THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 170/KH-UBND

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2012

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

Triển khai thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 –2015 và Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thànhphố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2015 nhằm đẩy mạnh việc sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả phù hợp với mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội Thủ đô, đảm bảo an ninh năng lượng, UBND Thành phố ban hành Kế hoạchthực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bànThành phố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015 với các nội dung như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Đặc điểm, tình hình

Trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta hiện nay, năng lượng là yếu tố cótầm quan trọng đặc biệt cho phát triển kinh tế và xã hội. Bên cạnh đó, ô nhiễmkhông khí, thời tiết thất thường và thiên tai ngày càng khốc liệt trong nhữngnăm gần đây khiến con nguời nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc sử dụngnăng lượng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Hà Nội là trungtâm chính trị - kinh tế - văn hóa của cả nước, đang trong giai đoạn phát triểnnhanh với mật độ dân cư cao; kinh tế thành phố liên tục tăng trưởng cao và ổnđịnh. Cơ cấu ngành kinh tế có chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng côngnghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Sản xuất công nghiệp Thủ đô luônduy trì được tốc độ tăng trưởng cao. Vì vậy, nhu cầu tiêu thụ năng lượng của HàNội rất lớn để phát triển kinh tế - xã hội.

Thành phố HàNội đã ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địabàn giai đoạn 2009 – 2015 tại Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 13/5/2009. Đếnnay, nhận thức của các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư đã từng bước được nângcao, tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể để sử dụng năng lượnghiệu quả, góp phần tiết kiệm chi phí năng lượng cho giai đoạn 2006 - 2010 là 420nghìn TOE, tương đương gần 820 tỷ đồng, giảm phát thải gần 50 nghìn tấn khícacbonic, giảm 3,6% lượng năng lượng tiêu thụ so với dự báo nhu cầu; giai đoạn2011 đến tháng 9/2012 tiết kiệm khoảng 1,7% tổng mức tiêu thụ năng lượng so vớidự báo.

2. Sự cần thiết

Năng lượng làdạng vật chất có khả năng sinh công (bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than,dầu, khí đốt… và nguồn năng lượng thứ cấp là nhiệt năng, điện năng được sinh rathông qua quá trình chuyển hóa năng lượng sơ cấp). Sử dụng tiết kiệm năng lượngvà hiệu quả là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ nănglượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sửdụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho quá trình sảnxuất, giao thông, dịch vụ và sinh hoạt.

Hiện nay điệnbình quân đầu người của Hà Nội 1.347 kWh/người/năm, thấp hơn rất nhiều so vớiThủ đô một số nước trong khu vực: BangKok: 4.100 kWh/người/năm,Jakarta:1.482kWh/người/năm,Singapore:22.899 kWh/người/năm). Với tốc độ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá ngày càng nhanh như hiện nay, dự báo nhu cầu năng lượng, tài nguyên củaHà Nội sẽ tăng gấp 1,7 lần trong giai đoạn 2013-2015.

Tuy nhiên, tiêuhao năng lượng tại Hà Nội còn ở mức tương đối cao. Việc sử dụng năng lượngkhông hiệu quả có nhiều nguyên nhân như khả năng khai thác, chế biến và sử dụngcòn nhiều hạn chế về công nghệ, tiềm lực tài chính, điều kiện kinh tế - xã hội,tình trạng lãng phí năng lượng còn rất lớn trong các lĩnh vực công nghiệp, xâydựng, giao thông vận tải và dân dụng.

Để phấnđấu đạt được mục tiêu của Chương trình trong giai đoạn 2009 – 2015, đáp ứng nhucầu năng lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, khai thác hợp lý cácnguồn tài nguyên năng lượng, đồng thời bảo vệ môi trường, Thành phố Hà Nội cầnthiết ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong giai đoạn 2013 – 2015.

3. Căn cứ

+ Quyếtđịnh số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Quyếtđịnh số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hànhdanh mục các Chương trình MTQG giai đoạn 2012 – 2015;

+ Quyếtđịnh số 1427/QĐ-TTg ngày 02/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chươngtrình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn2012 – 2015;

+ Quyếtđịnh số 68/2009/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của Thành phố Hà Nội về việc ban hànhChương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giai đoạn 2009 – 2015.

