ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 187/KH-UBND

Hà Tĩnh, ngày 07 tháng 05 năm 2015

KẾ HOẠCH

TriỂn khai ChiẾn lưỢc QuỐc gia phòng,chỐng lao đẾn năm 2020 và tẦm nhìn đẾn năm 2030, trên đỊa bàn tỈnh Hà Tĩnh

Thực hiện Quyết định số 374/QĐ-TTgngày 17 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lượcQuốc gia phòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, Ủy ban nhân dân tỉnhxây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh gồm các nộidung sau:

I. TÌNH HÌNH THỰCTRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG BỆNH LAO TỈNH HÀ TĨNH

1. Tình hình, đặc điểm chung

Hà Tĩnh là tỉnh thuộc tỉnh Bắc TrungBộ có dân số gần 1.300.000 người, mặc dù không có số liệu điều tra đánh giá chỉsố dịch tễ lao, nhưng qua triển khai hoạt động phòng, chống lao (PCL) có thể nhậnđịnh tình hình mắc bệnh lao ở Hà Tĩnh khá cao; trong giai đoạn 2006 - 2010,bình quân mỗi năm Chương trình phòng, chống lao (CTCL) Hà Tĩnh đã phát hiện1.435 bệnh nhân lao (BN) các thể, trong đó bệnh nhân lao phổi AFB(+) là 743; tỷlệ phát hiện bệnh lao các thể là 111/100.000 dân.

Trong giai đoạn 2010 - 2014 bình quânmỗi năm Hà Tĩnh phát hiện 1.277 BN lao các thể (tỷ lệ 98/100.000 dân), xu hướngphát hiện có chiều hướng giảm dần. Nhưng nếu căn cứ vào chỉ số dịch tễ của WHOvà CTCLQG đưa ra tỷ lệ mắc lao mới hiện nay là 147/100.000 dân, thì Hà Tĩnh cóhơn 1.800 người mắc lao mới và khoảng 250 người tử vong do lao (20/100.000dân). Tình hình mắc lao ở người trẻ tuổi có chiều hướng gia tăng phản ánh tìnhtrạng nguồn lây trong cộng đồng còn nhiều, vấn đề lao/HIV, lao kháng thuốc cũngrất đáng lo ngại.

Tỷ lệ tử vong do bệnh lao hiện nay là0,96 % trong tổng số bệnh nhân lao phát hiện được (số liệu tính bình quân từnăm 2010-2014).

2. Mạng lưới phòng chống lao

- Tuyến tỉnh: Bệnh viện Lao và Bệnhphổi có qui mô 100 giường bệnh làm nhiệm vụ khám chữa bệnh (KCB) vừa làm nhiệmvụ phòng, chống lao; là cơ quan thường trực quản lý, tham mưu chỉ đạo hoạt độngCTCLQG trên địa bàn tỉnh; tổng số cán bộ, viên chức trong đơn vị là 89 người,trong đó 60 người làm chuyên môn y dược (có 14 bác sỹ, 06 người có trình độtrên đại học), 29 người làm ngành nghề khác; có 7 khoa, 5 phòng chức năng,trong đó Phòng chỉ đạo tuyến (CĐT) có 07 người (có 05 người kiêm nhiệm).

- Tuyến huyện: Mỗi huyện thành lập Tổchống lao có 03 người làm chuyên môn trong đó 01 bác sỹ làm tổ trưởng, 01 bác sỹhoặc điều dưỡng chuyên trách và 01 kỹ thuật viên xét nghiệm, tổ chống lao hiệnnay trực thuộc Bệnh viện đa khoa tuyến huyện; năm 2012 thành lập thêm Tổ chốnglao Trại giam Xuân Hà (Cục VIII - Bộ Công an).

- Tuyến xã: Mỗi xã, phường, thị trấncó một cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm quản lý hoạt động PCL trên địa bàn.

- Hoạt động PCL tại cơ sở được lồngghép vào hoạt động y tế chung.

