Mục lục bài viết

1. Kế hoạch 196/KH-UBND kiểm tra công tác đăng ký quản lý hộ tịch chứng thực nuôi con nuôi Nghệ An

Ngày 07 tháng 04 năm 2016, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch 196/KH-UBND kiểm tra công tác đăng ký quản lý hộ tịch chứng thực nuôi con nuôi, với nội dung cụ thể:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 196/KH-UBND

Nghệ An, ngày 07 tháng 04 năm 2016

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH, CHỨNG THỰC VÀ NUÔI CON NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2016

Thực hiện Chương trình công tác tư pháp năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, công tác chứng thực và nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh năm 2016 với các nội dung sau đây:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Kiểm tra kết quả tổ chức triển khai thực hiện Luật Hộ tịch, công tác chứng thực và nuôi con nuôi trên địa bàn;

b) Nhằm phát hiện, xử lý những vi phạm, sai sót trong quá trình thực hiện để có sự chấn chỉnh kịp thời và giải pháp khắc phục, tháo gỡ; qua đó hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ cho cơ sở và kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác đăng ký và qun lý hộ tịch, công tác chứng thực và nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới;

c) Tăng cường vai trò, trách nhiệm và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước của UBND cấp huyện và cấp xã trong công tác đăng ký và quản lý Hộ tịch, công tác chng thực và nuôi con nuôi.

2. Yêu cầu

a) Hoạt động kiểm tra phải đm bảo khách quan, trung thc;

b) Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các sở, ngành có liên quan phi hợp chặt chẽ, có hiệu quả nhằm đảm bảo đy đủ nội dung, đúng thời gian, tiến độ theo Kế hoạch.

c) Đơn vị được kiểm tra nghiêm túc chuẩn bị nội dung theo Kế hoạch và tạo điều kiện cho đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.

II. NỘI DUNG KIM TRA

1. Kim tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch

a) Triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Đăng ký việc sinh, kết hôn, khai tử, giám hộ, thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn; đăng ký việc sinh, khai tử quá hạn; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch, giấy xác nhận tình trng hôn nhân; ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác; ghi chép sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch, khóa sổ hộ tịch, báo cáo số liệu thng kê hộ tịch; thu, nộp lệ phí hộ tịch; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về hộ tịch;

c) Thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

2. Kiểm tra công tác chứng thực:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực hợp đồng, giao dịch; chứng thực di chúc; chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản; chứng thực văn bản khai nhận di sản; chứng thực văn bản từ chối nhận di sản; chứng thực giấy ủy quyền; chứng thực hợp đng, giao dịch khác theo quy định của pháp luật.

b) Thu nộp lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đng, giao dịch, cấp bản sao; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về chứng thực.

3. Kiểm tra công tác nuôi con nuôi:

a) Tình hình giải quyết nuôi con nuôi trong nước;

b) Tình hình và kết quả nuôi con nuôi thực tế.

III. ĐỐI TƯỢNG, NIÊN ĐỘ, THỜI GIAN TIẾN HÀNH KIỂM TRA

1. Đối tượng kim tra: Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra tại 08 đơn vị: Thị xã Thái Hòa và các huyện: Nghĩa Đàn, Con Cuông, Thanh Chương, Quỳ Hợp Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu và 24 đơn vị cp xã (mỗi huyện kiểm tra 03 xã).

2. Niên độ kiểm tra: Từ 01/01/2015 đến thời điểm kiểm tra.

3. Thời gian kim tra: Mỗi huyện sẽ tiến hành kiểm tra trong 03 ngày; Thời gian dự kiến Quý IV/2016. Lịch kiểm tra sẽ được thông báo cụ thể đến các đơn vị trước khi tiến hành kiểm tra.

IV. THÀNH PHN ĐOÀN KIM TRA

Thành phần Đoàn kiểm tra bao gồm:

- Trưởng đoàn: Lãnh đạo Sở Tư pháp

- Thành viên: phòng Hành chính Tư pháp (Sở Tư pháp); Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội tnh.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

a) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành; Xây dựng đề cương chi tiết các nội dung và thời gian kiểm tra;

b) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tiến hành kiểm tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, công tác chng thực và nuôi con nuôi tại các đơn vị được kiểm tra;

c) Tổng hợp, báo cáo kết qukiểm tra ng tác đăng ký và qun lý hộ tịch, công tác chứng thực và nuôi con nuôi tại các đơn vị được kiểm tra báo cáo UBND tnh và Bộ Tư pháp.

2. Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh

Cử thành viên tham gia Đoàn kiểm tra. Mỗi ngành cử 01 thành viên (Danh sách đề nghị ghi rõ họ tên, chức vụ, số điện thoại liên lạc) gửi về STư pháp trước ngày 15/4/2016.

3. Ủy ban nhân dân các huyện được kiểm tra

a) Chuẩn bị các điu kiện, báo cáo, hồ sơ, tài liệu để phục vụ cho Đoàn kiểm tra;

b) Chỉ đạo, thông báo cho các đơn vị cấp xã được kiểm tra nội dung, thời gian kiểm tra khi có lịch kiểm tra cụ thể.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước. STư pháp tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch gửi STài chính thẩm định tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc đề nghị các ngành, các đơn vị báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Chủ tịch, các PCT (TTr) UBND tnh;
- Chánh Văn phòng UBND tnh;
- Các Sở, ngành: Tư pháp, Tài chính; Bảo hiểm xã hội và Công an (để thực hiện);
- UBND thị xã Thái Hòa và các huyện: Nghĩa Đàn, Con Cuông, Quỳ Hợp, Thanh Chương, Diễn Châu, Quỳnh Lưu và Yên Thành (để th/hiện);
- Lưu: VT.TH (Tg).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH




L
ê Xuân Đại

2. Chỉ thị 03/CT-TTg tăng cường công tác giải quyết việc nuôi con nuôi trong tình hình mới

Ngày 19 tháng 01 năm 2018, Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Chỉ thị 03/CT-TTgtăng cường công tác giải quyết việc nuôi con nuôi trong tình hình mới:

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/CT-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018

CHỈ THỊ

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI TRONG TÌNH HÌNH MỚI

Sau 06 năm thi hành Luật nuôi con nuôi, công tác nuôi con nuôi về cơ bản đã được thực hiện đúng quy định pháp luật, đảm bảo chất lượng và nâng cao tính chuyên nghiệp, giúp cho nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được nuôi dưỡng trong môi trường gia đình thay thế phù hợp. Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác này vẫn còn một số hạn chế, bất cập: Vẫn còn tình trạng nuôi con nuôi thực tế do người dân tự ý đem trẻ em bị bỏ rơi về chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc tự ý thỏa thuận cho trẻ em làm con nuôi mà không tiến hành thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền; thiếu sự giám sát và quản lý việc tiếp nhận và sử dụng các khoản hỗ trợ của cha mẹ nuôi, tổ chức con nuôi đối với cơ sở trợ giúp xã hội; chưa đáp ứng được nhu cầu cần tìm gia đình thay thế của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang sống trong cộng đồng và ở các cơ sở trợ giúp xã hội; để tồn tại số lượng lớn trẻ em sống lâu dài trong các cơ sở trợ giúp xã hội làm ảnh hưởng đến việc bảo đảm quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình bền vững để phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần. Trên toàn quốc đến nay mới chỉ có 1,7% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sống ở cơ sở trợ giúp xã hội được giải quyết cho làm con nuôi. Hiện còn có 170.000 trẻ em được gia đình, cá nhân nhận chăm sóc thay thế nhưng chưa được rà soát, đánh giá nhu cầu để thực hiện việc chuyển đổi sang hình thức nuôi con nuôi. Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là do các cơ quan có thẩm quyền địa phương chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa nhân đạo của công tác nuôi con nuôi đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nên chưa quan tâm đúng mức tới việc tổ chức thực thi các quy định pháp luật về nuôi con nuôi. Ngoài ra, một số quy định pháp luật về nuôi con nuôi còn chưa phù hợp với thực tế, gây khó khăn trong việc thực hiện.