+ Quyếtđịnh số 4769/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành Chươngtrình phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội, giai đoạn2012 – 2015;

II. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu tổng quát

- Triểnkhai đồng bộ các hoạt động của Chương trình, tạo bước chuyển biến đột phá trongviệc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cuối cùng, tập trung vào các lĩnhvực: sản xuất công nghiệp; công trình xây dựng sử dụng nhiều năng lượng; giaothông vận tải; hoạt động dịch vụ, hộ gia đình; phổ biến phương tiện, thiết bịhiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.

- Thúcđẩy hoạt động tiết kiệm năng lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội nhằm đạt đượcmục tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng tính chung trên địa bàn Thành phố vàcho riêng từng lĩnh vực tiêu thụ nhiều năng lượng, mang lại lợi ích kinh tế -xã hội; góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, thực hiện pháttriển kinh tế - xã hội bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

- Đẩymạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, các cơ quan, công sở;xây dựng ý thức, thói quen thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,bảo vệ môi trường.

- Phấnđấu tiết kiệm 6 - 9% tổng mức tiêu thụ năng lượng so với dự báo nhu cầu nănglượng theo Quy hoạch phát triển điện lực Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015có xét đến năm 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt, tương đương từ 0,9 triệuTOE (tấn dầu tương đương) đến 1,4 triệu TOE trong giai đoạn 2013 - 2015.

- Thamgia tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý năng lượng cho hơn 400 người thuộclĩnh vực sản xuất công nghiệp và khoảng 170 người trong lĩnh vực quản lý sửdụng các công trình xây dựng.

- Thúcđẩy sử dụng các trang thiết bị có hiệu suất cao, thay thế dần các trang thiếtbị có hiệu suất thấp, tiến tới loại bỏ các trang thiết bị có công nghệ lạc hậu.Áp dụng các tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật tiên tiến nhằm cải thiện hiệu suấtnăng lượng; đạt mức giảm ít nhất 10% cường độ năng lượng của các ngành sử dụngnhiều năng lượng.

- Thựchiện việc quản lý bắt buộc theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam "Các côngtrình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả" từ năm 2012, đối với 100%các tòa nhà xây dựng mới hoặc cải tạo có quy mô thuộc phạm vi điều chỉnh củaQuy chuẩn. Triển khai các giải pháp công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả trong chiếu sáng công cộng, áp dụng chiếu sáng hiệu suất cao, tiếtkiệm năng lượng cho 100% công trình chiếu sáng công cộng xây dựng mới.

- Pháttriển hệ thống giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngàycàng cao, tiết kiệm nhiên liệu, hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh ứngdụng công nghệ mới, sử dụng năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu truyền thốngtrong giao thông vận tải. Phấn đấu đến năm 2015 vận tải hành khách công cộngtrên địa bàn đáp ứng được từ 10 - 15% nhu cầu.

III. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN

1. Đối tượng

Chươngtrình MTQG về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả triển khai trong cáclĩnh vực: doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; công trình xây dựng; kinh doanhdịch vụ, hộ gia đình; giao thông vận tải.

2. Quy mô thực hiện

-Chương trình đẩy mạnh công tác tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả thông qua phương tiện thông tin đại chúng; Xây dựngcác mô hình trình diễn về tiết kiệm năng lượng; Hỗ trợ các doanh nghiệptiếp cận công nghệ tiến tiến, công nghệ cao tiết kiệm năng lượng; Giới thiệucác giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình; Nâng cao năng lựccho cán bộ quản lý năng lượng tại cơ sở.

- Hỗtrợ tư vấn cho các đơn vị sử dụng năng lượng trong lĩnh vực: công nghiệp, kinhdoanh dịch vụ, xây dựng, giao thông,… thực hiện đầu tư công nghệ tiết kiệm nănglượng, quản lý vận hành để nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của trangthiết bị, phương tiện.

