ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 176/KH-UBND

Kon Tum, ngày 22 tháng 01 năm 2016

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

Thực hiện Quyết định số 1573/QĐ-TTg ngày 11/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ,y ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Mc đích:

- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.

- Xác định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu:

- Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh trong công tác xây dựng, thi hành pháp luật (ở tỉnh là Sở Tư pháp và cơ quan có trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật, ở địa phương là UBND các huyện, thành ph); bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.

- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.

- Có lộ trình cụ thể bo đảm sau ngày 01/7/2016 Luật được thực hiện thống nhất, đầy đủ, đồng bộ trên địa bàn tỉnh.

II. NỘI DUNG.

1. Tổ chức quán triệt và phổ biến việc thi hành Luật:

1.1. Tổ chức Hội nghị phbiến nội dung Luật và quán triệt việc thi hành, đặc biệt là các quy định mới của Luật cho đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan liên quan; cho HĐND, UBND các huyện, thành phố; HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn.

- Cấp tỉnh:

+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

+ Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.

- Cấp huyện: UBND cấp huyện tổ chức Hội nghị phổ biến nội dung Luật và quán triệt việc thi hành đối với đại diện HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

- Thời gian thực hiện: Quý I năm 2016.

1.2. Biên soạn và cấp phát tài liệu phục vụ công tác phbiến nội dung của Luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2016.

2. Tổ ch c rà soát các văn bản quy phạm pháp luật:

Tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành liên quan đến Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đđề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thi hành hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Trên cơ sở rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, xây dựng báo cáo kết quả rà soát để đề xuất HĐND, UBND các cấp sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.

- Cấp tỉnh:

+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan liên quan;

- Cấp huyện: UBND các huyện, thành phố.

- Thời gian hoàn thành: Quý III năm 2016.

3. Tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

a) Tổ chức tập huấn chuyên sâu nghiệp vụ xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Sau khi Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn, Sở Tư pháp căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế, tham mưu UBND tỉnh việc tổ chức tập huấn chuyên sâu về xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ, công chức các đơn vị thuộc HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh

- Thời gian thực hiện: Sau khi Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn.

b) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng chính sách, đánh giá tác động chính sách, soạn thảo, thẩm định, thm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, pháp đin hệ thống quy phạm pháp luật được bồi dưỡng mỗi năm một lần.

- Cấp tỉnh:

+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan liên quan;

- Cấp huyện: UBND các huyện, thành phố.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

4. Rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật

a) Rà soát đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật

Rà soát đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, đánh giá chính sách, soạn thảo, thẩm định, thm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất, pháp điển văn bản quy phạm pháp luật ở tất cả các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh đcó biện pháp bố trí cán bộ đủ năng lực làm công tác này.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý III năm 2016

b) Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật, pháp chế

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Hằng năm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong phạm vi quản lý của ngành và địa phương mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức lãng phí.

2. Sở Tài chính, Sở Nội vụ và UBND các huyện, thành phố bảo đảm kinh phí, nhân lực để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các sở, ngành và địa phương.

3. Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc cơ quan, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp kết quả thực hiện.

4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời thông tin đến Sở Tư pháp đtổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

Nơi nhận:- Chính phủ (đ b/cáo);
- Bộ Tư pháp (để b/cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (đ
b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (đ
b/cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND
tỉnh (để c/đạo);
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh (để t/hiện);
- HĐND, UBND các huyện, thành phố (để t/hiện);
- VPTU, VP ĐĐBQH v
à HĐND tỉnh;
- Chánh, Phó Chánh VP.UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT-NC4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lại Xuân Lâm