3. Kết quả hoạt động phòng, chốnglao giai đoạn 2010 - 2014

(Phụ lục kèm theo)

4. Những tồn tại, hạn chế

- Tỷ lệ phát hiện bệnh nhân lao vẫn cònthấp so với số BN lao hiện có trong cộng đồng, còn thấp so với chỉ tiêu đề ra98/100.000 dân;

- Chất lượng quản lý, điều trị bệnhnhân lao chưa đều, nhất là tuyến cơ sở; một số đơn vị xét nghiệm theo dõi đánhgiá kết quả điều trị chưa đúng qui trình, chất lượng giám sát chưa cao, kinhphí giám sát từ tuyến huyện xuống xã chưa có;

- Hoạt động xét nghiệm phục vụ pháthiện chẩn đoán chỉ mới dừng lại ở kỹ thuật truyền thống (kỹ thuật xét nghiệm đờmvà chụp X quang), chưa phát triển được kỹ thuật mới;

- Nguồn nhân lực cho công tác PCL ởcác tuyến còn yếu, biến động nhiều;

- Công tác truyền thông PCL chưa đáp ứngyêu cầu, sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội với công tác PCL còn hạnchế;

- Việc triển khai hoạt động lồng ghépLao - HIV tại một số huyện, thành phố, thị xã còn yếu, chưa đáp ứng yêu cầu;

- Hoạt động phối hợp công tư hiệu quảcòn thấp, nhiều cơ sở y tế tư nhân không muốn tham gia phối hợp hoạt động PCL;

- Cập nhật thông tin, thống kê, báocáo CTCL một số đơn vị làm chưa kịp thời, đầy đủ, đúng quy định làm ảnh hưởng đếntiến độ tổng hợp báo cáo chung của tỉnh;

- Nguồn kinh phí được cấp chủ yếu làtừ Chương trình MTQG, chỉ đáp ứng được các hoạt động thiết yếu của chươngtrình; thiếu kinh phí cho các hoạt động: Truyền thông, đào tạo, tập huấn, giámsát hỗ trợ, giao ban...đặc biệt là thiếu kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bịkỹ thuật mới. Chưa có kinh phí đối ứng của tỉnh.

5. Thuận lợi, khó khăn và thách thứctrong công tác PCL

2.1. Thuận lợi:

- Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh số 374/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2014 về việc phê duyệt Chiến lược Quốcgia phòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; sự chỉ đạo của Bộ Y tế, củacấp ủy chính quyền các cấp và Sở Y tế; sự tham gia của các tổ chức đoàn thể;

- Mạng lưới Chương trình đã triểnkhai đến cơ sở và từng bước đi vào nề nếp; hoạt động PCL được lồng ghép vào hệthống y tế chung; Chiến lược DOTS được triển khai có hiệu quả; kỹ thuật mới vềchẩn đoán, thuốc điều trị vacxin phòng bệnh được đưa vào áp dụng.

2.2. Khó khăn, thách thức:

- Tình hình dịch tễ bệnh lao còn cao,Việt Nam đứng thứ 12/22 nước có gánh nặng bệnh lao cao nhất toàn cầu, đứng thứ14/27 nước có bệnh lao kháng đa thuốc cao; nguồn lây trong cộng đồng còn caochưa phát hiện được;

- Lao đa kháng thuốc đang diễn biếnphức tạp và có xu hướng gia tăng;

- Đại dịch HIV làm tăng cơ hội nhiễmtrùng trong đó chủ yếu là bệnh lao;

- Nhân lực cho hoạt động PCL chủ yếulà kiêm nhiệm, đặc biệt là tuyến cơ sở;

- Cơ sở vật chất và trang thiết bị ytế còn thiếu;

- Nguồn tài chính cho công tác PCLthiếu hụt do cắt giảm nguồn viện trợ cho chương trình mục tiêu;

- Rào cản về mặt tâm lý xã hội do bệnhlao gây ra còn nặng nề, bệnh nhân mặc cảm, cộng đồng còn kỳ thị, hiểu biết củangười dân về bệnh lao chưa đầy đủ;

- Sự ủng hộ của chính quyền các cấpcòn ở nhiều cấp độ khác nhau, sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể, các tổchức chính trị chưa nhiều.

II. MỤC ĐÍCH

Giảm tỷ lệ mắc, nhiễm và tử vong dolao và hướng tới loại bỏ hoàn toàn bệnh lao trong cộng đồng, đạt mục tiêu giảmtỷ lệ mắc lao xuống ít hơn 50 trường hợp trong 100.000 dân vào năm 2030.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu đến năm 2020

- Giảm tỷ lệ nhiễm lao trong cộng đồngtừ 187 (trong năm 2015) xuống 131 trường hợp/100.000 dân;

- Giảm tỷ lệ tử vong xuống ít hơn 10trường hợp trên 100.000 dân (so với 20 trường hợp/100.000 dân năm 2015);

- Duy trì tỷ lệ mắc lao kháng đa thuốcdưới 5% các trường hợp nhiễm lao mới.

