ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 167/KH-UBND

Hà Giang, ngày 26 tháng 10 năm 2015

KẾ HOẠCH

ỨNGDỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG GIAIĐOẠN 2016-2020.

CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH.

Căn cứ Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/206;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghđịnh 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin(sauđây gọi tắt là CNTT) trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05/8/2014của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5năm 2016 - 2020; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiệnNghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng,phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhậpquốc tế;

Căn cứ Văn bản số 2634/BTTTT-THH ngày17/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứngdụng CNTT giai đoạn 2016-2020.

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hànhKế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnhHà Giang giai đoạn 2016 - 2020 cụ thể như sau:

I. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆTHÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG.

1. Môi trường pháp lý.

Nhằm phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng,nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực công nghệ thông tin, đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tình hình mới.Trong thời gian vừa qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành và triển khai cácNghị quyết, kế hoạch, đề án, chính sách... để phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh. Cụ thể:

- Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 30/12/2013 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về đy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hà Giang đến năm2015, định hướng đến năm 2020.

- Chương trình số 138-CTr/TU ngày 20/4/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển côngnghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 139/2014/NQ-HĐND ngày30/9/2014 về việc ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ công chức, viên chức chuyêntrách CNTT trong các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, cơquan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

- Chương trình hành động số 59/CTr-UBND ngày 08/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thực hiện nghị quyết số 16-NQ/TUngày 30/12/2013 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh ứng dụng và phát triểnứng dụng CNTT đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạchứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;phê duyệt Đề án ứng dụng CNTT giai đoạn 2013-2015; Kế hoạch triển khai Đề án“đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia mạnh về CNTT và Truyền thông” tỉnh Hà Gianggiai đoạn 2011-2015; các Kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm; Kế hoạch triển khaiứng dụng chữ ký số trong hoạt động các cơ quan hành chínhnhà nước; Phê duyệt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh;

- Thành lập và kiện toàn Ban chỉ đạo CNTTtỉnh, Ban chỉ đạo CNTT các huyện, thành phố.

2. Hạ tầng kỹ thuật.

- Cơ bản các huyện, thành phố, xã phường,thị trấn đã có cáp quang; số trạm thu phát sóng (BTS) đạt 930 trạm (600 trạm2G, 330 trạm 3G); Tỷ lệ xã, phường thị trấn có sóng 3G tại trung tâm đạt 85%;Tỷ lệ phủ sóng điện thoại di động đạt 98%, riêng khu vực trung tâm, tập trungđông dân cư đạt 100%;

- Tỷ lệ máy tính trên cán bộ công chứctiếp tục được nâng lên, tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện đạt 92%; Tỷ lệmáy tính kết nối internet đạt 95,8%;

- Hầu hết các Sở, Ban, ngành, UBND cáchuyện/thành phố có mạng nội bộ (LAN) hoàn thiện, có thiết bị định tuyến, máychủ và các phần mềm, phn cứng an toàn thông tin, kết nốivào Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, hình thành mạng diện rộng (WAN) củatỉnh với quy mô 73 điểm kết nối.

- Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnhđã được triển khai, trở thành hạ tầng kỹ thuật CNTT quan trọng, cho phép kết nối,liên kết tích hp ứng dụng công nghệ thông tin của các cơquan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Một số ngành, đơn vị đã triển khai vàtừng bước hoàn thiện hạ tng kỹ thuật CNTT, phục vụ côngtác quản lý, chỉ đạo điều hành của ngành như: Ngành Tài nguyên và Môi trườngtriển khai hệ thống mạng liên thông phục vụ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu địachính giữa Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký đất đai tại cáchuyện: Bắc Mê, Quang Bình, Quản Bạ; Ngành Tài chính đã triển khai và duy trìkết nối liên thông hệ thống mạng nội bộ (LAN) của Sở Tài chính với mạng nội bộ(LAN) của Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thành phố trênđịa bàn tỉnh để vận hành hệ thống TABMIS; Triển khai ứng dụng công nghệ thôngtin Quảng bá hình ảnh du lịch con đường Hạnh phúc; Đầu tư hạ tầng kỹ thuật mạngmáy tính của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh đảm bảo kết nối với hệ thống mạng của BộQuốc phòng, Quân khu II và thông suốt tới mạng nội bộ (LAN) của 16 đơn vị trựcthuộc; Hệ thống các trường chuyên nghiệp và phổ thông trung học, phổ thông cơsở đều có kết nối internet băng thông rộng.

3. Ứng dụng công nghệ thôngtin trong nội bộ cơ quan nhà nước.