3. Phạm vi thực hiện: trên địa bànThành phố Hà Nội.

IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN

1. Dự án 1: Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biếnthông tin,vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường

a)Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảcho cộng đồng

- Nộidung:

+ Duytrì, thường xuyên cập nhật và nâng cao chất lượng thông tin về cơ sở dữ liệutiêu thụ năng lượng, giải pháp và công nghệ tiên tiến, gắn với tiết kiệm nănglượng, hiệu suất năng lượng trên trang thông tin điện tử.

+ Hàngnăm, tổ chức hội chợ triển lãm quốc tế “Năng lượng hiệu quả - môi trường HàNội” (ENTECH HANOI); Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hồ sơ dự thi các cuộc thi doBộ Công Thương tổ chức nhằm phổ biến các mô hình đã thực hiện tiết kiệm nănglượng thành công.

+ Tổchức tuyên truyền thường xuyên về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trênĐài phát thanh và truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội Mới, Kinh tế - đô thị và cácphương tiện thông đại chúng, ...

+ Tuyêntruyền, tập huấn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; năng lượng táitạo; tiêu chuẩn trang thiết bị hiệu suất cao cho các cơ sở sử dụng năng lượngtrên địa bàn Thành phố Hà Nội.

+ Pháthành tờ rơi, sổ tay về các giải pháp, công nghệ hiện đại tiết kiệm năng lượng; kinhnghiệm triển khai tiết kiệm năng lượng điển hình trong và ngoài nước.

+Nângcao năng lực tuyên truyền, quản lý kỹ thuật về tiết kiệm điện, tiết kiệm nănglượng trong các ngành kinh tế của Thành phố (điện lực, xây dựng, giao thông vậntải, truyền thông …).

+ Thúcđẩy hoạt động Ban chủ nhiệm Chương trình MTQG về sử dụng năng lượng tiết kiệmvà hiệu quả Thành phố Hà Nội.

- Đốitượng: Các cán bộ quản lý và triển khai Chương trình các cấp; Cán bộ quản lýnăng lượng tại các cơ sở sản xuất công nghiệp và tòa nhà; Các cán bộ hoạt độngtrong các lĩnh vực: điện lực, giao thông vận tải, xây dựng, truyền thông; Cáchộ gia đình; Cộng đồng.

- Cơquan thực hiện: Sở Công thương chủ trì; Sở Thông tin và Truyền thông, các cơquan truyền thông: Đài Phát thanh và truyền hình Hà Nội, báo Hà Nội Mới, báoKinh tế và Đô thị..., Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố Hà Nội, Tổng Công ty điệnlực Thành phố Hà Nội, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân cácquận/huyện, thị xã phối hợp thực hiện.

b) Đưachương trình giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thốnggiáo dục trên địa bàn.

- Nộidung:

+ Tậphuấn kỹ năng, phương pháp giảng dạy tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dụcsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình.

+ Tổchức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả hoặc lồng ghép các nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả vào các tiết học chính, các hoạt động ngoại khóa.

- Đốitượng: Giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên...

- Cơquan thực hiện: Sở Giáo dục và đào tạo chủ trì; Sở Công thương và các Sở - Ngànhliên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã phối hợp thực hiện.

c) Môhình thí điểm các dạng năng lượng thay thế có quy mô lớn và mô hình gia đìnhtiết kiệm năng lượng.

- Nộidung:

+ Tiếptục thực hiện các chương trình quảng bá đèn tiết kiệm năng lượng, đèn chiếusáng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, thiết bị đun nước nóng bằng nănglượng mặt trời, sử dụng biomass/biogas, các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

+ Pháttriển các mô hình thí điểm quy mô hộ gia đình sử dụng năng lượng tái tạo (nhưmặt trời, khí sinh học ...), phổ biến triển khai nhân rộng các mô hình.

+ Tổchức cuộc vận động Hộ gia đình sử dụng tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng,tạo phong trào phổ biến và giới thiệu các giải pháp và sử dụng các thiết bị giadụng hiệu suất cao, các sản phẩm dán nhãn năng lượng trong mỗi hộ gia đình.

- Đốitượng: Các hộ gia đình, cộng đồng.