* Các chỉ tiêu cơ bản về PCL tỉnhHà Tĩnh từ 2015 - 2020:

1. Dân số được CTCLQG bảo vệ: Duy trì100% dân số.

2. Tỷ lệ người thử đờm/dân số: Tăng0,05% mỗi năm.

3. Tỷ lệ BN các thể/100.000 dân: Đảmbảo được từ 100-106/100.000 dân.

Trong đó:

- Tỷ lệ lao phổi AFB (+) mới/100.000dân: từ 50-52/100.000 dân;

- Tỷ lệ lao phổi AFB (-) và lao ngoàiphổi/100.000 dân: từ 50-54/100.000 dân.

4. Tỷ lệ điều trị khỏi lao AFB (+) mới:Duy trì tỷ lệ > 90%.

5. Tỷ lệ tử vong chung do lao các thể:Giảm 0,1 % năm trong tổng số BN lao phát hiện được.

6. Tỷ lệ lao đa kháng/ tổng số BNlao: Dưới 5 % trên tổng BN lao các thể.

2. Tầm nhìn đến năm 2030

Tiếp tục giảm số người chết do bệnhlao xuống dưới 10/100.000 dân; giảm số người mắc bệnh lao trong cộng đồng xuốngdưới 50/100.000 dân. Hướng tới mục tiêu để người dân Việt Nam nói chung và ngườidân Hà Tĩnh nói riêng được sống trong môi trường không còn bệnh lao.

IV. NHIỆM VỤ, GIẢIPHÁP

1. Giải pháp chính sách, pháp luật

- Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấpủy đảng, chính quyền các cấp đối với công tác PCL, gắn hoạt động PCL với nhiệmvụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Công tác PCL có sự tham gia, phối hợptích cực của các ban ngành, đoàn thể, các tổ tổ chức chính trị xã hội, của cộngđồng và mỗi cá nhân trong đó ngành Y tế đóng vai trò nòng cốt.

2. Giải pháp truyền thông

- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thôngphòng PCL bằng nhiều hình thức để nâng cao sự hiểu biết của người dân về bệnhlao, xóa bỏ rào cản tâm lý do bệnh lao gây ra, mọi người chủ động tiếp cận sử dụngdịch vụ KCB lao và dự phòng bệnh lao do ngành y tế cung cấp;

- Các tổ chức đoàn thể , các hội(Nông dân, Phụ nữ, Người cao tuổi...), người bệnh, người nhà người bệnh tích cựctham gia vào hoạt động tuyên truyền PCL. Đưa nội dung truyền thông PCL vàochương trình sinh hoạt của các tổ chức đoàn thể các cấp, nhất là ở cơ sở;

- Đưa nội dung tuyên truyền PCL vào chươngtrình giảng dạy ngoại khóa tại các trường THCS, THPT, cơ sở đào tạo nghề trên địabàn tỉnh;

- Đưa tin tuyên truyền PCL, tăng thờilượng, tần suất và miễn phí phát sóng; đẩy mạnh tuyên truyền PCL trên hệ thốngtruyền thanh cơ sở;

- Phát triển mạng lưới tuyên truyềnvà có chế độ hỗ trợ cho tuyên truyền viên cơ sở; tổ chức các cuộc thi tìm hiểuvề bệnh lao trong các cơ quan đoàn thể và trong trường học;

- Biên soạn, in ấn tài liệu truyềnthông, làm các biển Pano tuyên truyền PCL.

3. Giải pháp chuyên môn kỹ thuậtvà dịch vụ PCBL

3.1. Tăng cường phát hiện lao sớm vàđiều trị có hiệu quả bệnh lao:

- Nâng cao chất lượng trong phát hiện,chẩn đoán, điều trị bệnh lao tại các cơ sở KCB trong tỉnh, nhất là ở Bệnh việnđa khoa tuyến huyện tạo điều kiện thuận lợi để người dân, tiếp cận và sử dụng dịchvụ khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị, dự phòng bệnh lao;

- Duy trì hoạt động mạng lưới PCL cáctuyến có chất lượng, phối hợp tốt giữa các cơ sở KCB trong phát hiện, chẩnđoán, điều trị bệnh lao;

- Khuyến khích cộng đồng, các tổ chứcxã hội và cá nhân hỗ trợ cho người bệnh lao được sử dụng dịch vụ khám chữa bệnhlao thuận lợi;

- Kết hợp hình thức phát hiện thụ độngvà chủ động nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, khu vực đông dâncư.