- Triển khai, nâng cấp mở rộng điểm cầutrực tuyến của Tỉnh ủy; HĐND; UBND tỉnh kết nối với Trung ương; tăng cường duytrì vận hành có hiệu quả hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện của tỉnh vớiquy mô 13 điểm cầu gồm: Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng UBND tỉnh và UBND các huyện,thành phố; hệ thống trực tuyến của ngành Thông tin vàTruyền thông duy trì vận hành hiệu quả với quy mô 12 điểm cầu gồm: Sở Thông tinvà Truyền thông và phòng Văn hóa Thông tin các huyện, thành phố, phục vụ kịpthời chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền, tiết kiệm thời gian, chi phí,góp phần cải cách hành chính.

- Triển khai ứng dụng phần mềm quản lývăn bản và điều hành công việc tới 100% các cơ quan hành chính nhà nước trên địabàn tỉnh, từng bước thay đổi thói quen làm việc truyền thống từ văn bản giấysang văn bản điện tử trong nội bộ mỗi cơ quan đơn vị, mang lại hiệu quả thiếtthực, giảm chi phí văn bản giấy, tạo tiền đề cho việc hình thành chính quyềnđiện tử;

- Triển khai và ứng dụng hiệu quả hệ thốngthư điện tử công vụ với tên miền truy cập http://mail.hagiang.gov.vn, cấp hộp thư điện tử tới hầu hết cán bộ, công chức các cấp trên địa bàntỉnh. Thường xuyên cập nhật hồ sơ danh bạ công chức điện tử, cấp mới và cấp bổsung hộp thư điện tử cho cán bộ công chức các cấp trong tỉnh để trao đổi côngviệc, gửi/nhận văn bản, tài liệu phục vụ yêu cầu công việc. Tổng số hộp thưđiện tử đã cấp trên 9.000 hộp thư điện tử; Tổ chức triển khai hệ thống báo tinnhắn thương hiệu (Brandname) gắn với địa chỉ thư điện tử của các đồng chí lãnhđạo tỉnh trên hệ thống thư điện tử công vụ.

- Triển khai ứng dụng chữ ký số chuyêndùng trong các cơ quan hành chính nhà nước cho các tổ chức, cá nhân có thẩmquyền tại các Sở, ban, ngành, UBND các huyện thành phố, từng bước cấp bổ sungđến cấp xã theo kế hoạch được duyệt.

- Triển khai hiệu quả ứng dụng công nghệthông tin chuyên ngành như: ứng dụng GIS quản lý hạ tầng bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Phần mềm Tổng hợp quyết toán ngân sách; Phầnmềm kế toán hành chính sự nghiệp; hệ thống thông tin TABMIS;Phần mềm quản lý y tế xã phường liên thông; Quản lý nhân sự ngành Y tế; Phầnmềm quản lý trường học; Quản lý tài sản công; ng dụngWebGIS xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường; Xây dựng hệ thống báo cáo nhanhphòng chống lụt bão của tỉnh; Đầu tư thiết bị, phát triển phần mềm cảnh báocháy rừng; Xây dựng thư viện điện tử phục vụ xây dựng nông thôn mi....

4. Ứng dụng công nghệ thôngtin phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Triển khai hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử thành phần củacác cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; thông tin chỉ đạo điều hành, công báo,văn bản quy phạm pháp luật, tin tức sự kiện của tỉnh được cập nhật thường xuyên,liên tục lên Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước, đáp ứng nhucầu thông tin và tra cứu dịch vụ công trực tuyến của ngườidân và doanh nghiệp; Triển khai, liên kết thông tin giữa Cổngthông tin điện tử của tỉnh với Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Hoàn thànhtriển khai và cấp tên miền Trang thông tin điện tử thành phần của các cơ quannhà nước, và liên kết vào Cổng thông tin điện tử của tỉnhtheo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ;

- Triển khai hệ thống một cửa điện tửtại 100% các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện thành phố trên địa bàn tỉnh và liênthông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 của tỉnh tại địa chỉ http://dvc.hagiang.gov.vn;Tổng số thủ tục hành chính được tin học hóa tại bộ phận một cửa điện tử các cơquan đơn vị là: 798 thủ tục hành chính.

- Ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục đượcquan tâm triển khai đồng bộ, hiệu quả. Trang thông tin điện tử của Sở Giáo dụcvà Đạo tạo đi vào hoạt động liên kết, tích hợp thông tin với trên 217 Trang thôngtin quản lý giáo dục của 100% các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trường Trung họcphổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh.100% các cơ sở giáo dục, trường học sử dụng phần mềm quản lý trường học, quảnlý điểm thi, quản lý thi nghề phổ thông. Hệ thống thư điện tử nội bộ ngành giáodục Hà Giang triển khai tới các cơ sở giáo dục, giáo viên và học sinh cuối cấp(dạng @hagiang.edu.vn). Phần mềm thi đua khen thưởng, Phần mềm thống kê phổ cậpgiáo dục và chống mù chữ triển khai tới 100% cơ sở giáo dục, phục vụ công tácchỉ đạo điều hành của ngành giáo dục trên các cấp học, từng bước đáp ứng yêucầu đổi mới phương thức dạy và học, đổi mi thi cử và đánhgiá chất lượng giáo dục.