- Cơquan thực hiện: Sở Công thương chủ trì; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương, Tổng Công tyđiện lực Thành phố Hà Nội, Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố Hà Nội phối hợp thựchiện.

2. Dự án 2: Phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệusuất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suấtthấp

- Nộidung:

+Phát triển, phổ biến trang thiết bị hiệu suất cao thông qua hỗ trợ kiểmtoán năng lượng; hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý (mô hình) năng lượng, suấttiêu hao năng lượng tại các cơ sở sản xuất theo các nhóm ngành. Xây dựng cơ sởdữ liệu về tiêu thụ năng lượng, giám sát mức tiêu hao năng lượng trong các cơsở tiêu thụ nhiều năng lượng, thực hiện quy định tại Luật sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả.

+ Hỗtrợ cải thiện hiệu suất của dây chuyền sản xuất: Hỗ trợ đầu tư thay thế, cảithiện hiệu suất đối với các thiết bị cũ nhằm thực hiện kế hoạch sử dụng tiếtkiệm năng lượng; hỗ trợ trong việc xác định thông số vận hành tối ưu đối vớithiết bị mới, dây chuyền sản xuất có lắp đặt các thiết bị mới.

+ Phốbiến trang thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, biogas; tậndụng dòng chảy tự nhiên, chiều cao mực nước để dẫn dòng nước chảy với chí phínăng lượng thấp nhất.

+ Thúcđẩy việc sử dụng trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụngnăng lượng tại các làng nghề thông qua các hoạt động: kiểm toán năng lượng, xâydựng mô hình quản lý năng lượng, hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn ... nhằmtừng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp.

+ Khuyếnkhích và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có sản phẩm chủ lực,doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ Thành phố; doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng môhình quản lý năng lượng. Thúc đẩy việc sử dụng trang thiết bị tiết kiệm nănglượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại cụm công nghiệp, khu côngnghiệp thông qua các hoạt động: kiểm toán năng lượng, xây dựng mô hình quản lýnăng lượng ...

- Đốitượng: Các tổ chức, cơ sở sản xuất công nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh sử dụngnăng lượng.

- Cơquan thực hiện: Sở Công thương chủ trì; Ban quản lý các khu công nghiệp và chếxuất; Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các doanh nghiệp, tổ chức tư vấnphối hợp thực hiện.

3. Dự án 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảtrong các toà nhà.

a) Tăngcường áp dụng Quy chuẩn tiết kiệm năng lượng trong quá trình xây dựng mới vàcải tạo lại đối với tòa nhà có quy mô lớn.

- Nộidung:

+ Tăngcường kiểm soát, thúc đẩy thiết kế các công trình xây dựng đảm bảo sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Các công trình sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, quy chuẩn của tòa nhà và các văn bảnhướng dẫn Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

+ Hướngdẫn, thông tin xây dựng tòa nhà tiết kiệm năng lượng cho các đơn vị tư vấn vàcác đơn vị quản lý tòa nhà (cung cấp tài liệu; khảo sát, phổ biến các mô hìnhtòa nhà tiết kiệm đã thành công trong và ngoài nước …).

+ Tậphuấn, nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý, cán bộ quản lý năng lượng, tưvấn thiết kế, thẩm định, giám sát... trong lĩnh vực xây dựng để thực hiện tốtviệc áp dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quá trìnhlập quy hoạch, thiết kế công trình, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thi công vàquản lý quy hoạch xây dựng, thiết kế các tòa nhà phù hợp với quy chuẩn xâydựng.

+ Giámsát việc áp dụng, tuân thủ quy chuẩn xây dựng cho các tòa nhà mới, quy mô lớn.

- Đốitượng: Các chủ đầu tư, cán bộ quản lý, tư vấn thiết kế xây dựng tòa nhà.

- Cơquan thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dâncác quận, huyện, thị xã phối hợp thực hiện.

b)Triển khai áp dụng các giải pháp, công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm nănglượng; tổ chức các cuộc thi tòa nhà xanh, tiết kiệm năng lượng

- Nộidung

+ Xâydựng và từng bước áp dụng hệ thống (mô hình) quản lý năng lượng cho tòa nhà; Xâydựng suất tiêu hao năng lượng; Tận dụng tối đa sử dụng năng lượng mặt trời,thông gió tự nhiên trong thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng chotòa nhà.

+ Xâydựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu sử dụng, quản lý năng lượng cho các tòanhà quy mô lớn. Tham gia các cuộc thi tòa nhà hiệu quả năng lượng.

- Đốitượng: Các tòa nhà thương mại: khách sạn, trung tâm thương mại, văn phòng chothuê, tòa nhà trụ sở làm việc của cơ quan hành chính sự nghiệp …

- Cơquan thực hiện: Sở Công thương chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhândân các quận/huyện, thị xã phối hợp thực hiện.

c) Sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng

- Nộidung

+ Xâydựng kế hoạch, biện pháp và áp dụng các giải pháp quản lý, tiêu chuẩn kỹ thuật tronghệ thống chiếu sáng công cộng nhằm tiết kiệm điện. Thực hiện lắp đặt hệthống đèn chiếu sáng và hệ thống tủ điều khiển chiếu sáng tiếtkiệm điện.

+ Xâydựng các mô hình thí điểm về chiếu sáng công cộng hiệu suất cao, chiếu sángtiết kiệm năng lượng.

- Đốitượng: Các đơn vị vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng.

- Cơquan thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì; các Sở - Ngành liên quan và Uỷ ban nhândân các quận, huyện, thị xã phối hợp thực hiện.

4. Dự án 4: Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngànhgiao thông vận tải.

a) Tiếtkiệm năng lượng trong quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

- Nộidung

+ Xâydựng hướng dẫn việc lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án quyhoạch phát triển giao thông vận tải. Hướng dẫn thực hiện các biện pháp tiếtkiệm năng lượng trong công tác lập dự án và thi công công trình giao thông vậntải.

+ Pháttriển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớnnhằm cải thiện điều kiện đi lại cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng nănglượng và bảo vệ môi trường.

- Đốitượng: Các đơn vị tư vấn, quy hoạch, thi công công trình giao thông; đơn vị vậntải hành khách.

- Cơquan thực hiện: Sở Giao thông vận tải chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷban nhân dân các quận/huyện, thị xã phối hợp thực hiện.

b) Nângcao hiệu quả sử dụng năng lượng trong tổ chức, khai thác hệ thống giao thôngvận tải

- Nộidung:

+ Xâydựng và tổ chức phân luồng giao thông nhằm hạn chế ùn tắc giao thông tại cáckhu vực đô thị và tiết kiệm năng lượng. Triển khai các phương thức vận tải, ưutiên vận tải khối lượng lớn; tiết kiệm nhiên liệu thân thiện môi trường.

+ Xâydựng và thực hiện đẩy mạnh công tác quản lý, tổ chức công tác bảo dưỡng sửachữa duy trì tình trạng kỹ thuật phương tiện, thiết bị nhằm nâng cao hiệu quảsử dụng phương tiện, thiết bị giao thông vận tải.

+ Xâydựng và áp dụng tiêu chuẩn về suất tiêu hao nhiên liệu tối thiểu đối với một sốloại phương tiện giao thông vận tải theo điều kiện và khả năng áp dụng.

+ Phổbiến, tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môitrường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải.

- Đốitượng: Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành giao thông vận tải; Cộng đồng.

- Cơquan thực hiện: Sở Giao thông vận tải chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷban nhân dân các quận/huyện, thị xã phối hợp thực hiện.

c) Xâydựng suất tiêu hao nhiên liệu đối với một số loại phương tiện vận tải công cộng

- Nộidung: Thực hiện kiểm toán năng lượng, xây dựng suất tiêu hao nhiên liệu đối vớimột số loại phương tiện vận tải công cộng.

- Đốitượng: Các doanh nghiệp giao thông vận tải công cộng.

- Cơquan thực hiện: Sở Công Thương chủ trì; các Sở, ngành liên quan phối hợp thựchiện.

d) Ứngdụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải

- Nộidung

+ Ápdụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và công nghệ mới trong giao thông vận tảinhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường.