3.2. Đẩy mạnh ứng dụng các kỹ thuật mớivào khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao:

- Xây dựng kế hoạch, lộ trình pháttriển chuyên môn kỹ thuật ở Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh, tranh thủ sự giúpđỡ của của CTCLQG/Bệnh viện Phổi TW, sự đầu tư của tỉnh, của Ngành để mua sắmtrang thiết bị y tế, đào tạo cán bộ, áp dụng kỹ thuật mới trong KCB đáp ứng vớiyêu cầu ngày càng cao của người dân trên địa bàn tỉnh;

- Phấn đấu từ năm 2015 - 2017 triểnkhai các kỹ thuật chẩn đoán lao nhanh bằng Gen-Xpert, nuôi cấy vi khuẩn trongmôi trường lỏng Batec, chụp X-Quang di động kỹ thuật số... Triển khai hoạt độnglao trẻ em, lao kháng thuốc; tiếp cận áp dụng các phác đồ mới trong điều trị bệnhlao theo hướng dẫn của CTCL quốc gia, chỉ đạo triển khai Chiến lược thực hành,quản lý bệnh phổi; giám sát hoạt động chuyên môn tuyến dưới về lĩnh vực chuyênkhoa lao và bệnh phổi. Thành lập một số khoa phòng mới như khoa điều trị Laokháng thuốc, khoa bệnh phổi...;

- Từ năm 2018 - 2020: Triển khai kỹthuật chụp CT-Scaner, nội soi phế quản ống mềm, kính hiển vi đèn LED …;

- Từ 2020 - 2030: Duy trì và phát triểnkỹ thuật chuyên sâu về hô hấp, thực hiện được trên 70% kỹ thuật của bệnh việnchuyên khoa do Bộ Y tế ban hành;

- Bệnh viện đa khoa tỉnh phối hợp vớiCTCL để cung cấp dịch vụ khám, chẩn đoán bệnh lao, bao gồm cả dịch vụ kỹ thuậtcao (Chụp CT-Scaner, nội soi...);

- Bệnh viện đa khoa huyện là tuyến ytế quan trọng nhất trong mạng lưới PCL, do vậy phải làm tốt nhiệm vụ khám pháthiện, chẩn đoán, quản lý điều trị, dự phòng bệnh lao theo hướng dẫn của Bộ Y tế.Thành lập Hội đồng chẩn đoán Lao âm tính và ngoài phổi có chất lượng (có bác sỹchuyên khoa I trong Hội đồng);

- Các Trung tâm Y tế dự phòng theo chứcnăng nhiệm vụ của mình, phối hợp với các đơn vị chống lao các tuyến tổ chức thựchiện nhiệm vụ PCL (truyền thông, giám sát, giao ban...);

- Thực hiện Chiến lược DOTS một cáchmềm dẻo và có chất lượng tại tất cả các cơ sở quản lý, điều trị bệnh nhân lao; ứngdụng phác đồ mới trong điều trị lao có hiệu quả do CTCLQG/Bộ Y tế ban hành.

4. Giải pháp hợp tác quốc tế

- Tranh thủ sự hợp tác, đầu tư về nguồnlực, phương tiện, kỹ thuật, trang thiết bị y tế của các Tổ chức quốc tế vàCTCLQG/Bệnh viện Phổi TW để phục vụ cho hoạt động PCL tại địa phương, nhất làcác thiết bị kỹ thuật mới dùng trong phát hiện chẩn đoán lao nhanh, các thuốcchống lao hạng 2...;

- Phối hợp với y tế tỉnh Bolykhamxaynước bạn Lào, y tế các Khu kinh tế của tỉnh để phát hiện, quản lý điều trị bệnhlao cho người dân qua lại cửa khẩu, công nhân đến làm việc tại các Khu kinh tế.

5. Giải pháp về cung ứng thuốc vàhậu cần kỹ thuật PCL

- Hoàn thiện cơ chế quản lý thuốc chữalao theo từng tuyến;

- Đảm bảo cung ứng thuốc chữa bệnhlao đầy đủ kịp thời. Trường hợp nguồn thuốc cấp từ Trung ương thiếu, địa phươngsẽ chi ngân sách để mua thuốc kịp thời, đảm bảo CTCL tỉnh có cơ số dự trữ thuốctối thiểu 1,5-2 quy (dựa trên lưu lượng bệnh nhân được phát hiện);

- Đầu tư trang thiết bị y tế, nhất làthiết bị y tế có kỹ thuật công nghệ mới X-Quang di động kỹ thuật số (xe ôtô cómáy X-quang KTS), máy chẩn đoán lao nhanh Gene-Xpert, labo nuôi cấy vi khuẩnmôi trường lỏng Batec, máy xét nghiệm tự động, kính hiển vi đèn Led, CT-Scaner,nội soi phế quản...;

- Cải tạo cơ sở hạ tầng của Bệnh việnLao và Bệnh phổi tỉnh cho phù hợp với tính chất đặc thù của bệnh viện chuyênkhoa dễ lây nhiễm, nâng cấp các phòng cấp cứu, thủ thuật..., hệ thống xử lý chấtthải lỏng và rắn đạt tiêu chuẩn.