Trong thời gian tới, nhằm khắc phục cơ bản tình trạng nói trên, tạo sự chuyển biến rõ nét trong công tác nuôi con nuôi, đặc biệt là đối với các trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo:

a) Đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở trợ giúp xã hội đánh giá và lập danh sách trẻ em có nhu cầu được nhận làm con nuôi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật nuôi con nuôi và khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi;

b) Rà soát và đánh giá năng lực các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố; thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường năng lực cho cơ sở trợ giúp xã hội, không phân biệt cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trong việc giải quyết nuôi con nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi;

c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên công tác xã hội thuc các cơ sở trợ giúp xã hội về công tác giải quyết việc nuôi con nuôi; về các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi và quyền trẻ em mà Việt Nam là thành viên;

d) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phối hợp liên ngành trong giải quyết việc nuôi con nuôi ở địa phương nhằm thực hiện tốt công tác tìm gia đình thay thế; đẩy mạnh công tác xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi;

đ) Tăng cường công tác giám sát, quản lý việc tiếp nhận và sử dụng các khoản hỗ trợ liên quan đến việc nuôi con nuôi nhằm bảo đảm công khai, minh bạch và đúng pháp luật;

e) Thanh tra, kiểm tra thường kỳ và đột xuất việc tiếp nhận và giải quyết việc nuôi con nuôi đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở các cơ sở trợ giúp xã hội nhằm ngăn ngừa và phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật;

g) Thực hiện các biện pháp cụ thể phù hợp nhằm thúc đẩy công tác nuôi con nuôi cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang sống tại cộng đồng;

h) Giải quyết, cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Tiếp tục chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến thường xuyên và sâu rộng về ý nghĩa nhân đạo và chính sách, pháp luật của Nhà nước ta đối với công tác giải quyết nuôi con nuôi;

b) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật về nuôi con nuôi theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân khi thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi;

c) Chỉ đạo, tăng cường công tác tập huấn và hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác giải quyết việc nuôi con nuôi.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan có thẩm quyền địa phương:

a) Rà soát, đánh giá năng lực các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác giải quyết việc nuôi con nuôi đối với trẻ em; củng cố, kiện toàn cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cơ sở trợ giúp xã hội trong công tác giải quyết việc nuôi con nuôi đối với trẻ em;

b) Đôn đốc các cơ sở trợ giúp xã hội đánh giá nhu cầu và lập danh sách trẻ em có nhu cầu được nhận làm con nuôi theo đúng quy trình, nghiệp vụ công tác xã hội và quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

4. Giao Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này; hàng năm đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị theo đề nghị của Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các t
nh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân d
ân ti cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL(2b).

KT. THỦ TƯỚNG
THỦ TƯỚNG




Trương Hòa Bình

3. Quyết định 521/QĐ-UBND năm 2012 về Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Định

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 521/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 20 tháng 9 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI THỰC TẾTHEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Quyết định số 1985/QĐ-BTP ngày 13/7/2012của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thựctế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờtrình số 644/TTr-STP ngày 12/9/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quyđịnh của Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Sở Tư phápchủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn triểnkhai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố vàThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kểtừ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦALUẬT NUÔI CON NUÔI(Ban hành kèm theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của UBNDtỉnh Bình Định)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôinhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân để người dân hiểu mục đích,ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi là tự nguyện; xác lập quan hệ cha, mẹ,con lâu dài; đồng thời góp phần bảo vệ quyền, lợi ích của các bên trong quan hệcha, mẹ và con, quan hệ gia đình; ngăn ngừa, hạn chế những tác động, tranh chấpphát sinh từ việc nuôi con nuôi thực tế, ổn định đời sống của người dân.

- Việc triển khai thực hiện đăng ký nuôi con nuôithực tế trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường nâng cao hiệu quả công tác quản lýnhà nước về lĩnh vực nuôi con nuôi.

2. Yêu cầu

- Giải quyết nhanh chóng, đúng trình tự, thủ tụctheo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm bí mật các thông tin về cá nhân; tôn trọngý chí, nguyện vọng và quyền lợi của người dân trong việc đăng ký nuôi con nuôithực tế; tăng cường tuyên truyền, vận động để người dân tự nguyện đăng ký, khôngcưỡng ép, bắt buộc.

- Kết hợp việc rà soát, thống kê tình hình nuôi connuôi thực tế với việc đăng ký nuôi con nuôi, không chờ rà soát xong mới đăngký; việc rà soát, thống kê, đăng ký nuôi con nuôi thực tế phải bảo đảm đúng tiếnđộ thời gian theo từng giai đoạn của Kế hoạch này.

- Phấn đấu hoàn thành cơ bản công tác đăng ký nuôicon nuôi thực tế trước tháng 6/2015.

II. NỘI DUNG

1. Tuyên truyền, phổ biếnkiến thức pháp luật về nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi thực tế

a. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến kiến thứcpháp luật về nuôi con nuôi cho người dân hiểu mục đích của việc đăng ký nuôicon nuôi thực tế.

b. Tiến hành tuyên truyền, phổ biến pháp luật vềnuôi con nuôi thực tế bằng nhiều hình thức phong phú, nội dung phù hợp; huy độngsự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức đoànthể địa phương vào công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi.

c. Trong khi tuyên truyền, phổ biến pháp luật vềnuôi con nuôi và nuôi con nuôi thực tế, cần chú trọng mục đích, ý nghĩa cơ bản củaviệc đăng ký nuôi con nuôi là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của các bên, ngăn ngừatranh chấp, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ gia đình.

d. Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về việc đăngký nuôi con nuôi thực tế chỉ được tiến hành trong thời hạn 05 năm, từ ngày 01/01/2011đến ngày 31/12/2015; hết thời hạn này mà không đăng ký thì việc nuôi con nuôithực tế sẽ không được pháp luật công nhận, các tranh chấp phát sinh liên quanđến cha mẹ nuôi và con nuôi, giữa con nuôi với thành viên gia đình của cha mẹnuôi (như nghĩa vụ cấp dưỡng, quyền thừa kế...) sẽ không được pháp luật bảo hộ.

2. Rà soát, thống kê, đánhgiá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa phương

a. Căn cứ Kế hoạch này, UBND cấp xã phải có kế hoạchchi tiết, triển khai thực hiện việc rà soát, thống kê tình hình con nuôi thực tếđến từng thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn.

- Đối tượng rà soát chủ yếu đối với việc nuôi connuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau hiện đang cư trú tại địa phương.

- Thông qua kết quả rà soát, thống kê tình hình nuôicon nuôi thực tế, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND cấp xã phải nắm được chínhxác số liệu các trường hợp nuôi con nuôi thực tế đã phát sinh trên địa bàn xãqua các thời kỳ mà chưa đăng ký; nguyên nhân, lý do chưa đăng ký, từ đó chủđộng giúp UBND cấp xã xây dựng kế hoạch đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế chongười dân.

b. Kết quả rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôithực tế tại địa bàn xã phải được cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập danh sách đầy đủ,chính xác theo Mẫu số 01 của Bộ Tư pháp (kèm theo Kế hoạch này).

c. Sau khi thực hiện rà soát, thống kê tình hìnhnuôi con nuôi thực tế tại địa phương, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập bản Tổng hợptình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn cấp xã theo Mẫu số 02 của Bộ Tư pháp,đồng thời làm Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn theoMẫu số 05 của Bộ Tư pháp (kèm theo Kế hoạch này). Báo cáo đánh giá cần chú ýmột số nội dung cơ bản sau:

- Nguyên nhân, lý do phát sinh hiện tượng nuôi connuôi thực tế tại địa phương (ví dụ: do cha mẹ nuôi không sinh đẻ được, do phongtục tập quán, do tác động của xã hội, do nhu cầu muốn có thêm con trai/congái,...).