+ Triểnkhai ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống(CNG, LPG, LNG, nhiên liệu sinh học, năng lượng điện, năng lượng có tiềm năngkhác) đối với phương tiện, thiết bị giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quảsử dụng năng lượng.

- Đốitượng: Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành giao thông vận tải; Cộng đồng.

- Cơquan thực hiện: Sở Giao thông vận tải chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷban nhân dân các quận, huyện, thị xã phối hợp thực hiện.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng kinh phí

Tổngkinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2013 – 2015 (tạm tính) là 49.800triệu đồng.

2. Nguồn vốn

- Ngânsách Trung ương (vốn sự nghiệp): 10.450 triệu đồng.

- Ngânsách Thành phố (vốn sự nghiệp): 38.300 triệu đồng.

- Nguồnvốn huy động hợp pháp khác: 1.350 triệu đồng.

(SởCông thương có trách nhiệm làm việc với Bộ Công Thương để được giao kế hoạch vàhướng dẫn về nguồn vốn kinh phí Trung ương hỗ trợ cho Chương trình; nghiên cứu,đề xuất phương án huy động các nguồn vốn huy động hợp pháp khác thực hiệnChương trình).

VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Trong năm 2013

- Tưvấn kiểm toán năng lượng cho 60 doanh nghiệp, tập trung hỗ trợ cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng trọng điểm.

- Xâydựng thí điểm suất tiêu hao năng lượng cho 3 doanh nghiệp tiêu thụ nhiều nănglượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

- Xâydựng thí điểm định mức kinh tế kỹ thuật tiêu thụ năng lượng trong quá trình vậnhành phương tiện giao thông vận tải công cộng cho 01 tuyến xe buýt.

- Xâydựng 25 hồ sơ dự thi các cuộc thi do Bộ Công Thương tổ chức, tuyên truyền cáccông nghệ, giải pháp tiết kiệm năng lượng có khả năng nhân rộng, sáng tạo.

- Hỗtrợ đầu tư 02 mô hình tiết kiệm năng lượng cho 02 đơn vị, phổ biến hiệu quả củamô hình trong việc nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng.

- Triểnkhai phong trào Hộ gia đình tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng với mục tiêuphổ biến kỹ năng tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng trong đời sống sinh hoạt.

2. Giai đoạn 2014 – 2015:

- Tưvấn kiểm toán năng lượng cho trên 130 doanh nghiệp, mở rộng đối tượng triểnkhai tới các doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ.

- Triểnkhai nhân rộng xây dựng suất tiêu hao năng lượng cho 10 doanh nghiệp tiêu thụnhiều năng lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

- Triểnkhai xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật tiêu thụ năng lượng trong quá trình vậnhành phương tiện giao thông vận tải công cộng cho 04 tuyến xe buýt.

- Xâydựng 50 hồ sơ dự thi quản lý năng lượng trong công nghiệp và tòa nhà trên địabàn thành phố.

- Hỗtrợ đầu tư 5 mô hình tiết kiệm năng lượng cho 5 đơn vị, phổ biến hiệu quả củamô hình trong việc nâng cao hiêu suất sử dụng năng lượng.

- Triểnkhai phong trào Hộ gia đình tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng với mục tiêuxây dựng kỹ năng, bước đầu hình thành thói quen tiết kiệm điện, tiết kiệm nănglượng trong đời sống sinh hoạt.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chủ nhiệm Chương trình

Ban Chủnhiệm Chương trình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng năm; Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cácđơn vị thực hiện đúng Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảtrên địa bàn Thành phố.