6. Giải pháp về nguồn tài chínhcho công tác PCBL

Trong điều kiện nguồn tài trợ của cáctổ chức quốc tế bị cắt giảm mạnh do Việt Nam đã đạt đến mức thu nhập trungbình; đề duy trì và phát huy thành quả đạt được, đẩy nhanh tiến trình cắt giảmnguồn lây, thực hiện thành công các mục tiêu đề ra trong Chiến lược PCL mà ViệtNam đã cam kết với WHO đòi hỏi phải có nguồn tài chính bền vững cho hoạt độngPCL. Do vậy, nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch, gồm: Ngân sách Trung ương, ngânsách tỉnh và huy động xã hội hóa (Phụ lục 4).

7. Giải pháp về nguồn nhân lực chocông tác phòng, chống bệnh lao

- Tăng cường công tác đào tạo bằngnhiều hình thức khác nhau, kết hợp đào tạo tập trung với đào tạo tại chức, đàotạo ngắn hạn và dài hạn, đào tạo theo nhu cầu phát triển chuyên môn kỹ thuật, bồidưỡng kiến thức chuyên ngành cho cán bộ y tế;

- Đến năm 2017, Bệnh viện Lao và Bệnhphổi tỉnh có 18-20 bác sỹ, trong đó có 50% có trình độ chuyên môn sau đại họcvà có trình độ chuyên môn sâu; có 02 cử nhân xét nghiệm có trình độ đại học;

- Từ năm 2018 - 2020: Bệnh viện Laovà Bệnh phổi tỉnh có 22 đến 24 bác sỹ trong đó có trên 65% bác sỹ có trình độchuyên môn sau đại học;

- Đảm bảo mạng lưới chống lao ổn địnhlâu dài, nhất là cán bộ làm công tác chống lao tuyến huyện, tuyến xã phải có thờigian hoạt động chuyên trách lao tối thiểu ³ 05 năm;

- Huy động sự tham gia của y tế ngoàicông lập vào hoạt động PCL bằng các mô hình phù hợp. Lồng ghép hoạt động PCL vớihoạt động phòng, chống HIV/AIDS, các bệnh phổi mãn tính và các hoạt động y tế dựphòng khác.

8. Giải pháp về kiểm tra, giám sát

- Hoàn thiện hệ thống sổ sách theodõi, báo cáo, lượng giá, đánh giá kiểm soát chất lượng dịch vụ PCL ở tuyến tỉnh,huyện bằng công nghệ thông tin.

- Nâng cao năng lực giám sát dịch tễbệnh lao và đánh giá hiệu quả công tác PCL ở 3 tuyến (tỉnh, huyện, xã) thôngqua các chương trình đào tạo, tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong vàngoài tỉnh.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Có trách nhiệm triển khai thực hiệnKế hoạch; phối hợp với các Sở, ban, ngành là thành viên của Ban Chỉ đạo PCBL vàcác đơn vị có liên quan tổ chức chỉ đạo, triển khai các nội dung của Kế hoạchtrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuấtcác giải pháp huy động nguồn lực cho công tác phòng, chống bệnh lao trên địabàn tỉnh;

- Chỉ đạo theo ngành dọc các đơn vịPCL các cấp; Giám đốc Bệnh viên đa khoa tuyến huyện có trách nhiệm tham mưugiúp Chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thểtrong kế hoạch; theo dõi, giám sát việc thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết vàbáo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh;

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,Sở Lao động - TBXH nghiên cứu đưa nội dung phòng, chống bệnh lao vào chương trìnhgiảng dạy ngoại khóa của các trường THCS, THPH; các cơ sở đào tạo nghề.