- Những khó khăn, trở ngại đối với người dân trongviệc đăng ký nuôi con nuôi (ví dụ: do nhận thức đơn giản, do đi lại khó khăn,do pháp luật đòi hỏi nhiều loại giấy tờ mà không đáp ứng được,...).

3. Hướng dẫn lập hồ sơ đốivới trường hợp có nhu cầu đăng ký nuôi con nuôi thực tế

a. Trong quá trình rà soát, thống kê về tình hìnhnuôi con nuôi thực tế tại địa phương, nếu cha mẹ nuôi/con nuôi có nguyện vọngđăng ký nuôi con nuôi, thì cán bộ Tư pháp - Hộ tịch hướng dẫn cha mẹ nuôi/connuôi lập hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 24 của Nghịđịnh số 19/2011/NĐ-CP để nộp cho UBND cấp xã.

Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế gồm cácgiấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế (theo mẫuTP/CN- 2011/CN .03 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụngbiểu mẫu nuôi con nuôi). Trong Tờ khai cần ghi rõ ngày, tháng, năm phát sinhquan hệ nuôi con nuôi trên thực tế, có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng;

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩucủa cha mẹ nuôi;

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khaisinh của con nuôi;

- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ nuôi(nếu có);

- Giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh về việc nuôicon nuôi (nếu có).

b. Trong trường hợp cha mẹ nuôi, con nuôi chưa có/khôngcó nguyện vọng đăng ký, thì phải tôn trọng nguyện vọng của người dân mà khôngđược ép buộc đăng ký. UBND cấp xã cần cử cán bộ gặp gỡ, tiếp xúc, tư vấn, tuyêntruyền, giải thích cho cha mẹ nuôi, con nuôi nắm rõ về mục đích, ý nghĩa củaviệc đăng ký nuôi con nuôi, đồng thời vận động người dân tự nguyện đăng ký nuôicon nuôi; không được công bố hoặc công khai thông tin về nuôi con nuôi thực tếcủa người dân, gây ảnh hưởng đến tâm lý và cuộc sống bình thường của người dân.

4. Tiến hành đăng ký việcnuôi con nuôi thực tế

a. UBND cấp xã chỉ tiến hành đăng ký việc nuôi connuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau phát sinh trước ngày 01/01/2011,nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôinhư sau:

- Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quyđịnh của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi.

- Đến ngày 01/01/2011 (ngày Luật Nuôi con nuôi cóhiệu lực), quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên (cha mẹ nuôivà con nuôi) đều phải còn sống.

- Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.

b. Đối với trường hợp nuôi con nuôi thực tế tuy đápứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi, nhưngngười dân chưa có, không có nguyện vọng đăng ký, thì UBND cấp xã cần tăng cườngcông tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để người dân hiểu được mục đích, ýnghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi, đồng thời vận động họ đi đăng ký, khôngđược ép buộc người dân đi đăng ký nếu họ thực sự không có nhu cầu hoặc muốn giữbí mật về đời tư.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cách thức và thời gianthực hiện

Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tếđược tiến hành theo 05 giai đoạn như sau:

a. Giai đoạn 1: Từ tháng 9/2012 đến tháng 12/2012

- Giao Sở Tư pháp xây dựng, triển khai Kế hoạch nàyđến UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện.

- UBND cấp huyện căn cứ kế hoạch này và tình hìnhthực tiễn của địa phương, chỉ đạo Phòng Tư pháp tuyên truyền, phổ biến các quyđịnh pháp luật về nuôi con nuôi và hướng dẫn việc đăng ký nuôi con nuôi thực tếcho UBND cấp xã thực hiện.

b. Giai đoạn 2: Từ tháng 01/2013 đến tháng 6/2013

- UBND cấp xã tiến hành rà soát, thống kê về tìnhhình nuôi con nuôi thực tế và đồng thời tổ chức đăng ký nuôi con nuôi thực tếcho người dân có nhu cầu, lập và gửi UBND cấp huyện bản Tổng hợp kết quả rà soát,thống kê tình hình nuôi con nuôi phát sinh trên địa bàn xã (Mẫu số 02 của Bộ Tưpháp) và Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn xã theoMẫu số 05 của Bộ Tư pháp.

- UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo về tình hình nuôicon nuôi thực tế của các UBND cấp xã (Mẫu số 03 của Bộ Tư pháp) và Báo cáo đánhgiá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn huyện (Mẫu số 05A của Bộ Tưpháp) gửi UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp).

- Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo về tình hình nuôi connuôi thực tế của UBND cấp huyện theo (Mẫu số 04 của Bộ Tư pháp) và Báo cáo đánhgiá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh theo (Mẫu số 05B của BộTư pháp), trình UBND tỉnh để xem xét, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.

c. Giai đoạn 3: Từ tháng 7/2013 đến tháng 12/2013

UBND cấp huyện, cấp xã chỉ đạo hướng dẫn thực hiệncác nhiệm vụ theo quy định tại điểm 3 mục II của Kế hoạch này, đồng thời tiếptục tiến hành các hoạt động sau đây:

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật vềnuôi con nuôi, mục đích ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi và vận động ngườidân tự nguyện đi đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế.

- UBND cấp xã tiếp tục tiến hành đăng ký việc nuôicon nuôi thực tế khi người dân có yêu cầu, đăng ký xong thì lập bản Tổng hợp (Mẫusố 02 của Bộ Tư pháp) gửi cho UBND cấp huyện để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh(qua Sở Tư pháp), việc gửi báo cáo thực hiện tương tự như giai đoạn 2.

d. Giai đoạn 4: Từ tháng 01/2014 đến tháng 6/2015

UBND cấp huyện, cấp xã chỉ đạo hướng dẫn thực hiệnđăng ký việc nuôi con nuôi thực tế cho người dân theo quy định tại điểm 4 mụcII của Kế hoạch này.

- Sau khi đăng ký xong UBND cấp xã lập bản Tổng hợptình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế (Mẫu số 02 của Bộ Tư pháp) gửi UBND cấphuyện.

- Việc gửi báo cáo cho UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp)được thực hiện tương tự như giai đoạn 2 trên đây.

đ. Giai đoạn 5: Từ tháng 7/2015 đến tháng 12/2015

- UBND cấp xã tiếp tục tiến hành đăng ký việc nuôicon nuôi cho người dân có nhu cầu.

- Việc lập bản Tổng hợp tình hình đăng ký nuôi connuôi thực tế, trách nhiệm gửi báo cáo của UBND cấp xã, cấp huyện gửi cho UBNDtỉnh (qua Sở Tư pháp) được thực hiện tương tự như giai đoạn 2 trên đây.

2. Trách nhiệm thực hiện

a. Sở Tư pháp

- Tổng hợp tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tếtrên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra.

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tình hìnhđăng ký nuôi con nuôi thực tế của UBND cấp xã và định kỳ từng giai đoạn báo cáocho UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hộikiểm tra các hồ sơ là đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật..

b. UBND cấp huyện

- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, tùy tình hình cụthể của địa phương, có thể ban hành kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện việcđăng ký nuôi con nuôi thực tế đối với từng UBND cấp xã và chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện của UBND cấp xã.

