Chươngtrình Bệnh Phổi tắc nghẽn mãn tính và Nâng cao năng lực truyền thông và giámsát, đánh giá thực hiện chương trình là 2 chương trình mới được bổ sung năm2012 dựa trên chỉ đạo của Bộ Y tế về tính chất cần thiết

- Đầutư mang tính chất duy trì cho những chương trình có xu hướng ổn định: Phòngchống Phong: Duy trì thành quả thanh toán Phong với tỷ lệ lưu hành bệnh <0,2/10.000 dân; Tỷ lệ phát hiện người bệnh phong mới < 1/100.000 dân; Phòngchống Sốt rét: Tăng cường phát hiện và quản lý để đảm bảo không phát sinh bệnhnhân sốt rét nội địa (hiện Hà Nội chỉ có sốt rét ngoại lai do bệnh nhân đi côngtác ở vùng có sốt rét bị nhiễm và mắc bệnh); Tiêm chủng mở rộng: căn cứ trên sốtrẻ em dưới 1 tuổi, dưới 5 tuổi và số phụ nữ có thai hàng năm để đảm bảo >99% trẻ em trong độ tuổi và > 95% số phụ nữ có thai được tiêm phòng đầy đủ.

VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

- Pháttriển hệ thống y tế dự phòng: Nâng cao năng lực hoạt động và trang thiết bị củaTrung tâm y tế dự phòng thành phố, Khoa kiểm soát dịch bệnh các quận huyện.Quan tâm đầu tư đào tạo nguồn nhân lực. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới hoạtđộng y tế dự phòng từ thành phố tới cơ sở xã/phường/thị trấn. Phấn đấu bảo đảmvà nâng cao chất lượng cung cấp những kiến thức cơ bản và những thông tin cậpnhật về dự phòng bệnh tật, chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng nhằm đạt được nhữngthay đổi hành vi có lợi cho sức khỏe góp phần giữ vững, củng cố và nâng caochất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ,từng bước thực hiện công bằng trong cung cấp dịch vụ y tế cơ bản cho nhân dân.

- Pháttriển mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầucho nhân dân, quan tâm đúng mức tới các đối tượng chính sách và người nghèo gópphần thực hiện định hướng công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe.

- Xâydựng đội ngũ nhân lực y tế thủ đô có cơ cấu hợp lý, đồng bộ, chuyên môn giỏi, yđức tốt, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu CSSK ngày càng cao của nhân dân thủ đô,góp phần nâng cao chất lượng phòng bệnh, khám chữa bệnh, thực hiện công bằngtrong chăm sóc sức khỏe.

- Tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra vệsinh an toàn thực phẩm, dược, khám chữa bệnh, phòng chống dịch và các hoạt độngtài chính, kinh tế của các đơn vị trong toàn ngành và y tế tư nhân.

- Đẩymạnh xã hội hóa các hoạt động CSBVSKND trên địa bàn: Phối hợp liên ngành và cácđoàn thể quần chúng phát động rộng rãi các phong trào vệ sinh bảo vệ sức khỏe,thực hiện các chương trình y tế quốc gia trên toàn thành phố (xây dựng khu dâncư xanh - sạch - đẹp, tiêm chủng mở rộng, phòng chống ma túy, mại dâm, phòngchống dịch bệnh, thể dục dưỡng sinh tăng cường sức khỏe, v.v); Phát triển mạnglưới nhân viên y tế tình nguyện và hội viên Hội Chữ thập đỏ trong các khu dâncư, cơ quan, doanh nghiệp, trường học; Tăng cường vai trò chỉ đạo của chínhquyền quận/huyện, xã/phường, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trongcác hoạt động CSBVSKND và BVMT trên địa bàn thành phố và các khu dân cư; Tăngcường hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực phòng bệnh, KCB, nghiên cứu khoa họcvà đào tạo cán bộ, chuyên gia để nhanh chóng hiện đại hóa ngành y tế thủ đô.

VII. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: Giai đoạn 2013 -2015

XIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình (Sở Y tế):

- GiúpChủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo việc thực hiện Chương trình trên địa bàn Thànhphố;

- Chủtrì đề xuất phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở ngànhliên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt cơ chế và tiêu chíphân bổ vốn, nguồn vốn đối với từng dự án thành phần, từng mục tiêu, nội dungthực hiện hàng năm.

- Chủtrì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xãtổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.

- Tổchức triển khai các Dự án của Chương trình.