2. Sở Tài chính

Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từnguồn chi thường xuyên đảm bảo cho công tác phòng, chống bệnh lao, bao gồm kinhphí hoạt động Chương trình, mua thuốc chữa lao, mua sắm trang thiết bị y tế, cảitạo cơ sở vật chất của Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh; kinh phí đào tạo, tuyểndụng, ưu đãi đối với cán bộ làm công tác chống lao.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từnguồn chi đầu tư đảm bảo cho công tác phòng, chống lao, bao gồm xây mới, mua sắmtrang thiết bị, chống xuống cấp, cải tạo, sửa chữa lớn cơ sở vật chất của Bệnhviện Lao và Bệnh phổi tỉnh.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xãhội

- Phối hợp với Sở Y tế và các Sở,ngành có liên quan nghiên cứu ban hành các qui định hướng dẫn PCL cho người laođộng tại nơi làm việc, cho người lao động nữ và nhóm lao động dễ bị tổn thương,có chính sách hỗ trợ cho người lao động bị mắc bệnh lao.

- Phối hợp Sở Y tế nghiên cứu đưa nộidung phòng, chống bệnh lao vào chương trình giảng dạy ngoại khóa của các cơ sởđào tạo nghề.

- Phối hợp với các cơ quan liên quantổ chức triển khai, giám sát và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách hỗtrợ người mắc bệnh lao là người lao động trong các cơ quan, tổ chức và doanhnghiệp.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngànhcó liên quan và các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch thông tin, truyềnthông trên các phương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo cơ quan thông tin báochí thường xuyên phối hợp với Chương trình PCL thực hiện hoạt động thông tin,truyền thông PCBL.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo

Nghiên cứu, rà soát và lồng ghép cácnội dung phòng, chống bệnh lao trong các chương trình ngoại khóa của các trườngTHCS, THPT. Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về phòng, chống bệnhlao cho học sinh, sinh viên, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấpvới các hình thức phong phú và hiệu quả.

7. Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh

Phối hợp với ngành Y tế trong việcđào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành lao; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hà Tĩnh lànơi cho sinh viên được thực hành những kiến thức về chuyên khoa lao phổi.

8. Công an tỉnh và Trại giam Xuân Hà

- Phối hợp với CTCL tỉnh triển khai các hoạt độngPCL lao tại các đơn vị thuộc ngành Công an tỉnh quản lý; trong đó chú trọng tớicông tác phòng, chống bệnh lao trong các nhà tạm giữ, trại tạm giam. Tổ chứcđào tạo, truyền thông, giáo dục sức khoẻ và phòng, chống bệnh lao cho cán bộ,chiến sĩ công an, phạm nhân, trại viên, trong các đơn vị do Công an quản lý;

- Đề nghị Trại giam Xuân Hà (thuộc Cục VIII - BộCông an) tổ chức thực hiện công tác PCL trong Trại giam theo quy chế phối hợpgiữa Cục VIII và CTCLQG.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ban, ngành liên quan,các địa phương xây dựng kế hoạch lồng ghép tuyên truyền PCL vào các hoạt độngvăn hóa, thể thao và du lịch.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnhvà các tổ chức thành viên

Tích cực tham gia tuyên truyền, triển khai thực hiệnkế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động của mình; phối hợpvới Sở Y tế giám sát thực hiện kế hoạch.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

- Căn cứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc giaphòng, chống bệnh lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của tỉnh chủ động xây dựngkế hoạch hoạt động của địa phương; đầu tư nguồn lực cho công tác phòng chốnglao tại địa phương, xây dựng các mục tiêu phòng, chống bệnh lao trong kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức ở địa phương phối hợpchặt chẽ với Ngành Y tế thường xuyên giám sát, kiểm tra việc triển khai thực hiệnkế hoạch.

Trên đây là Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc giaphòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh HàTĩnh.

Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngànhliên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện kịpthời và hiệu quả Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về SởY tế trước ngày 31/11 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về SởY tế để được hướng dẫn xử lý hoặc tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.

Nơi nhận:
- CTCLQG - Bộ Y tế; ( báo cáo)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; ( báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; ( báo cáo)
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các đơn vị KCB trong tỉnh;
- Trung tâm YTDP tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Phòng Y tế; TT YTDP tuyến huyện;
- Trung tâm Công báo - Tin học (đăng tải);
- Lưu: VT, VX1
Gửi: - Bàn giấy: Các đơn vị được phân công;
- Thành phần còn lại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

Phụlục 1: Kết quả hoạt động phát hiện bệnh nhân lao (giai đoạn 2010 - 2014)