- Tổng hợp báo cáo về tình hình đăng ký nuôi connuôi thực tế do UBND cấp xã gửi lên, chủ động xây dựng báo cáo đánh giá tình hìnhnuôi con nuôi thực tế trên địa bàn cấp huyện để báo cáo Sở Tư pháp tổng hợp.

- Kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc phátsinh báo cáo Sở Tư pháp để có hướng chỉ đạo.

c. UBND cấp xã

- Tiến hành tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôicon nuôi; tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá và đăng ký đối với các trường hợpnuôi con nuôi thực tế theo các nội dung quy định tại Kế hoạch này.

- Duy trì việc lập và gửi báo cáo rà soát, thốngkê, đánh giá về tình hình nuôi con nuôi thực tế theo đúng tiến độ đã đề ra.

- Kịp thời báo cáo UBND cấp huyện những khó khăn,vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Kế hoạch để có hướng xử lý.

- Phân công trách nhiệm và huy động sự tham gia củacác tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thể địa phương đểbảo đảm thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung bản Kế hoạch này.

3. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện kế hoạch này bao gồm kinh phítừ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho địa phương.

- UBND cấp xã, cấp huyện và các đơn vị có liên quanđược giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch này căn cứ nội dung, công việc, tiến độvà chế độ chi tiêu hiện hành, xây dựng dự toán kinh phí hàng năm gửi cơ quan cóthẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định của pháp luật.

Trên đây là Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi connuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh, các sở, ngành,địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạchnày. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướngmắc, phát sinh các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bảnvề Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

4. Quyết định 17/2014/QĐ-UBND phối hợp liên ngành nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài Hà Tĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2014/QĐ-UBND

Tĩnh, ngày 15 tháng 04 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐNƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật T chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành vănbản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CPngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtNuôi con nuôi;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờtrình số 313/TTr-STP ngày 08/4/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở, ngành: Tư pháp, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Côngan tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VB QPPL-B Tư pháp;
- Cục Con nuôi-B Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo-Tin học tỉnh;
- Lưu: VT,
NC;
-
Gửi: Bản giấy + điệntử.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

QUY CHẾ

PHỐIHỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định s
ố 17/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, hìnhthức và nội dung phối hợp giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế,các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quancó liên quan trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trênđịa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật vềnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các Điều ước quốc tế về nuôi con nuôi màViệt Nam là thành viên.

2. Quá trình phối hợp không làm ảnhhưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liênquan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ,kịp thời và có hiệu quả.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặccung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phi hợp.

2. Tổ chức hpliên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm tra liênngành.

5. Các hình thức khác.

Chương 2.

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔICÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việc lậpBiên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơicó trách nhiệm thông báo ngay cho UBND cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi đlập Biên bản trẻ em bị bỏrơi.

2. UBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi cótrách nhiệm tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em.Trường hợp không có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì UBND cấp xãliên hệ với cơ sở nuôi dưỡng để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻem bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡngkhông còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưng, hoặc không cònnguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưng, hoặc hết thờihạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc khôngcó người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì UBND cấpxã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sởnuôi dưỡng.

3. UBND cấp xã nơi lập biên bản cótrách nhiệm thông báo trên Đài Phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương đểtìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Đài Phát thanh hoặc Đài truyền hình có trách nhiệmthông báo miễn phí 03 lần trong 03 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinhbị bỏ rơi. Hết thời hạn 30 ngày ktừ ngày thông báo cuốicùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh chotrẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việc lậpdanh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệmlập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng(có Quyết định tiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sởnuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôi dưng cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏebình thường) theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻem mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trem trở lên cùng là anh chị em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hànhkèm theo Thông tư s 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu tr, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1,cơ snuôi dưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiếnSở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05ngày kể từ ngày nhận được danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ýkiến trả lời cơ sở nuôi dưng. Sau khi có ý kiến ca Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửi danh sáchvà hồ sơ trẻ em cho STư pháp để thông báo tìm gia đình thaythế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2,cơ snuôi dưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ ca trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửiS Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi Danh sách 2 cho CụcCon nuôi - Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục đề nghị Văn phòngcon nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chămsóc y tế và tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việc thôngbáo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Sau khi nhận được Danh sách trem cần tìm gia đình thay thế của Cơ sở nuôi dưng, STư pháp có trách nhiệm phối hợp với ĐàiPhát thanh - Truyn hình tỉnh thông báo 03 ln liên tiếp.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ khihết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho tr em, nếu không cóngười trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì STư pháp chuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi đtiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạm vi toàn quc.

Điều 7. Phối hợp trong việc xác minh h sơ của trẻem bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghịCông an tỉnh xác minh ngun gc trem đối vi các trưng hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài.

2. Vic xác minhnguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc Danh sách 1 có ththựchiện đng thời với việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ngay khi STư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ em.

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồngốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trườnghp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ,tên, nơi cư trú ca cha, mẹ đcủa tr em đSở Tưpháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liênquan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

3. Công an tỉnh rút ngn tối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuc din Danh sách 2 để tạo điều kiện cho trẻ emkhuyết tật, mc bệnh hiểm nghèo sớmtìm được gia đình thay thế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.

Điều 8. Phối hợp trong việc xácnhận tr em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1:Trong thời hạn 20 ngày, ktừ ngàynhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến ca nhng người liên quanvề việc cho trem làm con nuôi nước ngoài. Trườnghợp trem bị b rơi, thựchiện vic xác minh hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điu 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra,xác minh hồ sơ trẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em cóđủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp xác nhận,lập danh sách tr em đđiều kiện làmcon nuôi nước ngoài, gửi Cục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đốivới từng trường hợp trẻ em cụ thvà phải đảm bảo các yêucu tại Điều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtNuôi con nuôi.

2. Đối với tremthuộc Danh sách 2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểmtra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và có Công văn kèm hồ sơyêu cầu Công an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp hồsơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoàivà gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nướcngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việc gii thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

1. Sở Tư pháp gửi công văn kèm theophụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Y tế đề nghị cho ý kiến về các phươngán giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngàynhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bảntrả lời Sở Tư pháp. STư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếpthu hoặc giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan vàbáo cáo UBND tỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngàynhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, UBND tnh có ý kiếnvề việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoàicủa Sở Tư pháp. Trường hợp UBND tỉnh đng ý, thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của UBND tỉnh, STư pháp chuyển cho Cục Con nuôi 01 bộhồ sơ của trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của UBND tỉnh. Trường hợp không đồngý, UBND tỉnh thông báo rõ lý do đSởTư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việc quảnlý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết việcnuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của Cục Connuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việcnuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, STàichính có trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp, cơ s nuôidưng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút dự toán chitiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫn cácđơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tại Thông tưliên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7/9/2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chínhquy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng kýnuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nướcngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

2. STư pháp,cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báocáo việc sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch s146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chếnày.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cầnthiết theo đề nghị của cơ quan phi hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình, kếhoạch hoặc đxuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tnước ngoài trên địa bàn tỉnh.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổchức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc độtxuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệuquả ca công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tốnước ngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vậtchất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá vềcông tác phối hợp.