- Theodõi, đôn đốc việc thực hiện của các đơn vị. Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBNDThành phố, Chính phủ theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: cân đối nguồn vốn, báo cáo UBND Thành phố bố trí kinhphí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Nhà nước vàThành phố Hà Nội; đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động cácnguồn lực để thực hiện Chương trình.

3. Các Sở, ban, ngành liên quan (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh vàXã hội, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tưpháp, Công an Thành phố, Ban Dân tộc Thành phố, Mặt trận Tổ quốc Thành phố,Thành đoàn Hà Nội,...):

- Thựchiện quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ;

- Thamgia triển khai hoạt động Chương trình trong phạm vi, nội dung hoạt động được Ủyban nhân dân Thành phố giao theo lĩnh vực quản lý.

4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã:

- Chủđộng, phối hợp tích cực huy động nguồn lực và khai thác lợi thế của từng quận,huyện để tổ chức và triển khai chương trình đạt hiệu quả;

- Lồngghép có hiệu quả hoạt động các CTMTQG. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thựchiện Chương trình.

IX. CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH:

Cơchế quản lý và điều hành CTMTQG y tế giai đoạn 2013-2015 thực hiện theo quyđịnh về quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và cácquy định liên quan hiện hành (Hàng năm Chương trình được cấp kinh phí theonguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia. Trên cơ sở đó đơn vị thường trựcxây dựng kế hoạch hoạt động cấp Thành phố với sự tham gia của các sở, ban,ngành, quận, huyện. Kinh phí hoạt động được ký hợp đồng triển khai đối với cácđơn vị liên quan theo kế hoạch đã thống nhất).

Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP (để b/c);
- Ban Dân tộc, Mặt trận Tổ quốc TP;
- Các Sở, ngành, quận/huyện/thị xã;
- VPUBNDTP: PVP Đỗ Đình Hồng;
Các Phòng: TH, VHXH, QHXD&GT;
- Lưu: VP, KH&ĐT
(4 bản).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc


PHỤ LỤC 1

TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆNCÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ GIAI ĐOẠN 2013-2015Kèm theo Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 22/11/2012 của UBND Thành phố Hà Nội