Thể bệnh

2010

2011

2012

2013

2014

Tổng cộng

Lao các thể

Số lượng

1,450

1,380

1,161

1,231

1,164

6.386

Tỷ lệ/10.000 dân

111.5

106.2

89.3

94.7

89.5

Lao AFB(+) mới

Số lượng

768

790

566

668

558

3.350

Tỷ lệ/10.000 dân

59.1

60.8

43.5

51.4

42.9

Lao AFB(-) và ngoài phổi

Số lượng

649

537

519

489

525

2.719

Tỷ lệ/10.000 dân

49.9

41.3

39.9

37.6

40.4

Lao tái phát

Số lượng

28

49

68

62

73

280

Tỷ lệ/10.000 dân

2.2

3.8

5.2

4.8

5.6

Lao thất bại

Số lượng

-

1

6

5

1

13

Tỷ lệ/10.000 dân

-

0.1

0.5

0.4

0.1

Điều trị lại

Số lượng

5

3

2

7

7

24

Tỷ lệ/10.000 dân

0.4

0.2

0.2

0.5

0.5

Lao/HIV

Số lượng

11

12

12

14

7

56

Tỷ lệ/10.000 dân

0,8

0.9

0.9

1.1

0.5

Phụlục 2.1: Kết quả điều trị bệnh nhân lao phổiAFB(+) mới (giai đoạn 2010 - 2014)

Chỉ tiêu đánh giá

Năm

Tổng

cộng

2010

2011

2012

2013

2014

Khỏi

Số lượng

583

710

676

493

602

3.064

%

90.2

92.4

85.6

87.1

90.1

Hoàn thành điều trị

Số lượng

40

34

89

45

46

254

%

6.2

4.4

11.3

7.9

6.9

Thất bại, bỏ, chuyển

Số lượng

11

18

21

20

11

81

%

1.7

2.3

2.7

3.6

1.7

Chết

Số lượng

12

6

4

8

9

39

%

1.9

0.8

0.5

1.4

1.4

Tỷ lệ điều trị khỏi lao phổiAFB(+) mới đạt 89%, đạt mục tiêu đặt ra là >85%, tuy nhiên thấp hơn so với kếhoạch ( ≥90 %).

Phụlục 2.2: Kết quả điều trị bệnh nhân lao phổiAFB(+) tái phát, thất bại, điều trị lại, (giai đoạn 2010 - 2014)

Chỉ tiêu đánh giá

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

Tổng cộng

Khỏi

Số lượng

57

25

42

64

57

245

%

89,1

75.8

79,2

84,2

77,0

Hoàn thành điều trị

Số lượng

6

2

8

5

10

31

%

9,4

6,1

15,1

6,6

13,5

Thất bại, bỏ, chuyển

Số lượng

1

3

3

5

5

17

%

1.5

9,0

5.7

6,6

6,8

Chết

Số lượng

0

3

0

2

2

7

%

-

9,1

-

2,6

2,7

Tỷ lệ điều trị khỏi lao phổiAFB(+) tái phát 82,1 % (mục tiêu CTCLQG đặt ra là 75%)

Phụlục 2.3: Kết quả điều trị bệnh nhân lao phổiAFB(-), ngoài phổi, khác (giai đoạn 2010 - 2014)

Chỉ tiêu đánh giá

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

Tổng cộng

Hoàn thành điều trị

Số lượng

668

630

522

517

475

2.812

%

96,7

97,1

97,2

99,6

97,2

Thất bại, bỏ, chuyển

Số lượng

18

11

13

2

10

54

%

2,6

17

2,4

0,4

2,0

Chết

Sổ lượng

5

8

2

0

4

19

%

0,7

12

0,4

-

0,8

Chết chung do lao các thể

Số lượng

17

17

6

10

15

65

%

1,2

1,2

0,4

0,9

1,1

0.96

Phụ lục 3:Hoạt động xét nghiệm bệnh lao (từ năm 2010 - 2014)

Chỉ tiêu đánh giá

Năm

Tổng cộng

2010

2011

2012

2013

2014

Số người XN đờm

Số lượng

13.214

14.318

12.710

14.885

13.296

68.423

% dân số

1.02

1.10

0.98

1.15

1.02

Số người XN AFB(+)

Số lượng

829

925

699

783

727

3.963

% dân số

0.06

0.07

0.05

0.06

0.06

Số người XN AFB(-)

Số lượng

12,385

13,393

12,011

14,102

12,569

64.460

% dân số

0.95

1.03

0.92

1.08

0.97

Phụlục 4: Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch PCL 2016 - 2020 (đồng)

Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch

49.578.260.000

Trong đó :