- Triển khai ứng dụng CNTT, tiến bộ khoahọc kỹ thuật trong lĩnh vực y tế. Một số dịch vụ kỹ thuậtcao đã được triển khai áp dụng, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, góp phần tiết kiệm chi phí, hạn chế quá tải tại các bệnh viện.

5. Hiện trạng về nguồn nhânlực ứng dụng CNTT.

- Thực hiện Nghị quyết số 139/2014/NQ-HĐND ngày 30/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về chính sách đặc thù hỗ trợcông chức, viên chức chuyêntrách CNTT trên địa bàn tỉnh.Đến nay, hầu hết cơ quan, đơn vị đã sắp xếp, bố trí công chức, viên chức chuyêntrách CNTT để quản trị, vận hành các hệ thống thông tin; 100% các huyện, thànhphố đã thành lập Ban chỉ đạo CNTT, Ban biên tập trang thông tin điện tử và bốtrí lãnh đạo phụ trách về công nghệ thông tin;

- Tranh thủ mọi nguồn lực để đào tạo,bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ công chức,viên chức trên địa bàn tỉnh, đặc biệt thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng côngchức huyện, xã ứng dụng CNTT.

- Công chức, viên chức chuyên trách CNTTtrong các cơ quan, đơn vị được đào tạo chuyển giao công nghệ, quản trị, vậnhành các hệ thống công nghệ thông tin dùng chung như: Thư điện tử của tỉnh; Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử; quản trị cáchệ thống thông tin, Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, đảm bảo khả năng làmchủ công nghệ, kỹ năng vận hành, khai thác đáp ứng nhu cầu triển khai ứng dụngCNTT của tỉnh;

- Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫnsử dụng chữ ký số cho các Sở, ban, ngành, UBND các huyện thành phố trên địa bàntỉnh; Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho các học viên là thành viên Ban biêntập và Cộng tác viên Trang thông tin điện tử thành phần của các Sở, ban, ngành,UBND các huyện thành phố trên địa bàn tỉnh;

- Một số cơ sở giáo dục chuyên nghiệpvà giáo dục nghề nghiệp (dạy nghề) đã mở rộng đào tạongành CNTT như Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Giang, Trường Trung cấp nghề; Trungcấp Kinh tế - Kỹ thuật... và một số cơ sở đào tạo kỹ năng cơ bản để sử dụng máytính, ứng dụng các phần mềm văn phòng và kiến thức cơ bản về CNTT.

6. Kinh phí triển khai ứng dụngCNTT giai đoạn 2011-2015.

Kinh phí triển khai các dự án ứng dụngCNTT chính được đầu tư trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015:

Đơn vị:Triệu đồng

Stt

Danh mục dự án

Thời gian thực hiện

Tổng kinh phí

Nguồn vốn

1

Hệ thống thư điện t

2012

1.447

Ngân sách tỉnh

2

Giao ban điện tử đa phương tiện của tỉnh

2012

5.000

Ngân sách tỉnh

3

Cổng thông tin điện tử tnh/Trang TTĐT thành phần

2014-2015

6.100

Ngân sách tỉnh

4

Phần mềm quản lý văn bản

2013-2014

3.400

Sự nghiệp KH

5

Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh

2013-2014

8.000

Ngân sách tỉnh

6

Xây dựng mạng diện rộng (WAN) của tnh kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp tnh, huyện

2014

780

Ngân sách tỉnh

7

Hệ thống một cửa điện tử tỉnh Hà Giang

2014-2015

6.600

Ngân sách tỉnh

Tổng kinh phí

31.327

II. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT.

1. Mục tiêu tổng quát.

- Cung cấp các dịch vụ công cơ bản trựctuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệpmọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau, ứng dụng công nghệthông tin để giảm thời gian, số lần trong một năm người dân, doanh nghiệp phảiđến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính.

- Ứng dụng hiệu quả công nghệ thôngtin trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tăng tốc độ xử lý công việc, giảmchi phí hoạt động, thúc đẩy cải cách hành chính.

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật, liên kết,tích hợp và kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử, bảo đảm an toàn, an ninh thôngtin.

- Tiếp tục nâng chỉ số sẵn sàng ứng dụngCNTT (ICT Index) của tỉnh lên mức khá so với các tỉnh/thành trên toàn quốc.

2. Mc tiêu cthể.

a) Về hạ tầng kỹ thuật.