2. Trách nhiệm thực hiện

a) SởCông Thương: Là cơ quan thường trực của Ban chủ nhiệm Chương trình sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả của Thành phố; Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành,các tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Chương trình; Điều phối, theo dõi, kiểmtra hoạt động của các dự án và kết quả của từng dự án triển khai; Báo cáo tổngkết, đánh giá kết quả thực hiện toàn bộ hoạt động của Chương trình; Thực hiệnbáo cáo định kỳ (6 tháng, năm) và theo yêu cầu về triển khai Chương trình với Uỷban nhân dân Thành phố, Bộ Công Thương; Nghiên cứu đề xuất giải pháp huy độngcác nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình (ngoài nguồn vốn ngânsách).

b) SởKế hoạch và đầu tư: Tham mưu cho UBND Thành phố cân đối kế hoạch vốn thựchiện Chương trình; Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, trìnhUBND Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG về sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Thành phố giai đoạn 2013 - 2015.

c) SởTài chính: Thẩm định dự toán kinh phí các dự án thành phần của Chương trình, hướngdẫn các đơn vị quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố theo quy định củapháp luật hiện hành; Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan cân đối kinhphí cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013 - 2015.

d) Chủtịch Uỷ ban nhân dân các quận/huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ban, ngànhthành phố thực hiện các nội dung đã được phân công tại mục IV của bản kế hoạchnày.

e) Ủyban Mặt trận Tổ quốc, Hội liên hiệp phụ nữ Thành phố Hà Nội, các Hiệp hội nghề,Hiệp hội xã hội và các Tổ chức chính trị, các đoàn thể khác: Phối hợp với cácSở, Ban, Ngành và UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo các cấp trực thuộc tổ chứctốt công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố.

Kếhoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệmvà hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015 có hiệu lực kểtừ ngày ký. UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBNDcác quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thựchiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinhcác đơn vị có báo cáo gửi về cơ quan thường trực là Sở Công Thương để tổng hợpbáo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố để xem xét, chỉ đạo kịp thời.

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Thành ủy HN;
- Thường trực HĐND TP;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c PCT UBND TP;
- Các Sở, Ban, Ngành TP;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, các PVP, TH, CT, XD, GT;
- Lưu: VT, KH&ĐT (03).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu


DANHMỤC

DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆUQUẢ GIAI ĐOẠN 2013-2015(Kèmtheo Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 07/12/2012 của UBND Thành phố Hà Nội)

Đơen vị: triệu đồng

STT

NỘI DUNG

 Kế hoạch đã giao năm 2012

Kế hoạch năm 2013

Kế hoạch năm 2014

Kế hoạch năm 2015

Tổng giai đoạn 2013 - 2015

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

ĐTPT

Sự nghiệp

ĐTPT

Sự nghiệp

ĐTPT

Sự nghiệp

ĐTPT

Sự nghiệp

ĐTPT

Sự nghiệp

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

Chương trình MTQG về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

8.000

2.500

5.500

14.400

3.200

11.200

16.150

3.450

12.700

17.900

3.800

14.100

48.450

10.450

38.000

Sở Tài chính chủ trì thẩm định dự toán kinh phí các dự án thành phần (nguồn vốn ngân sách Thành phố) và hướng dẫn thực hiện theo quy định

1

Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường

3.600

1.750

1.850

7.950

1.950

6.000

9.100

2.100

7.000

10.300

2.300

8.000

27.350

6.350

21.000

1.1

Triển khai phong trào Cuộc vận động Hộ gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2012

1.600

950

650

1.2

Phổ biến kỹ năng Tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng cho các hộ gia đình

1.3

Tổ chức hội chợ triễn lãm quốc tế Năng lượng hiệu quả - môi trường Hà Nội ENTECH 2013

400

400

1.4

Tuyên truyền và phổ biến các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho cộng đồng

500

500

1.5

Tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (truyền hình, truyền thanh, tờ rơi, sổ tay, quảng cáo...).

1.6

Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hồ sơ dự thi các cuộc thi do Bộ Công Thương tổ chức

800

400

400

1.7

Nâng cao năng lực tuyên truyền tiết kiệm điện trong ngành điện lực và các ngành kinh tế khác của Thủ đô

300

300

1.8

Tuyên truyền nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các tòa nhà

1.9

Tuyên truyền tập huấn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các cơ sở sử dụng năng lượng trên địa bàn Thành Phố Hà Nội

1.10

Nâng cao năng lực quản lý kỹ thuật về tiết kiệm điện trong hệ thống phân phối điện lực

1.11

Hoạt động Ban chủ nhiệm chương trình

2

Phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp

3.650

750

2.900

3.750

850

2.900

3.800

900

2.900

3.950

950

3.000

11.500

2.700

8.800

2.1

Hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại 1 làng nghề mộc xã Liên Hà – huyện Đông Anh.

