ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2143/KH-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 7 năm 2010

KẾ HOẠCH

TỔCHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2009/NĐ-CP NGÀY 30/6/2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TRỢGIÚP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN2010 - 2015

Quán triệt Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghịđịnh số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đề ra kế hoạchtổ chức thực hiện như sau:

I. Quan điểm trợ giúp pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí quan trọngtrong phát triển kinh tế - xã hội. Trên địa bàn tỉnh số DNNVV chiếm tỷ lệ 95,6%trong tổng số doanh nghiệp được thành lập; tỷ trọng đóng góp của DNNVV trongGDP của tỉnh là 52,7%; giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho gần 300.000người lao động. Sự phát triển tích cực của khu vực DNNVV trong những năm qua đãhuy động được các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, góp phần ổn định tìnhhình kinh tế, chính trị và an sinh xã hội của tỉnh nhà.

Các DNNVV có vốn đầu tư ban đầu tuy không lớn, nhưngđược hình thành và phát triển rộng khắp cả đô thị và nông thôn, ở hầu hết cácngành nghề, lĩnh vực; có khả năng huy động và khai thác các nguồn lực, tiềm năng,tạo cơ hội cho nhiều tầng lớp dân cư có thể tham gia đầu tư và tạo nên môitrường cạnh tranh lành mạnh hơn giữa các thành phần kinh tế khác nhau. Tuy nhiên,DNNVV có những khó khăn, hạn chế mang tính đặc thù, ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh và phát triển như: quy mô doanh nghiệp nhỏ; trình độ công nghệ lạc hậu;khả năng quản trị yếu; việc tiếp cận các nguồn vốn, tạo mặt bằng sản xuất gặpnhiều khó khăn; chưa tạo được mối liên kết trong nội khối và với các doanhnghiệp lớn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm….

Chính từ các yếu tố trên, để tiếp tục khuyến khích,trợ giúp phát triển các DNNVV ngày càng đáp ứng các yêu cầu mới về hội nhập vàphát triển; tạo sự đồng thuận của toàn xã hội, ngày 30/6/2009 Chính phủ đã banhành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

II. Mục tiêu:

1. Mục tiêu tổng quát:

Thông qua việc hình thành cơ chế, chính sách cụ thểcó tính đặc thù đẩy nhanh tốc độ phát triển DNNVV; tạo môi trường cạnh tranhlành mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh trên 3 mặt: sản phẩm, doanh nghiệp vàquốc gia; DNNVV đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tế - xã hội trêntoàn địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Số lượng DNNVV được thành lập mới tăng từ 20 –22%/năm giai đoạn 2010 – 2015.

- Tỉ trọng đóng góp của DNNVV vào GDP của tỉnh chiếmtừ 55 – 60% (năm 2009 đạt 52,7%).

- Giải quyết việc làm của đô thị và nông thôn từ30.000 – 35.000 lao động/năm.

- 80% DNNVV có khả năng tiếp cận được với các nguồnvốn.

- 80% DNNVV được trợ giúp pháp lý.

III. Nhiệm vụ và giải pháp trợ giúp pháttriển DNNVV:

1. Trợ giúp về tài chính:

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh Bình Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liênquan khác xây dựng đề án thành lập Quỹ Phát triển DNNVV (gọi tắt là Quỹ), trìnhỦy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. Xây dựng và ban hành quy chế quản lýtài chính của Quỹ, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ, chịu tráchnhiệm đảm bảo Quỹ hoạt động đúng mục đích.

Mục đích của Quỹ nhằm tài trợ các chương trình trợgiúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV, chú trọng hỗ trợ hoạt động đổi mớiphát triển sản phẩm có tính cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường; đầu tưđổi mới trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; phát triển công nghiệp hỗtrợ, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.

Nguồn vốn của Quỹ phát triển DNNVV gồm: vốn cấp từngân sách tỉnh; vốn đóng góp của các tổ chức, các khoản viện trợ, tài trợ củacác tổ chức trong nước và nước ngoài, các tổ chức quốc tế; lợi nhuận từ các hoạtđộng của Quỹ và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Hoạt động chính của Quỹ phát triển DNNVV:

+ Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài chínhtrong và ngoài tỉnh để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV theo quyđịnh của pháp luật.