- Tỷ lệ máy tính trên cán bộ công chứctrên địa bàn tỉnh đạt 97% (riêng cấp tỉnh, huyện đạt 100%); Đầu tư cơ sở hạtầng, trang thiết bị CNTT đảm bảo khả năng sẵn sàng đẩy nhanh tiến độ triển khaivà đưa vào sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh, từngbước xây dựng Chính quyền điện tử.

- 100% các Sở, ban, ngành, UBND các huyện,thành phố; 30% các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnhđược đầu tư xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ LAN và kếtnối vào mạng diện rộng (WAN) của tỉnh, thông suốt với Trung tâm tích hợp dữliệu của tỉnh;

- Triển khai và nhân rộng ít nhất 03 môhình Chính quyền điện tử cấp huyện;

b) Ứng dụng công nghệ thông tin trongnội bộ cơ quan nhà nước.

- 100% văn bản không mật trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chtịch UBND tỉnh sử dụngdưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản trình song song cùng văn bản giấy).

- 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quannhà nước dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bảngiấy); và 50% văn bản trao đổi giữa các cơ quan hoàn toàn dưới dạng điện tử vàcó ứng dụng chữ ký số (không gửi văn bản giấy);

- 90% văn bản trao đổi trong nội bộ cơquan nhà nước được sử dụng hoàn toàn trên môi trường mạng;

c) Ứng dụng công nghệ thông tin phụcvụ người dân và doanh nghiệp.

- 100% các dịch vụ công được cung cấptrực tuyến đạt mức độ 2; 40% dịch vụ công được cung cấp trực tuyến đạt mức độ3, 4;

- 40% người dân sử dụng dịch vụ công trựctuyến.

- 35% hồ sơ thủ tục hành chính nộp quamạng.

- 95% thông tin chỉ đạo điều hành, vănbản chỉ đạo điều hành, văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được cung cấp trênCổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước.

- Triển khai các điểm phủ sóng Wifi tạiTrung tâm các huyện và điểm thăm quan du lịch thuộc Công viên địa chất toàn cầucao nguyên đá Đồng Văn.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH.

1. Hạ tầng kỹ thuật.

- Chỉ đạo và khuyến khích các doanh nghiệptriển khai cáp quang tới 100% các xã, phường, thị trấn. Cung cấp và nâng caochất lượng đường truyền Internet đến 100% các cơ sở giáo dục có điện lưới quốcgia; tăng tỷ lệ phủ sóng thông tin di động, đặc biệt là sóng di động 3G, 4G trênđịa bàn tỉnh; Triển khai có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia đưathông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới.

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, thay thế,đồng bộ máy tính mạng nội bộ (LAN) của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, mởrộng kết nối vào mạng diện rộng (WAN) của tỉnh, đảm bảo hạ tầng triển khai cácứng dụng CNTT của tỉnh.

- Thực hiện quy hoạch, tích hợp các hệthống hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển Chính quyền điện tử,nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.

- Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, trang bịcho Trung tâm CNTT và Truyền thông hệ thống phòng đào tạo hiện đại, nâng cao nănglực nghiên cứu phát triển phần mềm, tư vấn, giám sát và triển khai ứng dụngCNTT của tỉnh. Tăng cường khả năng liên kết với các Vụ, Viện, Đại học trong vàngoài nước đào tạo nhân lực CNTT cho tỉnh.

- Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng côngnghệ thông tin hiện đại tại mỗi ngành, địa phương đảm bảo hạ tầng triển khaiđồng bộ ứng dụng CNTT, cung cấp thông tin, dịch vụ công cho người dân và doanhnghiệp, gắn với đy mạnh thủ tục hành chính.

2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ.

- Triển khai mở rộng phần mềm quản lývăn bản và điều hành tới các cơ quan, đơn vị cấp xã. Triển khai phần mềm quản lývăn bản và điều hành theo hướng tăng cường chức năng chỉ đạo, điều hành, mở rộngkết nối liên thông giữa 03 cấp chính quyền tỉnh Hà Giang.

- Triển khai mở rộng hệ thống giao banđiện tử đa phương tiện đến các xã, phường thị trấn trên địa bàn tỉnh, đảm bảothông tin chỉ đạo điều hành trực tuyến được thông suốt từ tỉnh đến các huyện,xã.

- Duy trì, vận hành và nâng cấp hệ thốngthư điện tử tỉnh Hà Giang đảm bảo tính hiện đại, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu traođổi thông tin, văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị, công chức, viên chứctrên địa bàn tỉnh.

- Triển khai các ứng dụng CNTT chuyênngành phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành và cải cách hành chính tại mỗi ngành,địa phương: Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế xã hội của tỉnh; Hệ thống quản lýy tế, bệnh viện; Hệ thống quản lý giáo dục trong các cấp học: Mầm non, THCS, THPT,giáo dục thường xuyên, triển khai sổ liên lạc điện tử, học bạ điện tử, sổ điểmđiện tử; Hệ thống quản lý cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; Hệthống quản lý tài chính - kế toán; Hệ thống quản lý giáo dục nghề nghiệp; Hệ thốngsàn giao dịch việc làm; Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý văn hóa;

- Tiếp nhận và triển khai có hiệu quảcác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia được triển khai từ Trung ương đếnđịa phương theo Quyết định 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia ưu tiên tạo nền tảng Chính phủđiện tử.