7. Chủ trìphối hợp với các cơ quan liên quan tchứchọp liên ngành đtổng kết, đánh giá kết quả việc thc hiện Quy chế.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ cáccơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc vic cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập h sơ trem bị b rơi đúngtheo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hsơgiả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đo,hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạo điu kiện thun lợi trong trường hợp có xác minh lailịch trem bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bnh, chữa bnh hoặc các sựkiện sinh, tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, SLaođộng - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 13. Trách nhiệm của Công an tnh

Xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏrơi được cho làm con nuôi người nước ngoài; thực hin các biện pháp phòng ngừa, phát hiện,điều tra, xử lý hành vi phạm ti trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của SởLao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủtrì, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Laođộng, Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quancó trách nhiệm:

1. Tham gia,thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phốihợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngànhvà tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thựchiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báocáo kết quả thực hiện công tác phi hợp trong lĩnh vựcquản lý của ngành, gửi cơ quan chủ trì tng hợp, báocáo chung theo Quy chế này.

Điều 15. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện được đảm bảo từnguồn thu lệ phí, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nướcngoài theo quy định của pháp luật nuôi con nuôi.

2. Hàng năm, căn cvào kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao, các đơn vị thực hiện việcdự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế. Vic lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí tronglĩnh vực nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhànước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và Thông tư liên tịch số146/2012/TTLT-BTC-BTP của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp qunh việc lập dự quán, quản lý sử dụng và quyết toán kinhphí hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệphí đăng ký nuôi con nuôi, lphí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài,chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khókhăn, vướng mắc các cơ quan, tchức phn ánh về S Tư pháp đtổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh sửa đi, bổ sung cho phù hợp./.

5. Chỉ thị 33/2011/CT-UBND về triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi và Nghị định 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2011/CT-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 9 năm 2011

CHỈ THỊ

VỀVIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT NUÔI CON NUÔI VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2011/NĐ-CP CỦACHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI TRÊNĐỊA BÀN TỈNH

Luật Nuôi Con nuôi được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17/6/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011.Ngày 21/3/2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (sau đây gọi tắt là Nghị định số19/2011/NĐ-CP ) Nhằm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Nuôi con nuôi, Nghịđịnh số 19/2011/NĐ-CP cũng như nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnhvực nuôi con nuôi, đảm bảo thống nhất trong thực hiện Luật Nuôi con nuôi, Ủyban nhân dân tỉnh yêu cầu:

1.Sở Tư pháp:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thôngtin Truyền thông, Báo Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh đẩymạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nuôi con nuôi trêncác phương tiện thông tin đại chúng, để tiếp tục nâng cao ý thức chấp hành phápluật về nuôi con nuôi trong các cấp, các ngành và cán bộ, công chức, viên chức,nhân dân trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức tập huấn Luật Nuôi con nuôi, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP vàcác văn bản hướng dẫn thi hành cho cán bộ, công chức, viên chức các sở, ngànhcó liên quan và đội ngũ cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp huyện, xã về công tác đăng ký nuôi con nuôi theo quy định mới,thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế và nuôi con nuôi ở khu vực biên giới.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện công tác đăng ký và quản lý việc nuôi con nuôi; hướng dẫn nghiệp vụvề nuôi con nuôi; giải quyết yêu cầu về nuôi con nuôi khác theo quy định củapháp luật.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhtăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc giải quyết yêu cầu nuôi con nuôi;giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nuôi con nuôi theothẩm quyền.

đ) Báo cáo Bộ Tư pháp về tình hìnhgiải quyết việc nuôi con nuôi và thực hiện pháp luật về nuôi con nuôi tại địaphương.

2. Công an tỉnh:

a) Tổ chức quán triệt, triển khainội dung cơ bản của Luật Nuôi con nuôi, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP cho cán bộ,chiến sĩ các đơn vị liên quan trong ngành; đồng thời, xây dựng kế hoạch triểnkhai các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành theo quy định. Trong đó,cần chú trọngthực hiện các biện pháp phòng ngừa, pháthiện, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi.

b) Phối hợp với cơ quan Tư pháp xác minh nguồn gốc của trẻ em được nhận làm con nuôi khi có yêucầu. Xử lý nghiêm các hành vi làm giả hồ sơ về nguồn gốc trẻ em, các hành vitiêu cực liên quan đến việc giải quyết cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoàihoặc lợi dụng việc giới thiệu, giải quyết, đăng ký cho trẻ em làm con nuôingười nước ngoài để trục lợi, thu lợi bất hợp pháp.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xãhội:

a) Tăng cường hướng dẫn, kiểm traviệc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng đảm bảo đủ các yêu cầu về điều kiệnchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Việc cho trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làmcon nuôi phải đảm bảo đúng đối tượng được cho làm con nuôi theo quy định củapháp luật.

Chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, tổchức liên quan trong việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, cóbiện pháp phòng ngừa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sởnuôi dưỡng trẻ em lập danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế trong nước gửiSở Tư pháp theo định kỳ.

Phối hợp với Sở Tư pháp lập hồ sơtrẻ em làm con nuôi khi có người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi.

4. Sở Thông tin - Truyền thông:Phối hợp với Sở Tư pháp và các thành viên Hội đồng Phối hợp côngtác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh hướng dẫn các cơquan báo chí, phát thanh, truyền hình từ tỉnh đến cơ sở tăng thời lượng phátsóng, số lượng tin, bài liên quan đến các quy định của pháp luật nuôi con nuôi.

5. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợpvới Sở Tư pháp rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ tư pháp - hộ tịch trên địa bàntỉnh; trên cơ sở đó, tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ tư pháp - hộtịch theo hướng tăng thêm biên chế để bố trí cán bộ làm công tác tư pháp- hộ tịchtại xã, phường, thị trấn phù hợp yêu cầu.

6. Sở Tài chính: Có trách nhiệmtham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bốtrí kinh phí để đảm bảo cho việc triển khai hoạt động tuyên truyền phổ biến, giáo dục phápluật, tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ và mua sắm trang thiết bị, xây dựngphần mềm quản lý dữ liệu nuôi con nuôi; tham mưu việc tiếp nhận, phân bổ chiphí nuôi con nuôi cho các đơn vị, tổ chức; kiểm tra việc sử dụng khoản chi phínày đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả.

7. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo ThừaThiên Huế thực hiện thông báo miễn phí việc tìm gia đình thay thế cho trẻ emsinh sống tại các cơ sở nuôi dưỡng khi có nhu cầu tìm gia đình thay thế.

8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố:

a) Tổ chức hội nghị triển khai quán triệt vàthực hiện Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và các văn bản hướngdẫn thi hành cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn nắm,hiểu và thực hiện đúng quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

b) Chỉ đạo các Phòng Tư pháp tổchức tập huấn kỹ năng, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác nuôi con nuôi cho cán bộtư pháp - hộ tịch các xã, phường, thị trấn để đảm bảo việc triển khai thi hànhLuật Nuôi con nuôi.

Hướng dẫn, kiểm tra UBND các xã,phường, thị trấn thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước theo quy địnhcủa pháp luật.

c) Chỉ đạo, giám sát, quản lý chặtchẽ các cơ sở nuôi dưỡng tại địa bàn; thường xuyên tổ chức kiểm tra, theo dõivà xử lý kịp thời những hành vi buôn bán trẻ em hoặc lợi dụng việc nuôi connuôi vì mục đích vụ lợi khác.

d) Tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra định kỳ để phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những vi phạm trong côngtác đăng ký nuôi con nuôi ở cơ sở, gắn với việc kiểm tra thực hiện chế độ tráchnhiệm trong thực thi công vụ của cán bộ tư pháp - hộ tịch về đăng ký việc nuôicon nuôi.

Thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nuôi con nuôi theo thẩm quyền.

9. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và cơ quan Trungương đóng trên địa bàn tổ chức quán triệt Luật Nuôi con nuôi, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vịđể nắm, hiểu và thực hiện đúng quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

10. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khi pháthiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để làmcác thủ tục cần thiết bảo đảm quyền của trẻ bị bỏ rơi.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở,ban, ngành cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này. Trong quátrình thực hiện nếu phát sinh những vướng mắc phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét giải quyết. Giao Sở Tư pháp theo dõi, đônđốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thựchiện cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp theo quy định.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kểtừ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Ngô Hòa

6. Quyết định 1190/QĐ-UBND năm 2015 chỉ định Trung tâm Bảo trợ xã hội Khánh Hòa được cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1190/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 14 tháng 05 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

vỀ viỆc chỈ đỊnh Trung tâm BẢo trỢ xã hỘiKhánh Hòa đưỢc cho trẺ em làm con nuôi nưỚc ngoài.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi đã được Quốc hội thôngqua ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Công văn số 174/CCN-CNNNg ngày 09/2/2015của Cục Con nuôi Bộ Tư pháp hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá chỉ định cơ sởnuôi dưỡng được cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội tại Tờ trình số: 86/TTr-LĐTBXH ngày 22 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chỉ định Trung tâm Bảo trợ xã hộiKhánh Hòa trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa là cơ sởnuôi dưỡng được cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài theo quy định pháp luật.

Điều 2.Trung tâm Bảo trợ xã hội Khánh Hòacó trách nhiệm triển khai, thực hiện việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoàitheo quy định của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;Thông tư số 15/2014/TT-BTP Hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻem khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên, hai trẻ emtrở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế và Quy chế phối hợp giảiquyết việc nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài banhành kèm theo Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND tỉnh KhánhHòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dântỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Tư Pháp; Công antỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố và giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội Khánh Hòa chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Cục Con nuôi - Bộ Tư Pháp;
- Cục BTXH - Bộ LĐ-TBXH;
- Lưu VT, LT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Công Thiên

7. Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 44/2012/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 28 tháng 09 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ HÀNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬPTRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NGHỀ, CAO ĐẲNG NGHỀ, ĐÀO TẠO SƠCẤP NGHỀ VÀ DẠY NGHỀ THƯỜNG XUYÊN THUỘC TỈNH QUẢN LÝ TỪ NĂM HỌC 2012 - 2013 ĐẾNNĂM HỌC 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật t chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí họctập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáodục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗtrợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộchệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quyđịnh mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấpchuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề vàdạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáodục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyđịnh mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấpchuyên nghiệp, Cao đng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề,đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định mức thu họcphí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đng, Trung cấp nghề, Cao đng nghề, đào tạo sơ cấpnghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến nămhọc 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng thu

Đối tượng thu học phí là học sinh,sinh viên tại các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng,Trung cấp nghề, Cao đng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghềthường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 -2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

3. Đơnvị thu

Các cơ sở giáo dục công lập Trung cấpchuyên nghiệp, Cao đng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề,đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

4. Mứcthu học phí

a) Mức thu học phí đối với các lp trung cấp chuyên nghiệp của các trường công lập từ năm học 2012 -2013 đến năm học 2014 - 2015 như sau:

Đơnvị: đồng/tháng/học sinh

Nhóm ngành

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

294.000

339.000

385.000

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

336.000

395.000

455.000

3. Y, dược

399.000

479.000

560.000

b) Mức thu học phí đối với các lp Cao đẳng của các trường công lập từ năm học 2012 - 2013 đến năm học2014 - 2015 như sau:

Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên

Nhóm ngành

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

336.000

388.000

440.000

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

384.000

452.000

520.000

3. Y, dược

456.000

548.000

640.000

c) Mức thu học phí đối với các lp trung cấp nghề, cao đẳng nghề của các trường công lập từ năm 2012 đến năm 2014 quy định như sau:

Đơnvị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN MÃ NGH

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

115.000

125.000

132.000

143.000

150.000

168.000

2. Toán và thng kê

120.000

130.000

137.000

148.000

162.000

174.000

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch v xã hi

150.000

180.900

169.000

208.000

196.000

231.000

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

140.000

165.000

165.000

192.000

186.000

216.000

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

155.000

170.000

181.000

198.000

210.000

228.000

6. Nghệ thuật

175.000

195.000

203.000

225.000

240.000

258.000

7. Sức khỏe

180.000

195.000

209.000

231.000

240.000

264.000

8. Thú y

195.000

210.000

225.000

242.000

258.000

282.000

9. Khoa học sự sng; sản xuất và chế biến

195.000

215.000

231.000

253.000

264.000

288.000

10. An ninh, quc phòng

215.000

230.000

247.000

269.000

288.000

312.000

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

225.000

250.000

264.000

291.000

306.000

336.000

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

230.000

255.000

269.000

297.000

312.000

342.000

13. Khoa hc tự nhiên

240.000

260.000

275.000

302.000

318.000

348.000

14. Khác

245.000

270.000

286.000

313.000

330.000

360.000

15. Dịch vụ vận tải

270.000

300.000

313.000

346.000

360.000

402.000

d) Học phí đối với sơ cấp nghề và dạynghề thường xuyên: thu theo thỏa thuận với người học nghề.

5. Thi gian thu

Thời gian thu học phí: Học phí đượcthu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có ththu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học (không được bắt buộc).Học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theohọc chế tín chỉ, cơ sở giáo dục quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổngsố học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quyđịnh cho cả khóa học nếu thu theo năm học.

6. Quy định về miễn giảmhọc phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chc thu, quảnlý và sử dụng học phí

Các quy định về đối tượng không phảiđóng học phí, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; quy định về tổ chứcthu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo đúng Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXHngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành.

Điều 2.

1. Mức thu học phí trên đây được ápdụng từ năm học 2012 - 2013 đến hết năm học 2014 - 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

3. Bãi bỏ Mục 6 Khoản II, Điều 1 củaQuyết định số 20/2007/QĐ- UBND ngày 21/8/2007 của y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, sử dụng học phí, phí dựthi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng vàKhoản 2, Điều 1 của Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 củay ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi một số mức thu học phí tại Quyếtđịnh số 20/2007/QĐ- UBND ngày 21/8/2007 của y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Giámđốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh hướng dẫncác địa phương, đơn vị thực hiện Quyết định này.

Điều 4.Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,ban ngành tỉnh, Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ: TC, GD&ĐT, LĐTBXH;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND, TT. UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các Trường: CĐ, THYT, THVHNT;
- Lưu: VX, TH, KT, XD, KS, CN, NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Quách Việt Tùng

8. Quyết định 1753/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1753/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 6 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾTVIỆC 1NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căncứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căncứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Xétđề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 685/TTr-STP ngày 22/5/2014 vềviệc ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi cóyếu tố nước ngoài,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoàitrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngàyký và thay thế các quy định về đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tạiQuy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong công tácđăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và cấp phiếu lý lịch tư pháp ban hành kèmtheo Quyết định số 2603/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc cácSở: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính, Công an tỉnh;Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thànhphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾUTỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1753/QĐ-UBND ngày 6 tháng 6 năm 2014 của Chủtịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức và nội dungphối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Côngan tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, Đài Phátthanh và Truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóa, UBND cấp huyện, Ủy ban nhân dâncấp xã, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan khác trong việc giải quyết việcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con nuôi cóyếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạtđộng chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời.

4. Đảm bảogiải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được thuận lợi, nhanh chóng,đúng thời gian quy định và không gây phiền hà.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thôngtin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành.