TT

NỘI DUNG

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng giai đoạn 2013-2015

TS

TS

TS

Trong đó

TS

Trong đó

TS

Trong đó

TS

Trong đó

SN

SN

ĐTPT

SN

ĐTPT

SN

ĐTPT

SN

ĐTPT

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

Chương trình MTQGYT

39.031

28.951

18.370

44.103

24.603

19.500

41.910

0

0

20.910

21.000

44.910

0

0

21.560

23.350

47.115

0

0

22.465

24.650

133.935

0

0

64.935

I

Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với CĐ

24.563

14.483

10.080

26.232

14.932

11.300

26.760

0

0

14.410

12.350

28.610

0

0

14.760

13.850

29.815

0

0

15.265

14.550

85.185

0

0

44.435

1

Phòng chống bệnh Phong

590

430

160

396

246

150

660

0

510

150

660

0

0

510

150

715

0

0

565

150

2.035

0

0

1.585

2

Phòng chống bệnh Lao

2.773

1.673

1.100

2.923

1.623

1.300

3.200

0

0

1.700

1.500

3.500

0

0

1.800

1.700

3.700

0

0

1.800

1.900

10.400

0

0

5.300

3

Phòng chống bệnh sốt rét

1.290

890

400

1.199

599

600

1.600

900

700

1.600

0

0

900

700

1.600

0

0

900

700

4.800

0

0

2.700

4

Phòng chống bệnh sốt xuất huyết

9.590

6.285

3.305

9.685

6.135

3.550

8.500

5.000

3.500

9.200

0

0

5.200

4.000

9.200

0

0

5.200

4.000

26.900

0

0

15.400

5

Phòng chống bệnh Ung thư

1.900

1.500

400

1.800

1.500

300

2.100

1.600

500

2.400

0

0

1.700

700

2.800

0

0

2.000

800

7.300

0

0

5.300

6

Phòng chống bệnh Tăng huyết áp

2.265

665

1.600

2.135

735

1.400

2.500

1.000

1.500

2.800

0

0

1.100

1.700

3.000

0

0

1.200

1.800

8.300

0

0

3.300

7

Phòng chống bệnh Đái tháo đường

1.171

706

465

1.760

760

1.000

1.800

800

1.000

2.030

0

0

850

1.200

2.150

0

0

850

1.300

6.000

0

0

2.500

8

Bảo vệ sức khỏe Tâm thần cộng đồng và trẻ em

4.984

2.334

2.650

5.334

2.334

3.000

5.700

2.700

3.000

5.500

0

0

2.500

3.000

5.750

0

0

2.550

3.200

16.950

0

0

7.750

9

Phòng chống bệnh Phổi tắc nghẽn và mạn tính

0

0

0

1.000

1.000

0

700

200

500

900

0

0

200

700

900

0

0

200

700

2.500

0

0

600

II

Tiêm chủng mở rộng

4.650

1.760

2.890

4.260

1.760

2.500

4.600

1.800

2.800

4.800

0

0

1.800

3.000

5.100

0

0

1.900

3.200

14.500

0

0

5.500

III

Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

7.528

3.998

3.530

8.296

4.396

3.900

8.550

0

0

3.900

4.650

9.300

0

0

4.200

5.100

10.000

0

0

4.500

5.500

27.850

0

0

12.600

1

Chăm sóc sức khỏe sinh sản

1.080

100

980

1.290

190

1.100

1.900

400

1.500

2.100

0

0

500

1.600

2.300

0

0

500

1.800

6.300

0

0

1.400

2

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

6.448

3.898

2.550

7.006

4.206

2.800

6.650

3.500

3.150

7.200

0

0

3.700

3.500

7.700

0

0

4.000

3.700

21.550

0

0

11.200

IV

Quân dân y kết hợp

911

61

850

1.130

230

900

800

100

700

1.000

0

0

100

900

1.000

0

0

100

900

2.800

0

0

300

V

Nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình

1.379

359

1.020

4.185

3.285

900

1.200

700

500

1.200

0

0

700

500

1.200

0

0

700

500

3.600

0

0

2.100

PHỤ LỤC 2

NỘI DUNG, MỤC TIÊU, CHỈTIÊU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ GIAI ĐOẠN 2013-2015Kèm theo Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 22/11/2012 của UBND Thành phố Hà Nội

STT

NỘI DUNG

MỤC TIÊU

Đơn vị tính

CHỈ TIÊU

Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình

Ghi chú

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng giai đoạn 2013 - 2015

I

1

Phòng chống bệnh Phong

BV Da liễu
Hà Nội

Tỷ lệ các quận, huyện đạt 4 tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong

%

100

100

100

100

100

Tỷ lệ các quận, huyện/thị xã không còn bệnh nhân phong mới liên tục trong 5 năm

%

50

50

50

50

50

Tỷ lệ bệnh nhân bị tàn tật được phục hồi chức năng và phòng chống tàn tật

%

100

100

100

100

100

Tỷ lệ lưu hành bệnh phong

10.000 dân

0,2

< 0,2

< 0,2

< 0,2

< 0,2

< 0,2

Tỷ lệ phát hiện người bệnh phong mới

100.000 dân

1

1

1

1

1

1

2

Phòng chống bệnh Lao

BV Phổi Hà Nội TTPC Lao và BP Hà Đông

Giảm 50% số bệnh nhân hiện mắc so với năm 2000. Tiến tới giải quyết cơ bản vấn đề mắc và chết lao vào năm 2020

Tỷ lệ tiếp cận với điều trị lao đa kháng thuốc

%

25

30

35

45

55

Khám cho người nghi lao

người

60.000

70.000

70.000

70.000

70.000

210.000

Thu nhận bệnh nhân lao chung

người

4.800

5.500

5.500

5.500

5.500

16.500

Bệnh nhân lao AFB (+)

người

2.400

2.500

2.500

2.500

2.500

7.500

Tỷ lệ điều trị khỏi AFB (+) mới

%

>90

>90

>90

>90

>90

>90

3

Phòng chống bệnh Sốt rét

TTYT Dự phòng HN

Dịch lớn xảy ra

vụ

0

0

0

0

0

0

Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét/1000 dân số chung

%

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

Số chết do sốt rét

người

0

0

0

0

0

0

4

Phòng chống bệnh Sốt xuất huyết

TTYT Dự phòng HN

Dịch lớn xảy ra

vụ

0

0

0

0

0

0

Tỷ lệ mắc /100.000 dân

%

18

18

18

18

18

18

Tỷ lệ chết/mắc

%

0

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

5

Phòng chống bệnh Ung thư

0

BV Ung bướu HN

Tăng tỷ lệ bệnh nhân ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm đồng thời giảm tỷ lệ tử vong của một số loại ung thư: Vú, cổ tử cung, khoang miệng, trực tràng.