- Triển khai đăng ký, cấp, tập huấnsử dụng chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan hành chính nhà nước, tạo cơ sở pháplý đẩy mạnh sử dụng văn bản điện tử; Xây dựng triển khai và nhân rộng mô hìnhcơ quan điện tử, hướng tới chính quyền điện tử;

3. Ứng dụng CNTT phục vụ ngườidân và doanh nghiệp.

- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp và triểnkhai có hiệu quả Cổng thông tin điện tử của tỉnh, liên kếttích hp các Trang thông tin điện tử thành phần của các cơquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để thống nhất điểm truy cập và cung cấp thôngtin, dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Đầu tư mở rộng phát triển các Trangthông tin điện tử thành phn; Tạo lập các kênh thông tin tiếpnhận ý kiến hỏi - đáp trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyênmục hỏi - đáp trực tuyến về hoạt động của cơ quan nhà nước để phục vụ người dânvà doanh nghiệp.

- Nâng cấp hoàn thiện hệ thống một cửađiện tử liên thông giữa các cấp, các ngành; Ưu tiên triển khai dịch vụ công trựctuyến mức độ 3, 4 cho người dân và doanh nghiệp.

(Phụ lục I. Danh mục dịch vụ công trựctuyến ưu tiên triển khai tối thiểu mức độ 3 kèm theo)

- Thí điểm xây dựng tổng đài dịch vụ côngnhằm hướng dẫn, giải đáp ý kiến thắc mắc của các tổ chức, người dân khi giaodịch trực tuyến với các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai các điểm phủ sóng Wifi côngcộng tại Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn gồm: Thị trấn cáchuyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc và các điểm du lịch: Khu di tích kiếntrúc nghệ thuật Nhà Vương; Cột cờ Lũng Cú.

4. Đảm bảo an toàn thôngtin.

- Triển khai các giải pháp an toàn bảomật thông tin, tích hợp chữ ký số chuyên dùng vào hệ thống công nghệ thông tindùng chung của tỉnh như: Cổng/Trang thông tin điện tử; Một cửa điện tử; Thư điệntử; phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc;

- Triển khai giải pháp an toàn bảo mậtthông tin đồng bộ trên nền tảng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; Xây dựngbảo mật mã xác thực truy nhập bằng OTP (One Time Password) trên hệ thống côngnghệ thông tin dùng chung của tnh.

5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT.

- Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗtrợ đặc thù cho công chức, viên chức chuyên trách CNTT theo Nghị quyết số 139/2014/NQ-HĐND ngày 30/9/2014 của HĐND tỉnh Hà Giang nhằm tiếp tục củng cố,kiện toàn, nâng cao trình độ quản trị các hệ thống CNTT cho bộ phận chuyêntrách CNTT tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao kỹ năng khai thác, ứng dụngCNTT cho cán bộ công chức cấp huyện, xã phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụcủa các cơ quan hành chính nhà nước.

- Tăng cường năng lực lãnh đạo về CNTTcho các đơn vị, trin khai đào tạo cán bộ lãnh đạo, quảnlý và điều hành các dự án CNTT; Đào tạo, chuẩn hóa kỹ năng, trình độ công chứcviên chức chuyên trách CNTT các cấp trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức đào tạo kiến thức mã nguồn mởcho công chức, viên chức chuyên trách CNTT của các cơ quan, đơn vị trên địa bàntỉnh.

IV. GIẢI PHÁP.

1. Tăng cường năng lực và hiệuquả quản lý nhà nước.

Tăng cường tuyên truyền phổ biến đườnglối chính sách của Đảng và Nhà nước về CNTT như Luật Giao dịch điện tử, LuậtCNTT; Luật Sở hữu trí tuệ; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chínhtrị; Nghị quyết 16-NQ/TU ngày 30/12/2013 của Ban chấp hànhĐảng bộ tỉnh Hà Giang.

Tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh thôngtin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; coi việc ứng dụng CNTT là mộttiêu chí để bình xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cá nhân, đơnvị.

2. Giải pháp về tài chính.

Để đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư ứng dụngvà phát triển CNTT cần huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau.

a) Ngân sách nhà nước.

Ưu tiên bố trí ngân sách của tỉnh chocác Chương trình, Kế hoạch, dự án ứng dụng CNTT trọng tâm, trọng điểm để đầu tưtrang thiết bị hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng CNTT vàđào tạo nguồn nhân lực CNTT, phục vụ quản lý, chỉ đạo điều hành tại các cơ quannhà nước.