+ Tài trợ kinh phí cho các chương trình, các dự ántrợ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực kỹ thuật, công nghệ, năng lựcquản trị doanh nghiệp cho DNNVV do các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, tổ chứcHiệp hội doanh nghiệp triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

+ Ủy thác cho các tổ chức tín dụng, cho vay ưu đãicác DNNVV có dự án đầu tư khả thi thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích của nhànước và phù hợp với mục đích hoạt động của Quỹ.

- Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơquan hữu quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ban hành qui chế mở rộng tíndụng cho các DNNVV; đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với khả năng vàđiều kiện hoạt động của DNNVV; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tư vấn về tài chính,quản lý đầu tư và các dịch vụ hỗ trợ khác có tính đặc thù cho DNNVV; nghiên cứuphát triển các loại hình ngân hàng thương mại chuyên phục vụ cho đối tượngDNNVV, bao gồm cả việc cho thuê tài chính và áp dụng biện pháp cho vay khôngcần bảo đảm bằng thế chấp tài sản đối với DNNVV có dự án khả thi.

Thông qua các chương trình trợ giúp đào tạo, xâydựng nội dung nâng cao năng lực lập dự án, phương án kinh doanh đáp ứng yêu cầucủa các tổ chức tín dụng, khi thẩm định hồ sơ vay vốn của DNNVV.

(Hiện Chính phủ giao Bộ Tài chính và Ngân hàngNhà nước xây dựng cơ chế, chính sách theo các nội dung trên trình Thủ tướngChính phủ quyết định trong quý III/2010).

- Cục Thuế Nhà nước tỉnh nghiên cứu, áp dụng điềuchỉnh hệ thống thuế phù hợp nhằm khuyến khích khởi sự doanh nghiệp, đổi mới chếđộ kế toán, các biểu mẫu báo cáo theo hướng đơn giản hóa, khuyến khích DNNVV tựkê khai và nộp thuế, vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa chống thất thuthuế theo hướng dẫn của Trung ương.

2. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV:

a) Cải tiến năng lực công nghệ:

Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch thực hiệnQuyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtChương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa củadoanh nghiệp Việt Nam đến 2020”, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước mắtlồng ghép thực hiện các giải pháp cải tiến năng lực công nghệ cho DNNVV theocác nội dung sau:

- Khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mớithiết bị kỹ thuật theo chiến lược phát triển và mở rộng sản xuất của DNNVV đối vớisản phẩm xuất khẩu, sản phẩm công nghệ hỗ trợ.

- Hỗ trợ các DNNVV nghiên cứu, phát triển công nghệsản xuất các sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất.

- Giới thiệu, cung cấp thông tin về công nghệ, thiếtbị cho các DNNVV, hỗ trợ đánh giá lựa chọn công nghệ.

- Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí hỗ trợ choDNNVV thực hiện đăng ký và bảo hộ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ đối với cácsản phẩm và dịch vụ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO và các tiêu chuẩn quốc tế khác,

- Chú trọng các giải pháp hỗ trợ DNNVV đặc biệt trongkhu vực nông nghiệp, nông thôn, các làng nghề truyền thống thay thế công nghệlạc hậu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, nắm vững công nghệ chuyển giao từ nướcngoài vào Việt Nam.

- Củng cố phát triển khoa học công nghệ, hàng nămdành một phần kinh phí hỗ trợ các DNNVV đổi mới, năng cao năng lực công nghệ.

(Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trìrà soát các qui định pháp lý về các chương trình hỗ trợ DNNVV trình Thủ tướngChính phủ trong quý II và quý III/2010).

b) Xúc tiến thương mại và kết nối kinh doanh:

Sở Công Thương xây dựng kế hoạch thực hiện “Chươngtrình xúc tiến thương mại quốc gia” và “Chương trình xúc tiến thương mại trongnước”, trong quý III/2010 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đốivới hoạt động trợ giúp phát triển DNNVV công tác xúc tiến thương mại và kết nốikinh doanh cần tập trung triển khai một số giải pháp như sau:

- Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường trong nướcvà nước ngoài về giá cả, nguồn cung ứng nguyên phụ liệu, trang thiết bị côngnghệ, thị trường tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh.

- Tổ chức DNNVV khảo sát và tham dự các triển lãmvề công nghệ mới, về sản phẩm xuất khẩu tại thị trường nước ngoài; trưng bàygiới thiệu sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trong nước cũng như nước ngoài.

- Xúc tiến thương mại và kết nối kinh doanh cần tiếnhành đồng bộ trên 3 kênh: Nhà nước, tổ chức hiệp hội ngành nghề và bản thândoanh nghiệp; đồng bộ trên 2 khu vực thị trường trong nước và ngoài nước.