5. Các hình thức phối hợp khác.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢIQUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơivà tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệmthông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy bannhân dân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấpxã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi cótrách nhiệm tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp không có người nhậntạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ sởnuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theothủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ khả năngtiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng,hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm được cha, mẹđẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dâncấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơsở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có tráchnhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương 03 lần liêntiếp để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báocuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thờinuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh chotrẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5.Phối hợp trong việc lập hồ sơ đưa trẻ em mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặctrẻ em có cha, mẹ, người thân thích nhưng không có khả năng nuôi dưỡngvàocơ sở nuôi dưỡng

1. Đối với trẻem mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân thíchnhưng không có khả năng nuôi dưỡng thì người giám hộ, cha mẹ đẻ, người thânthích có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú tìmgia đình thay thế cho trẻ em. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hỗ trợ nuôidưỡng trẻ em.

2. UBND xã nơithường trú của trẻ em có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh và Đàitruyền hình địa phương 3 lần liên tiếp, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dântrong thời hạn 60 ngày để tìm người nhận trẻ em làm con nuôi; nếu có ngườitrong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giảiquyết. Hết thời hạn thông báo, niêm yết, nếu không có người trong nước nhận trẻem làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở nuôidưỡng.

Điều 6. Phối hợp trong việc lập danh sách và hồ sơ trẻ emcần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệmlập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng(có Quyết định tiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sởnuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìm giađình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏe bình thường) theomẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểmnghèo, trẻ em từ 05 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh chị em ruột)theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép,lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, cơ sở nuôi dưỡnglập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động, Thương binh và Xã hộitrước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danhsách, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng.Sau khi có ý kiến của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửidanh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm gia đình thay thế chotrẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2, cơ sở nuôi dưỡnglập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động, Thươngbinh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Sở Tư pháp gửi Danh sách 2 cho Cục Connuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục đề nghị Vănphòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìmgia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 7. Phối hợp trong việc thông báo tìm gia đình thay thếcho trẻ em Danh sách 1

1. Việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ở địa phương được thực hiện theo quyđịnh tại điểm c, Khoản 2, Điều 15 Luật Nuôi con nuôi.

Sở Tư pháp cótrách nhiệm cung cấp thông tin và đề nghị Đài Phát thanh và Truyền hình ThanhHóa hoặc Báo Thanh Hóa thực hiện đăng thông báo miễn phí 03 lần liên tiếp đốivới việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi hết thời hạnthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhậntrẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đìnhthay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạmvi toàn quốc.

Điều 8. Phối hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏrơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh xácminh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm connuôi nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộcDanh sách 1 có thể thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đình thay thếcho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ em.

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng vănbản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nộidung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi,không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ emthì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiếnhành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm connuôi nước ngoài.

3. Công an tỉnh rút ngắn tối đa thời hạn xác minhnguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2 để tạo điều kiện cho trẻem khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoàivà được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.

Điều 9. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiệnlàm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1: Trong thời hạn 20ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp tiếnhành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nướcngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻ emtheo quy định tại Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này. Sau khikiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiệnđể cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủđiều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửi Cục Con nuôi. Việc xác nhận phải đượcthực hiện đối với từng trường hợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tạiĐiều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấy ýkiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và cóCông văn kèm hồ sơ đề nghị Công an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bịbỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điềukiện làm con nuôi nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Connuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 10. Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôingười nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm con nuôi ngườinước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoàiquy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi và thực hiện như sau:

1. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Tư pháp đềxuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức phối hợp liên ngành để tham mưu,tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài bảo đảm chặtchẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Việc phốihợp liên ngành có thể được thực hiện thông qua hình thức họp liên ngành hoặclấy ý kiến bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

a) Trường hợp họp liên ngành thì thành phần, gồm: Giámđốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại diện lãnh đạo Sở Laođộng, Thương binh và Xã hội, đại diện lãnh đạo Sở Y tế, đại diện lãnh đạo Côngan tỉnh, đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện lãnh đạo cơquan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, đại diện Ban Giám đốc cơ sở nuôi dưỡngcó trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết,Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia ý kiếnđể liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 1 làmcon nuôi người nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi phương án giới thiệu trẻ emkèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi chocác đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp. Trongcuộc họp, các đại biểu tham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luậnvề các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi. Giám đốc hoặc PhóGiám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý kiến và kết luận vềphương án giới thiệu trẻ em. Căn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, Sở Tưpháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻ emlàm con nuôi người nước ngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì Sở Tưpháp chủ động gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơcủa người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban, ngành có liên quan tại điểm a,khoản 1 nêu trên để xin ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho ngườinhận con nuôi.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghịcủa Sở Tư pháp, các cơ quan, ban, ngành được xin ý kiến có văn bản trả lời SởTư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ýkiến của các cơ quan, ban, ngành có liên quan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhkết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơdo Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về việc đồng ý hoặc khôngđồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Sở Tư pháp.Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 05 ngày kểtừ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quảgiới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp khôngđồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiến hành giớithiệu lại.

Điều 11. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăngký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nướcngoài

1. Căn cứ vào thông báo của Cục Con nuôi về lệ phíđăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nướcngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Sở Tưpháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút dự toán chi tiêutrong phạm vi kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vịnày sử dụng, thanh quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tàichính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạtđộng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phíđăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức connuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

2. Sở Tư pháp, các cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm sửdụng, thanh quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy địnhtại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổchức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghịcủa cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình,kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họpliên ngành thường kỳ, đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản đểđảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điềukiện cần thiết cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chứchọp liên ngành để tổng kết, đánh giá những khó khăn,vướng mắc, những phát sinh, kịp thời đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả côngtác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh để sửađổi, bổ sung hoàn thiện Quy chế; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiệnQuy chế.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấytờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của phápluật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhtạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ rơitại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêu cầucủa Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nguồn gốc của trẻem bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài; giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tộitrong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xãhội; các cơ sở nuôi dưỡng, các cơ quan liên quan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ trì, trong phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôidưỡng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượngcác nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngành và tham gia Đoàncông tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụđược giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thựchiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi cơ quan chủ trìtổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều 16. Trách nhiệm của Đài Phát thanh và Truyền hìnhtỉnh, Báo Thanh Hóa

Trên cơ sở đềnghị của Sở Tư pháp, Đài phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóathựchiện việc đăng thông báo miễn phí đối với việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em.

Điều 17.Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã

Thực hiện cácquy định của pháp luật về Nuôi con nuôi. Phối hợp với các cơ quan ban, ngànhliên quan trong công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoàitrên địa bàn.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnhcân đối, bố trí ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chếnày.

Điều 19. Kinh phí thực hiện

Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác và nhiệm vụ đượcgiao, các đơn vị lập dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế.

Trong quátrình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướngmắc, kịp thời phản ánh, kiến nghị về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnhchỉ đạo giải quyết./.

9. Chỉ thị 12/2011/CT-UBND về việc triển khai thực hiện Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2011/CT-UBND

Đắk Lắk, ngày 10 tháng 8 năm 2011

CHỈ THỊ

TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT NUÔI CON NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trong những nămqua, công tác triển khai và thi hành các quy định của pháp luật về nuôi con nuôitrên địa bàn tỉnh đã được các Sở, ngành, địa phương triển khai nghiêm túc, đúngpháp luật và đạt được những kết quả thiết thực, góp phần quan trọng trong việc bảođảm thực hiện quyền trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong môi trườnggia đình; động viên, khơi dậy tinh thần nhân đạo, nhân văn của con người ViệtNam; giữ gìn và phát huy truyền thống tương thân tương ái, lá lành đùm lá ráchtrong cán bộ và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh.