Ngân sách Trung ương được đầu tư triểnkhai hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng CNTT thông qua các dự án trọng điểm quốc giavà theo ngành dọc.

Ưu tiên bố trí kinh phí thường xuyên củacác cơ quan đơn vị để đầu tư máy tính, nâng cấp mạng nội bộ, triển khai ứng dụngnội bộ tại mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Huy động vốn trong dân vàcác doanh nghiệp.

Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút đầutư từ các doanh nghiệp, Tập đoàn Viễn thông như: vốn của Ngân hàng thế giới (WORLDBANK), vốn Bill Gate, vốn hỗ trợ thông qua Chương trình hợp tác phát triển CNTTvà Truyền thông.... để phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyềnthông.

Triển khai chương trình viễn thông côngích để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng viễn thông vào các xã vùng sâu,vùng xa, vùng biên giới, hỗ trợ người dân tiếp cận thôngtin.

Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư choứng dụng CNTT để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nângcao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Ưu tiên cho các doanh nghiệp CNTT củatỉnh tham gia vào các dự án ứng dụng CNTT của tỉnh.

3. Giải pháp triển khai.

Hoàn thiện thể chế, rà soát các thủ tụchành chính tinh gọn, minh bạch, thống nhất, ổn định, đẩy mạnh ứng dụng CNTT nhằmthực hiện cải cách hành chính, hướng tới xây dựng chính quyền điện tử.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạtđộng của Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh, Ban chỉ đạo CNTT các huyện/thành phố đểthống nhất và phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện các chươngtrình, kế hoạch, dự án về công nghệ thông tin và truyền thông.

Triển khai thí điểm các mô hình ứng dụngCNTT tại mỗi ngành, địa phương, sau đó đánh giá hiệu quả, đúc rút kinh nghiệmvà tổ chức nhân rộng tới các cơ quan, đơn vị trên toàn tỉnh.

4. Gii pháp môi trường pháp lý.

Ban hành quy định đảm bảo an toàn an ninhthông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước; Đưa nội dungđảm bảo an toàn thông tin vào quy chế, quy định quản lý vận hành và sử dụng cáchệ thống thông tin.

Ban hành quy định việc ứng dụng chữ kýsố, văn bản điện tử gắn với hoạt động cải cách hành chính trong hoạt động cáccơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Xây dựng và tổ chức triển khai giao dịchđiện tử, thương mại điện tử... nhằm giúp các doanh nghiệp, doanh nhân và cácthành phần kinh tế khác giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm qua mạng.

V. LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰCHIỆN.

Đơn vịtỉnh: Triệu đồng

STT

Tên dự án, nhiệm vụ

Phân kỳ đầu tư và lộ trình

Tổng

2016

2017

2018

2019

2020

I

Kinh phí thực hiện ứng dụng CNTT

11.768

12.450

10.200

6.800

8.400

49.618

II

Kinh phí phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT

1.000

2.000

3.500

4.000

4.000

14.500

III

Kinh phí phát triển nguồn nhân lực CNTT

1.150

1.250

1.500

1.600

600

6.100

Tổng kinh phí thực hiện

13.918

15.700

15.200

12.400

13.000

70.218

(Phụ lục II. Chi tiết dự án nhiệm vụ, phân kỳ đầu tư và kinh phí kèm theo)

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Sở Thông tin và Truyền thông.

Tăng cường quản lý nhà nước về công nghệthông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và theo dõi thực hiện Kế hoạch này; Chịu trách nhiệm cập nhật vàđiều chỉnh kế hoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhtheo từng thời kỳ.

Tăng cường hoạt động Ban chỉ đạo CNTTcủa tỉnh và Ban chỉ đạo CNTT các huyện/thành phố trong hoạt động của cơ quan nhànước tỉnh Hà Giang.

Chủ trì phối hợpvới các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn các ngành, địa phương xây dựng kếhoạch ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm phù hợp với Kế hoạch này.

Theo dõi hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợpbáo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch của các đơn vị trên địa bàn tỉnh.

2. S Tài chính.

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp công nghệ thông tinvà cải cách hành chính hàng năm đảm bảo thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thôngtham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí đầu tư phát triển cho các dự án, chươngtrình ứng dụng CNTT trọng tâm, trọng điểm nêu tại Kế hoạch này.

4. Sở Nội vụ.

Hàng năm, phối hợp tổ chức các lớp đàotạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng dụng CNTT của cán bộ, công chức,viên chức trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.

5. Sở Khoa học và Công nghệ.

Ưu tiên kinh phí triển khai các chươngtrình, đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực CNTT và truyền thông phục vụphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

6. Sở Công thương.

Chủ trì xây dựng và tổ chức triển khaikế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.