- Lựa chọn các nhóm ngành ưu tiên giàu tiềm năngxuất khẩu để hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển liên kết ngành và xúctiến xuất khẩu kết nối kinh doanh với các doanh nghiệp lớn. Tạo điều kiện hìnhthành và phát triển các hiệp hội ngành nghề; quan tâm nghiên cứu các giải phápthu hút DNNVV tham gia vào các ngành sản xuất công nghệ cao, các lĩnh vực tạogiá trị gia tăng cao.

(Chính phủ giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợpcác cơ quan liên quan xây dựng đề án giúp phát triển DNNVV trong lĩnh vực côngnghiệp gắn với qui hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ, trình Thủ tướng Chínhphủ vào quý III/2010).

c) Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì ràsoát và lồng ghép các giải pháp tăng cường đầu tư và phát triển dạy nghề, nâng caochất lượng nguồn lao động, đặc biệt là lao động kỹ thuật trong DNNVV vào kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh. Xây dựng kế hoạch thựchiện các Chương trình quốc gia về giải quyết việc làm và Chiến lược phát triểndạy nghề giai đoạn 2011 – 2020, để có nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thịtrường, yêu cầu mở rộng và phát triển các doanh nghiệp.

Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động,đặc biệt là nhu cầu lao động của DNNVV; thiết lập cơ sở dữ liệu tham gia vào hệthống cơ sỡ dữ liệu quốc gia về thị trường lao động nhằm thu thập, dự báo, quảnlý và cung cấp thông tin thị trường lao động theo ngành nghề, lĩnh vực, trình độtừ đó kết nối cung cầu lao động thông qua hệ thống giao dịch để doanh nghiệp tuyểndụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch trợ giúpđào tạo nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp cho DNNVV, phối hợp Sở Tài chínhđưa nguồn kinh phí thực hiện vào dự toán ngân sách trong năm của tỉnh.

3. Tháo gỡ khó khăn trợ giúp mặt bằng sản xuất:

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cáccơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, tổ chứcthu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng tạo Quỹ đất mới cho các DNNVV; hàng nămthông báo công khai diện tích đất dành cho DNNVV, tổ chức tư vấn, tháo gỡ khókhăn cho các DNNVV tìm kiếm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

Tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư hướng dẫn thựchiện Nghị định số 04/2009/QĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợhoạt động bảo vệ môi trường, cụ thể hóa những ưu đãi tài chính về đất đai nhằmhỗ trợ các DNNVV có cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm di dời ra khỏi đôthị, khu dân cư, cho phép chuyển quyền sử dụng đất từ sản xuất kinh doanh sangđất ở và đất thương mại nhằm mục đích bán và trang trải chi phí di chuyển.

- Sở Tài chính chủ trì xây dựng cơ chế ưu đãi nhằmkhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệpdành cho DNNVV, vườn ươm doanh nghiệp, trong đó nghiên cứu áp dụng các quy địnhưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê và hỗ trợ tín dụng đầu tư.

(Chính phủ giao Bộ Tài nguyên và Môi trường, BộTài chính xây dựng các đề án trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III/2010).

4. Cải thiện môi trường pháp lý kinh doanh:

- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữuquan xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lýliên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt trong quý VI/2010.

Mục đích nhằm triển khai đồng bộ các hoạt động hỗtrợ pháp lý cho doanh nghiệp, tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ýthức pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; giúp doanh nghiệpkinh doanh có hiệu quả, phòng chống rủi ro pháp lý và tăng cường năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp; hình thành mạng lưới tư vấn pháp luật, bảo đảm 80%doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tỉnh có điều kiện được hỗ trợ về các nội dung cơbản của pháp luật kinh doanh.

5. Cải cách thủ tục hành chính:

Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương cáccấp tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30của tỉnh, tạo thuận lợi cho việc phát triển DNNVV; làm giảm thiểu chi phí gianhập thị trường và những chi phí không chính thức khác của DNNVV trước khi vàosản xuất, kinh doanh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan thực hiện việc kết nối thông tin giữa hệ thống các cơ sở dữ liệuđăng ký doanh nghiệp quốc gia, với hệ thống thông tin thuế nhằm cải cách thủtục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệpthành lập theo Luật Doanh nghiệp theo hướng “một cửa liên thông”, đảm bảo đồngbộ về kỹ thuật, nghiệp vụ và sự phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan.