- Ngân sách Trung ương

22.309.300.000

- Ngân sách địa phương

27.268.960.000

Chi tiết nhu cầu kinh phí thực hiện kế hoạch

Lĩnh vực hoạt động

Năm 2016

Năm 2017

Nâm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng cộng

Dự kiến nguồn

Hoạt động thường quy

3.044.820.000

3.277.860.000

3.427.860.000

3.527.860.000

3.577.860.000

16.856.260.000

Hỗ trợ cán bộ y tế tuyến xã trực tiếp khám BN lao

123.360.000

123.360.000

123.360.000

123.360.000

123.360.000

616.800.000

NS Trung ương 100%

Hỗ trợ cán bộ cấp phát thuốc, kiểm tra giám sát

154.500.000

154.500.000

154.500.000

154.500.000

154.500.000

772.500.000

NS Trung ương 100%

Truyền thông

120.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

720.000.000

NS Địa phương 100%

Khám phát hiện thụ động và chủ động

160.000.000

200.000.000

200.000.000

200.000.000

200.000.000

960.000.000

NS Trung ương 100%

Quản lý, Điều trị

200.000.000

200.000.000

200.000.000

200.000.000

200.000.000

1.000.000.000

NS Trung ương 100%

Xét nghiệm

60.000.000

100.000.000

100.000.000

100.000.000

100.000.000

460.000.000

NS Trung ương 100%

Giám sát

250.000.000

250.000.000

250.000.000

250.000.000

250.000.000

1.250.000.000

NS Địa phương 100%

Đào tạo, tập huấn

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

750.000.000

NS Trung ương 100%

Hội nghị, hội thảo

50.000.000

50.000.000

50.000.000

50.000.000

50.000.000

250.000.000

NS Trung ương 100%

Mua sắm và thuốc bổ sung

276.960.000

300.000.000

300.000.000

300.000.000

300.000.000

1.476.960.000

NS Địa phương 100%

Thuốc và vật tư CTCL

1.500.000.000

1.600.000.000

1.750.000.000

1.850.000.000

1.900.000.000

8.600.000.000

NS Trung ương 100%

Hoạt động chuyên môn đặc thù

750.000.000

760.000.000

973.000.00B

1.137.000.000

1.402.000.000

5.022.000.000

Lao/HIV

50.000.000

55.000.000

63.000.000

72.000.000

82.000.000

322.000.000

NS Địa phương 100%

Phối hợp y tế công tư (PPM)

50.000.000

55.000.000

60.000.000

65.000.000

70.000.000

300.000.000

NS Địa phương 100%

Quản lý lao trong trại giam

100.000.000

100.000.000

150.000.000

150.000.000

200.000.000

700.000.000

NS Trung ương 100%

Quản lý lao kháng thuốc

100.000.000

100.000.000

150.000.000

200.000.000

200.000.000

750.000.000

NS Trung ương 100%

Quản lý lao trẻ em

50.000.000

50.000.000

50.000.000

50.000.000

50.000.000

250.000.000

NS Trung ương 100%

Hoạt động khác

200.000.000

200.000.000

250.000.000

300.000.000

400.000.000

1.350.000.000

Ứng dụng công nghệ thông tin

100.000.000

100.000.000

150.000.000

150.000.000

200.000.000

700.000.000

NS Trung ương 100%

Duy tu, bảo dưỡng

100.000.000

100.000.000

100.000.000

150.000.000

200.000.000

650.000.000

NS Địa phương 100%

Mua sm trang thiết bị y tế

11.150.000.000

6.900.000.000

4.000 000.000

2.150.000.000

2.150.000.000

26.350.000.000

X. quang KTS di động( ô tô đi kèm với máy XQ)

5.000.000.000

5.000.000.000

NS Địa phương 100%

Kính hiển vi điện tử đèn LED

400.000.000

400.000.000

NS Địa phương 100%

Hệ thống Labo nuôi cấy vô khuẩn (Batet - Magic)

2.000.000.000

2.000.000.000

NS Trung ương 100%

Máy chẩn đoán lao nhanh (Gen Xpest)

3.000.000.000

3.000.000.000

NS Trung ương 100%

Tủ Hotl an toàn sinh học

1.500.000.000

1.500.000.000

NS Trung ương 100%

Sữa chữa các khu nhà điều trị

3.000.000.000

3.000.000.000

4.000.000.000

2.000.000.000

2.000.000.000

14.000.000.000

NS Địa phương 100%

Sữa chữa xe ô tô

150.000.000

150.000.000

150000000

450.000.000

NS Địa phương 100%

Tổng cộng:

15.144.820.000

11.137.860.000

8.650.860.000

7.114.860.000

7.529.860.000

49.578.260.000