7. Các Sở, ban ngành và UBNDcác huyện/thành phố.

Người đứng đầu cơ quan nhà nước chịu tráchnhiệm trong việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan mình; phối hợp với SởThông tin và Truyền thông trong việc thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh;

Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT hàng nămphù hợp với mục tiêu và nội dung của kế hoạch này.

Tổ chức xây dựng và triển khai các dịchvụ công trực tuyến ở mức 3, 4 thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương mình,thúc đẩy cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.

8. Các doanh nghiệp viễnthông.

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực viễn thông trên địa bàn căn cứ vào Kế hoạch này để xâydựng chiến lược phát triển hạ tầng cơ sở phù hợp với định hướng phát triển của ngànhvà chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

9. Trong quá trình thực hiện Kếhoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020,nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch, các Sở, ban,ngành, UBND các huyện/thành phố chđộng phối hợp với SởThông tin và Truyền thông báo cáo Chủ tịch, Trưởng Ban chỉ đạo CNTT tỉnh xem xét,quyết định./.


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
- Cục Cơ yếu Đảng - Chính quyền;
- Các Sở, Ban, Ngành của tnh
- UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VPUBND tnh;
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, CNGTXD.

CHỦ TỊCH




Đàm Văn Bông

PHỤ LỤC I

DANH MỤC NHÓM CÁC DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC ƯU TIÊN CUNG CẤPTRỰC TUYẾN TỐI THIỂU MỨC ĐỘ 3 TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2015 củaUBND tỉnh Hà Giang)

I. Các Sở, ban, ngành của tỉnh.

Stt

Tên đơn vị và số lượng thủ tục hành chính ưu tiên mức độ 3

1

Sở Thông tin và Truyền thông (15 TTHC)

2

SY tế (15 TTHC)

3

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch (22 TTHC)

4

Sở Tài nguyên và Môi trường (30 TTHC)

5

Sở Ngoại vụ (03 TTHC)

6

Sở Nội vụ (18 TTHC)

7

Sở Tài chính (10 TTHC)

8

Sở Kế hoạch và Đầu tư (15 TTHC)

9

Sở Công Thương (20 TTHC)

10

Sở Giáo dục và Đào tạo (10 TTHC)

11

Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội (10 TTHC)

12

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (10 TTHC)

13

Sở Giao thông và Vận tải (25 TTHC)

14

Thanh tra tỉnh (5 TTHC)

15

Sở Tư pháp (17 TTHC)

16

Ban dân tộc (3 TTHC)

17

Sở Xây dựng (23 TTHC)

18

Sở Khoa học và Công nghệ (12 TTHC)

II. UBND các huyện/thành phố.

TT

Nhóm thủ tục hành chính

1

Đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh (06 TTHC)

2

Đăng ký kinh doanh hợp tác xã (8 TTHC)

3

Đăng ký kinh doanh (08 TTHC)

4

Kinh doanh Văn hóa Thông tin (02 TTHC)

5

Liên quan tới lao động, việc làm (04 TTHC)

6

Liên quan đến xây dựng (05 TTHC)

7

Liên quan chứng thực (04 TTHC)

8

Liên quan đến hành chính tư pháp (06 TTHC)

9

Liên quan đến Tài nguyên và Môi trường (12 TTHC)

III. UBND các xã, phường, thị trấn.

TT

Nhóm thủ tc hành chính

1

Hành chính - Tư pháp (04 TTHC)

2

Tài nguyên - Môi trường (04 TTHC)

3

Lao động, Thương binh và Xã hội (04 TTHC)

4

Y tế (03TTHC)

5

Nông lâm nghiệp (04 TTHC)

PHỤ LỤC II

CHI TIẾT NHIỆM VỤ DỰ ÁN CNTT, KINH PHÍ VÀ LỘ TRÌNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2015 củaUBND tỉnh Hà Giang)

STT

Tên cơ quan, nhiệm vụ

Phân kỳ đầu tư và lộ trình

Tổng

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

2016

2017

2018

2019

2020

I

Kinh phí thực hiện ứng dụng CNTT

11,768

12,450

10,200

6,800

8,400

49,618

1

Triển khai phần mềm quản lý văn bản liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên toàn tỉnh (cả 03 cấp tỉnh, huyện, xã)

2,000

2,000

2,000

0

0

6,000

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, xã phường thtrấn

2

Hệ thống quản lý cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh

500

500

0

0

0

1,000

Sở Nội vụ

Sở Thông tin và Truyền thông

3

Hệ thống quản lý y tế, bệnh viện

0

500

500

0

0

1,000

SY tế

Sở Thông tin và Truyền thông

4

Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, đất đai, môi trường

0

0

500

500

0

1,000

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Thông tin và Truyền thông

5

Hệ thống quản lý giáo dục

0

500

500

0

0

1,000

Sở Giáo dục và Đào to

Sở Thông tin và Truyền thông

6

Hệ thống thông tin kinh tế xã hội của tỉnh

0

500

500

0

0

1,000

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Thông tin và Truyền thông

7

Mở rộng giao ban trực tuyến đến các xã phường thị trấn, ưu tiên các xã biên giới (Dự kiến 30 điểm cầu)