Để tiếp tục pháthuy những kết quả đạt được, đồng thời để đảm bảo thi hành Luật Nuôi con nuôi đãđược Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010 (cóhiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011) và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Nuôi con nuôi, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Sở Tư pháp:

- Chủ trì, phối hợp vớiSở Thông tin - Truyền thông, Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tiếptục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi trêncác phương tiện thông tin đại chúng, để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật vềnuôi con nuôi trong các cấp, các ngành và cán bộ, nhân dân trên địa bàn tỉnh;nhằm xác định rõ trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan trong việc tổ chứcthực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Nuôi con nuôi và cácvăn bản hướng dẫn thi hành.

- Triển khai việc biên soạn tài liệuvà tổ chức tập huấn chuyên sâu nội dungLuật Nuôicon nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành cho cán bộ, công chức các Sở, ngànhcó liên quan và đội ngũ cán bộ tư pháp cấp huyện; chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấphuyện tổ chức tập huấn cho lãnh đạo UBND và công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã,nhằm bồi dưỡng và giúp họ nắm bắt vàáp dụng kịp thời, đúng quy định của pháp luật liên quan đến việc nuôi con nuôi.

- Bố trí công chức làmcông tác đăng ký nuôi con nuôi; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết kịpthời, đúng pháp luật các vấn đề về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộcthẩm quyền; chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác quảnlý nhà nước về công tác nuôi con nuôi ở từng địa phương.

- Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về công tác nuôi connuôi, nhằm bảo đảm tính nhân đạo của hoạt động này, tránh lợi dụng để mua bántrẻ em. Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi ngườinước ngoài theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục vàthẩm quyền.

- Chủ trì, phối hợp vớiSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố lập danh sách trẻ em trên địa bàn tỉnh cần tìm gia đình thay thế trong nướctheo định kỳ.

- Tham mưu UBNDtỉnh tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc giải quyết yêu cầu nuôi connuôi; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nuôi con nuôithuộc thẩm quyền nhằm nâng cao hiệu quả quảnlý Nhà nước về công tác nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.

2. Công an tỉnh:

- Tổ chức quán triệt,triển khai nội dung cơ bản của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn thihành cho cán bộ các đơn vị liên quan trong ngành; đồng thời xây dựng kế hoạchtriển khai các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành theo quy định củaLuật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành; trong đó cần chú trọng thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điềutra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi.

- Tăng cường công tác xácminh đối với hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được giới thiệu làm con nuôi người nướcngoài; nghiêm khắc xử lý các hành vi làm giả hồ sơ về nguồn gốc trẻ em, cáchành vi tiêu cực liên quan đến giải quyết cho trẻ em làm con nuôi người nướcngoài hoặc lợi dụng việc giới thiệu, giải quyết, đăng ký cho trẻ em làm connuôi người nước ngoài để trục lợi, thu lợi bất hợp pháp.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Thường xuyên có kếhoạch tổ chức tập huấn các quy định của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướngdẫn thi hành liên quan đến ngành cho cán bộ, công chức, viên chức ở các đơn vịtrực thuộc liên quan; nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm tổ chức thực hiện củacơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trong ngành;

- Chỉ đạo các đơn vị liênquan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Luật Nuôi con nuôi, trong đó cầntăng cường công tác hướng dẫn, kiểmtra việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng trênđịa bàn tỉnh và cho trẻ em ở cơ sởnuôi dưỡng làm con nuôi, bảo đảm đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo, hướng dẫn cáccơ sở nuôi dưỡng trẻ em lập danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế trongnước gửi Sở Tư pháp theo định kỳ; thực hiện tốt công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, có biệnpháp phòng ngừa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi gắnvới việc quản lý và sử dụng có hiệu quả cáckhoản hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trongvà ngoài nước vì mục đích bảo vệ, chămsóc trẻ em.

- Chủ trì, phối hợpvới Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức thành lập cơ sở nuôi dưỡng; kiểm tra, đánhgiá và đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ định cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻ em làmcon nuôi ở nước ngoài khi đảm bảo đủ các yêu cầu về điều kiện chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục trẻ em.

4. Sở Thôngtin - Truyền thông:

Phối hợp với Sở Tư phápvà các thành viên Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật củatỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình từ tỉnhđến cơ sở tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin bài liên quan đến các quyđịnh của pháp luật nuôi con nuôi; các phóng sự thể hiện tính nhân văn của việccho và nhận con nuôi; thông báo miễn phí các trường hợp trẻ em cần tìm gia đìnhthay thế trong nước trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục nhằmtuyêntruyền, phổ biến sâu rộng nội dung Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫnthi hành, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác nuôi con nuôi.

5. Sở Nội vụ:

Chủ trì, phối hợp với SởTư pháp rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ tư pháp trên địa bàn tỉnh; trên cơ sởđó tham mưu cho UBND tỉnh củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ tư pháp theo hướngtăng thêm biên chế để bố trí cán bộ làm công tác nuôi con nuôi ở tỉnh, xã,phường, thị trấn phù hợpđáp ứng yêu cầu triển khai các quy định mới củaLuật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Tài chính:

Có trách nhiệm tham mưucho UBND tỉnh bố trí kinh phí để đảm bảo chi cho hoạt động tuyên truyền phổ biếnpháp luật, tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ và mua sắm trang thiết bị, xây dựngphần mềm quản lý dữ liệu nuôi con nuôi nhằm triển khai thực hiện có hiệu quảLuật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh; tham mưu việc tiếp nhận, phân bổ chi phínuôi con nuôi cho các đơn vị, tổ chức; kiểm tra việc sử dụng khoản chi phí nàyđảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả.

7. Uỷ ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố:

- Triển khai công tác tuyêntruyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi bằng các hình thức và biện phápthích hợp để cán bộ, nhân dân hiểu rõ, thực hiện nghiêm chỉnh các quy địnhpháp luật về nuôi con nuôi.

- Tổ chức tập huấn kỹnăng, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác nuôi con nuôi cho công chức tư pháp hộtịch cấp xã để đảm bảo việc triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi thông suốtvà hiệu quả.

- Rà soát, đánhgiá thực trạng đội ngũ công chức tư pháp hộ tịch ở các xã, phường, thị trấn.Trên cơ sở đó có biện pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức tư pháp hộ tịchcơ sở theo hướng đủ về số lượng, được đào tạo chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệpvụ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Tăng cường côngtác thanh tra, kiểm tra định kỳ để phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những viphạm trong công tác đăng ký nuôi con nuôi ở cơ sở, gắn với việc kiểm tra thựchiện chế độ trách nhiệm trong thực thi công vụ của công chức tư pháp hộ tịch vềđăng ký việc nuôi con nuôi.

8. Uỷ ban nhândân các xã, phường, thị trấn :

- Đẩy mạnh côngtác tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hànhđến cán bộ, nhân dân ở từng địa bàn dân cư biết và thực hiện đúng quy định củapháp luật về nuôi con nuôi.

- Thực hiện đăngký, theo dõi việc nuôi con nuôi trong nước, ghi chú việc nuôi con nuôi có yếutố nước ngoài; đồng thời có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lývi phạm trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo thẩm quyền

UBND tỉnh yêu cầu các Sở,ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn triểnkhai thực hiện các nội dung nêu trên. Quá trình thực hiện nếu phát sinh nhữngvướng mắc phải kịp thời báo cáo với UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để chỉ đạogiải quyết. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm traviệc thực hiện Chỉ thị và định kỳ báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh các biện phápthực hiện./.

Chỉ thị này có hiệu lựcthi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Nơi nhận:
- VP Chính phủ ;
- Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - BTP (để kiểm tra);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để giám sát);
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, TP, TX;
- Công báo tỉnh;
- VP: Lđ VP;
- Lưu: VT, NCm100.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Lữ Ngọc Cư