300

300

2.2

Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại khu công nghiệp Quang Minh

400

400

2.3

Điều tra, khảo sát và kiểm toán năng lượng tại 2 khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội

600

600

2.4

Điều tra, khảo sát và kiểm toán năng lượng tại các doanh nghiệp ngành Thép trên địa bàn Thành phố Hà Nội

400

400

2.5

Hỗ trợ kiểm toán năng lượng và xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại doanh nghiệp thuộc nhóm ngành Nhựa trên địa bàn Thành phố Hà Nội

400

400

2.6

Điều tra, khảo sát và kiểm toán năng lượng tại các doanh nghiệp thuộc Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Ngọc Hồi – Thanh Trì - Hà Nội.

400

400

2.7

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cho các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Trại Gà Cầu Diễn

400

400

2.8

Phổ biến trang thiết bị hiệu suất cao thông qua hỗ trợ kiểm toán năng lượng và xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại doanh nghiệp thuộc nhóm ngành Dệt may, Da giày trên địa bàn Thành phố Hà Nội

2.9

Phát triển trang thiết bị hiệu suất cao thông qua hỗ trợ kiểm toán năng lượng tại các đơn vị sản xuất thuộc ngành In ấn trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.10

Thúc đẩy việc sử dụng trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại làng nghề rèn Đa Sỹ - Quận Hà Đông.

2.11

Thúc đẩy việc sử dụng trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại cụm công nghiệp Quất Động – Huyện Thường Tín

2.12

Thúc đẩy việc sử dụng trang thiết bị tiết kiệm năng lượng thông qua việc hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

2.13

Khảo sát, đánh giá, lựa chọn, thiết kế, ứng dụng thiết bị công nghệ và quản lý công nghệ cho 01 doanh nghiệp có tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong ngành dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội”

2.14

Hỗ trợ doanh nghiệp từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp thông qua xây dựng hệ thống quản lý năng lượng tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội

2.15

Phát triển trang thiết bị hiệu suất cao thông qua hỗ trợ kiểm toán năng lượng, hỗ trợ mô hình tiết kiệm năng lượng tại các đơn vị sản xuất theo các nhóm ngành

2.16

Thúc đẩy việc sử dụng trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại một số làng nghề

2.17

Thúc đẩy việc sử dụng trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại cụm công nghiệp, khu công nghiệp

2.18

Hỗ trợ doanh nghiệp từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp thông qua kiểm toán năng lượng tại các cơ sở tiêu thụ năng lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội

750

750

3

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các toà nhà

600

600

2.400

400

2.000

2.450

450

2.000

2.750

550

2.200

7.600

1.400

6.200

3.1

Hỗ trợ xây dựng mô hình quản lý năng lượng cho tòa nhà thương mại; phổ biến mô hình cho các tòa nhà thương mại trên địa bàn Thành phố

600

600

3.2

Nhân rộng ứng dụng hệ thống quản lý năng lượng cho tòa nhà trung tâm thương mại trên địa bàn TP Hà Nội

3.3

Thúc đẩy ứng dụng hệ thống quản lý năng lượng cho tòa nhà khách sạn trên địa bàn TP Hà Nội

3.4

Xây dựng thí điểm suất tiêu hao năng lượng cho tòa nhà tiêu thụ nhiều năng lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội (tòa nhà văn phòng, tòa nhà thương mại, khách sạn …)

3.5

Hỗ trợ nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các tòa nhà trên địa bàn TP Hà Nội

4

Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải

150

150

300

300

800

800

900

900

2.000

2.000

4.1

Khảo sát tình hình sử dụng năng lượng, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành giao thông vận tải.

150

150

4.2

Thúc đẩy ứng dụng, xây dựng thí điểm định mức kinh tế kỹ thuật tiêu thụ năng lượng trong quá trình vận hành phương tiện giao thông vận tải công cộng

4.3

Thúc đẩy các hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành giao thông vận tải