4,000

4,000

2,000

2,000

3,000

15,000

Sở Thông tin và Truyền thông

UBND các huyện, thành phố, xã phường thtrấn

8

Xác thực bảo mật an toàn thông tin và tích hp chữ ký số chuyên dùng vào hệ thng Cổng/Trang thông tin điện tử; Quản lý văn bản; Thư điện tử của tỉnh

1,000

1,000

1,000

0

0

3,000

Sở Thông tin và Truyền thông

Ban cơ yếu Chính phủ

9

Duy trì, vận hành các hệ thống CNTT hoạt động thường xuyên: thư điện tử; trung tâm tích hợp dữ liệu; Cổng/Trang thông tin điện tử; Một cửa điện tử; Phần mềm quản lý văn bản...; và hệ thống báo tin nhắn BrandName trên thư điện tử

1,000

1,100

1,200

1,300

1,400

6,000

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành của tỉnh

10

Thí điểm xây dựng tổng đài dịch vụ công trực tuyến của tỉnh

0

0

0

500

500

1,000

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

11

Hệ thống quản lý giáo dục nghề nghiệp

500

0

0

0

0

500

SLao động, thương binh và xã hội

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động, Thương Binh và Xã Hội

12

Hệ thống sàn giao dịch việc làm

0

0

0

500

500

1,000

Sở Lao động, thương binh và xã hội

Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

13

Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý văn hóa

0

0

0

0

500

500

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

14

Triển khai điểm phủ sóng wifi công cộng Cao nguyên đá Đng Văn

200

300

0

0

0

500

BQL Công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn

Sở, ban, ngành, UBND các huyện: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc

15

Triển khai giải pháp “Đăng ký và quản lý lý lịch tư pháp”

418

0

0

0

0

418

Sở tư pháp

Sở, ban, ngành của tỉnh

16

Phn mm quản lý hộ tịch 195 xã phường

650

500

1,000

1,000

500

3,650

Sở tư pháp

Sở, ban, ngành của tỉnh

17

Phần mềm công chứng, chứng thc

500

550

0

0

0

1,050

Sở tư pháp

Sở, ban, ngành của tỉnh

18

Kinh phí đối ứng của tỉnh để chuẩn bị hạ tầng tiếp nhận và triển khai hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia theo Quyết định 714/QĐ-TTg

1,000

1,000

1,000

1,000

2,000

6,000

Các ngành theo Quyết định 714

Sở, ban, ngành của tỉnh

II

Kinh phí phát triển htầng kỹ thuật CNTT

1,000

2,000

3,500

4,000

4,000

14,500

1

Đầu tư thiết bị kết nối, triển khai mở rộng mạng diện rộng WAN đến mạng nội LAN của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh

1,000

1,000

1,000

1,000

1,000

5,000

Sở Thông tin và Truyền thông

UBND các huyện, thành phố, xã phường thtrấn

2

Nâng cấp bổ sung hạ tng trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh

0

0

2,000

3,000

3,000

8,000

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở ban ngành của tỉnh

3

Hiện đại hóa hạ tầng Trung tâm CNTT&TT

0

1,000

500

0

0

1,500

Trung tâm CNTT&TT

Sở ban ngành của tỉnh

III

Kinh phí phát triển nguồn nhân lực CNTT

1,150

1,250

1,500

1,600

600

6,100

1

Thực hiện chính sách hỗ trợ công chức, viên chức chuyên trách CNTT theo Nghị quyết số 139/2014/NQ-HĐND ngày 30/9/2014

700

800

900

1,000

0

3,400

Sở Tài chính

Sở Thông tin và Truyền thông

2

Đào tạo chuẩn kỹ năng cơ bản, nâng cao về ứng dụng CNTT cho CBCCVC phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước theo 03/2014/TT-BTTTT (Mỗi năm 4 lớp)

300

300

300

300

300

1,500

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

3

Đào tạo quản trị các hệ thống CNTT, chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp cho CCVC chuyên trách CNTT theo Thông tư 11/2015/TT-B TTTT (Mỗi năm 2 lp)

150

150

150

150

150

750

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

4

Đào tạo kiến thức ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong hoạt động cơ quan nhà nước nhằm giảm vi phạm bản quyền

0

0

150

150

150

450

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Tng kinh phí thực hiện

13,918

15,700

15,200

12,400

13,000

70,218