%

5

7

9

10

10

Khám sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú, ung thư cổ tử cung cho phụ nữ 35-60 tuổi

người

8.000

8.000

12.000

15.000

17.000

44.000

Điều trị sớm cho bệnh nhân mới phát hiện

%

100

100

100

100

100

100

6

Phòng chống bệnh Tăng huyết áp

TTYT Dự phòng HN

Tỷ lệ người dân hiểu đúng về bệnh tăng huyết áp và các biện pháp phòng chống bệnh tăng huyết áp

%

50

50

50

50

50

Tỷ lệ cán bộ y tế hoạt động trong phạm vi dự án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý bệnh tăng huyết áp

%

80

80

80

80

80

Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp nguy cơ cao được phát hiện sẽ được điều trị đúng theo phác đồ do Bộ Y tế quy định

%

50

50

50

50

50

Số xã phường mới triển khai chương trình

xã/phường/ thị trấn

6

7

7

7

7

21

Duy trì các xã phường triển khai chương trình

xã/phường/ thị trấn

21

28

35

42

49

49

Quản lý bệnh nhân sau khi khám sàng lọc

%

50

50

50

50

50

50

7

Phòng chống bệnh Đái tháo đường

TTYT Dự phòng HN

Duy trì các xã phường triển khai chương trình

xã/phường/ thị trấn

9

29

89

109

129

129

Số xã phường mới triển khai chương trình

xã/phường / thị trấn

20

60

20

20

20

60

Tỷ lệ cán bộ tuyến thành phố có khả năng thực hiện dự án

%

60

70

80

90

100

Tỷ lệ cán bộ tham gia dự án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, quản lý và điều trị đối tượng nguy cơ và người mắc bệnh đái tháo đường

%

100

100

100

100

100

100

Tỷ lệ bệnh viện tuyến thành phố có khoa Nội tiết

%

100

100

100

100

100

100

Tỷ lệ người tiền đái tháo đường được quản lý

%

60

60

60

60

60

60

Tỷ lệ người đái tháo đường tuýp 2 được quản lý

%

50

50

50

50

50

50

8

Bảo vệ sức khỏe Tâm thần cộng đồng và trẻ em

BV Tâm thần Hà Nội

Tỷ lệ bệnh nhân động kinh được phát hiện sớm, quản lý và điều trị sớm trên toàn quốc

%

90

90

90

90

90

Tỷ lệ số xã triển khai và quản lý bệnh nhân động kinh trên toàn quốc

%

90

90

90

90

90

Tỷ lệ bệnh nhân động kinh đã phát hiện và quản lý được điều trị ổn định và chống tái phát

%

85

85

85

85

85

Tỷ lệ mãn tính tàn phế của những bệnh nhân động kinh được phát hiện và quản lý

%

<20

<20

<20

<20

<20

Nâng cao nhận thức về bệnh tâm thần tại các xã phường tăng thêm

xã/ phường/thị trấn

28

58

58

58

58

174

Phát hiện, điều trị bệnh nhân động kinh mới

người

870

870

870

870

2.610

...

Chữa ổn định bệnh nhân động kinh

người

609

609

609

609

1.827

9

Phòng chống bệnh Phổi tắc nghẽn và mạn tính

Sở Y tế Hà Nội

Tỷ lệ bác sĩ tham gia khám, chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản ở các tỉnh tham gia dự án

%

70

70

70

70

70

Tỷ lệ tỉnh tham gia xây dựng Phòng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản

%

70

70

70

70

70

Tỷ lệ bệnh nhân ở các tỉnh tham gia dự án, có chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản được kê đơn đúng theo HD điều trị của Bộ Y tế

%

50

50

50

50

50

Triển khai các phòng tư vấn BPTNMT

Phòng

0

2

3

4

4

4

Quản lý BPTNMT tại cộng đồng

quận/ huyện

12

13

13

13

14

14

Khám sàng lọc phát hiện bệnh nhân bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính

Người

0

4.000

4.000

4.000

4.000

12.000

II

Tiêm chủng mở rộng

TTYT Dự phòng HN

Số trường hợp mắc sởi / 1.000.000 dân

ca

1

1

1

1

1

Tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu/ 100.000dân

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

Tỷ lệ mắc bệnh ho gà/100.000dân

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

Tỷ lệ sử dụng bơm kim tiêm tự khóa

%

100

100

100

100

100

100

'

Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ <1 tuổi

%

> 99

> 99

> 99

> 99

> 99

> 99

Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi mũi 2

%

> 95

> 95

> 95

> 95

> 95

> 95

Tỷ lệ tiêm phòng uốn ván đầy đủ cho phụ nữ có thai

%

> 95

> 95

> 95

> 95

> 95

> 95

III

Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

TTCSSKSS Hà Nội

TTCSSKSS Hà Đông

1

Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Tỷ suất chết sơ sinh

10

10

10

10

10

Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

14

14

14

14

14

Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi

19,3

19,3

19,3

19,3

19,3

Tỷ lệ phụ nữ đẻ do cán bộ được đào tạo đỡ

%

96

96

96

96

96

Tỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý

%

99,3

99,4

99,5

99,6

99,7

99,7

Tỷ lệ phụ nữ đẻ khám thai 3 lần 3 thời kỳ

%

80

80

80

80

80

80

Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc tại nhà

%

>90.2

>90.4

>90.5

>90.6

>90.7

>90.7

Tỷ suất tử vong mẹ /100.000 trẻ đẻ sống

<15,5

<15,3

<14

<13

<12

<12

Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc ít nhất 1 lần sau đẻ

%

85

85

85

85

85

Số lần khám thai trung bình cho phụ nữ có thai

Lần

>5

>5

>5

>5

>5

>5

Chỉ số phá thai/100 trẻ đẻ sống

27

27

27

27

27

27

Giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh sản

%

15

15

15

15

Giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

%

10

10

10

10

Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi 30-54 được sàng lọc ung thư cổ tử cung

%

20

20

20

20

20

Tỷ lệ phụ nữ trên 40 tuổi được sàng lọc ung thư vú

%

20

20

20

20

20

Tăng tỷ lệ cặp vợ chồng vô sinh được tiếp cận dịch vụ khám và điều trị

%

20

20

20

20

20

Giảm tỷ lệ có thai ở vị thành niên

%

20

20

20

20

20

Giảm tỷ lệ phá thai ở vị thành niên

%

20

20

20

20

20

Tỷ lệ điểm cung cấp dịch vụ SKSS có cung cấp DV thân thiện cho vị thành niên và thanh niên

%

50

50

50

50

50

Tăng tỷ lệ các nhóm dân số đặc thù được tiếp cận DV chăm sóc SKSS

%

20

20

20

20

20

Tăng tỷ lệ phụ nữ có thai được tiếp cận DV chăm sóc và dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con

%

20

20

20

20

20

Tăng tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận các DV chăm sóc SKSS

%

20

20

20

20

20

2

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

Tỷ lệ SDD trẻ em <5 tuổi (cân nặng/tuổi)

%

8,6

8,2

8

7,8

7,6

7,6

Tỷ lệ SDD trẻ em <5 tuổi (chiều cao/tuổi)

%

17,8

17,3

16,8

16,3

16

16

Tỷ lệ trẻ em từ 0-5 tuổi thừa cân, béo phì trên cả nước

%

<5

<5

<5

<5

<5

<5

Tỷ lệ trẻ SDD nặng <5tuổi được tiếp cận các can thiệp dinh dưỡng khẩn cấp

%

90

90

90

90

90

Giảm số ca tử vong ở trẻ em <5tuổi liên quan đến SDD nặng

%

17,3

17,3

17,3

17,3

17,3

Tỷ lệ trẻ em 6-36 tháng được uống Vitamin A 2 lần/năm

%

>90

>90

>90

>90

>90

IV

Quân dân y kết hợp

Sở Y tế Hà Nội

Tỷ lệ đơn vị dự bị và đội cơ động sẵn sàng cơ động

%

70

70

70

70

70

Tỷ lệ khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

%

>99

>99

>99

>99

>99

>99

Khám đối tượng chính sách

người

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

25.000

V

Nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình

Sở Y tế Hà Nội

Lịch kiểm tra, giám sát theo kế hoạch và đột xuất về quá trình thực hiện các dự án thuộc chương trình được thực hiện

%

100

100

100

100

100

100

Khám sức khỏe cho học sinh các trường

%

>98

>98

>98

>98

>98

>98

Tỷ lệ xét nghiệm các chai máu được truyền

%

100

100

100

100

100

100

Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát các chương trình y tế

Các CTYT

100%

100%

100%

100%

100%

100%

Tăng cường hiệu quả truyền thông, đào tạo, tập huấn, kiểm tra giám sát cho thư ký các CTYT

Thư ký các CTYT

100%

100%

100%

100%

100%

100%

Tỷ lệ dân số hiến máu tự nguyện

%

1,3

1,3

1,3

1,3

1,3