6. Hỗ trợ DNNVV ở vùng nông thôn:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phốihợp với các cơ quan hữu quan xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiệnNghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, để trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, quyết định trong quý IV/2010.

Quá trình xây dựng kế hoạch cần nghiên cứu các giảipháp hỗ trợ phát triển DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhất là giaiđoạn 2010 - 2015, tập trung các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp nông nghiệp, nông thôn và làng nghề truyền thống, ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp, miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các DNNVV hoạtđộng trong lĩnh vực nông nghiệp. Rà soát, lồng ghép các giải pháp hỗ trợ giúpphát triển DNNVV trong chiến lược phát triển ngành, chương trình khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư và các chương trình trọng điểm khác của ngành.

IV. Xây dựng và củng cố hệ thống tổ chức trợ giúpphát triển DNNVV:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về hỗ trợ DNNVV của tỉnh:

Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nướcvề xúc tiến phát triển DNNVV. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp Ủy ban nhândân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển DNNVV theo một số nộidung sau:

- Định hướng công tác phát triển DNNVV; xây dựnghoặc tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện các qui định của Nhà nướcvề trợ giúp phát triển DNNVV ở địa phương. Tổng hợp xây dựng các kế hoạch, chươngtrình trợ giúp DNNVV; điều phối, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chươngtrình trợ giúp sau khi được duyệt.

- Tổ chức đối thoại giữa chính quyền tỉnh và doanhnghiệp nhằm trao đổi thông tin, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động sảnxuất, kinh doanh của các DNNVV; tuyên dương, khen thưởng doanh nhân, nghệ nhânưu tú, DNNVV có nhiều thành tựu xuất sắc trong kinh doanh, có sáng tạo trongthiết kế và truyền dạy nghề….

- Tổ chức phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện,thị xã có liên quan trong quá trình thực hiện trợ giúp phát triển DNNVV trênđịa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được duyệt.

2. Ban điều phối thực hiện kế hoạch phát triểnDNNVV:

Thành lập Ban điều phối thực hiện kế hoạch phát triểnDNNVV trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làmTrưởng ban, Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Ban Điều phối và các thànhviên gồm: Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động – Thươngbinh và Xã hội, Sở Tư pháp, Hội Nông dân, Liên minh HTX, Hiệp hội doanh nghiệpvà Hiệp hội ngành nghề.

Danh sách Ban Điều phối do Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các sở, ngành.

Quy chế làm việc của Ban Điều phối do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các sở, ngành. Hoạt động theochế độ kiêm nhiệm.

Quy chế làm việc của Ban điều phối do Trưởng banđiều phối quyết định.

Kinh phí hoạt động của Ban Điều phối được tổng hợptrong kinh phí thường niên của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trung tâm phát triển DNNVV:

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Trung tâmphát triển DNNVV làm chức năng đầu mối xúc tiến trợ giúp phát triển DNNVV tạiđịa phương trên cơ sở Thông tư liên tịch số 05/2009/TT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộcỦy ban nhân dân cấp tỉnh. Trung tâm xúc tiến phát triển DNNVV là một đơn vịtrực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ xây dựng Đềán tổ chức bộ máy và hoạt động của trung tâm.

4. Các tổ chức khác trợ giúp phát triển DNNVV:

Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các tổ chức hiệphội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hộithành lập và củng cố các tổ chức trợ giúp phát triển DNNVV; tham gia xây dựng vàtriển khai thực hiện các chương trình trợ giúp cho DNNVV, phát triển các dịch vụphát triển kinh doanh.

V. Tổ chức thực hiện:

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này; chú trọng các giải phápcụ thể chuyên ngành và kinh phí thực hiện, đưa vào kế hoạch dự toán ngân sáchhàng năm và 5 năm (2011 - 2015) của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã gửi SởTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và cân đối nguồn lực.

Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhữngkhó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch. Chậm nhấttrong quý IV năm 2010 các sở, ban, ngành, huyện, thị xã trình Ủy ban nhân dântỉnh kế hoạch cụ thể của Sở, ngành về các giải pháp trợ giúp phát triển DNNVV.

2. Cục Thống kê chủ trì phối hợp với các cơ quancó liên quan để tổng điều tra, rà soát, tổng hợp và công bố số liệu thống kê vềDNNVV trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở định hướng cho việc phát triển DNNVV. Thờigian hoàn thành trong quý III năm 2010.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan Thường trực theodõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và định kỳ báo cáo Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Lê Thanh Cung