ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/KH-UBND

Hà Giang, ngày 12 tháng 02 năm 2014

KẾ HOẠCH

HÀNHĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂNGIAI ĐOẠN 2014 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030, TỈNH HÀ GIANG

Thực hiện Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược Quốc gia bảovệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đếnnăm 2030;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XVcủa tỉnh Đảng bộ Hà Giang nhiệm kỳ 2010 - 2015;

UBND tỉnh Hà Giang, xây dựng Kế hoạch hành độngthực hiện Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dângiai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Hà Giang với nội dung cụthể sau:

Phần I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰCHIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 VÀ ĐẾNNĂM 2013, TỈNH HÀ GIANG

Trong hơn 10 năm thực hiện Kế hoạch bảo vệ và chămsóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010 của tỉnh Hà Giang đã đạt được khánhiều thành tựu quan trọng. Phần lớn các chỉ tiêu Tổng quát về sức khoẻ đã cóphần cải thiện một cách đáng kể; Các bệnh dịch nguy hiểm đã được phát hiện kịpthời, khống chế, đẩy lùi và không để lan rộng; Từng bước hạn chế được sự xuốngcấp các cơ sở y tế, cải thiện được phần lớn tình trạng thiếu hụt giường bệnh;Nhiều kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại đã được ứng dụng thành công; Chất lượngdịch vụ khám chữa bệnh ngày càng được nâng cao; Chính sách Bảo hiểm y tế (BHYT)đã được thực hiện tốt hơn. Mức độ thụ hưởng các dịch vụ y tế và chăm sóc sứckhỏe của nhân dân đã tăng lên rõ rệt.

I. TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE NHÂN DÂN

Tuổi thọ trung bình của người dân tỉnh Hà Giang đãtăng lên đáng kể, ước đạt 72,6 tuổi (Nam đạt 69,7 tuổi, nữ đạt 75,6 tuổi). Tỷsuất chết trẻ em dưới 1 tuổi cũng giảm xuống còn 18,9‰ (Năm 2013); Tỷ suất chếttrẻ em dưới 5 tuổi còn 22,9‰ (Năm 2013). về tỷ số chết mẹ giảm xuống còn44,6/100000 trẻ đẻ sống (Năm 2013). Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em dưới 5tuổi (Cân nặng theo tuổi) giảm tương đối bền vững qua các năm, từ 40,6% (Năm2001) xuống còn 23,5% (năm 2013).

Tỷ lệ mắc một số bệnh truyền nhiễm có giảm, nhưngmột số bệnh lây nhiễm đang có nguy cơ quay trở lại; Tỷ lệ mắc các bệnh khônglây xuất hiện và có xu hướng gia tăng; Tai nạn, chấn thương, ngộ độc có diễnbiến hết sức phức tạp; Xuất hiện một số dịch bệnh mới, bệnh lạ có diễn biến khólường. Những nhóm bệnh có gánh nặng bệnh tật thường gặp hiện nay gồm bệnh timmạch, chấn thương, thần kinh, tâm thần... Sự gia tăng của những bệnh không lâynhiễm làm gia tăng nhanh chóng các chi phí khám chữa bệnh (KCB). Đây là tháchthức lớn đối với hệ thống y tế của tỉnh trong thời gian tới, đòi hỏi phải cónhững điều chỉnh phù hợp nhằm nỗ lực phòng các bệnh này và tổ chức cung ứngdịch vụ y tế.

II. KẾT QUẢ CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ

Mạng lưới y tế dự phòng (YTDP) thường xuyên đượccủng cố và kiện toàn. Các hoạt động được tăng cường, phát hiện và giám sát, xửlý kịp thời, đáp ứng với các vấn đề sức khỏe liên quan đến thiên tai, thảmhọa... Các chỉ tiêu về YTDP đều đã đạt được. Cơ sở hạ tầng, nhân lực, phươngtiện, ngân sách cho YTDP đã được tăng cường,

Mạng lưới khám chữa bệnh (KCB) được mở rộng và củngcố, số giường bệnh viện năm 2013 đạt mức 28,36 giường/10.000 dân. Các cơ sở ytế dần được củng cố về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đào tạo... để cung cấpdịch vụ KCB ngày càng đa dạng và chất lượng. Số lượt người KCB tại các cơ sở ytế đạt > 1,2 lần/người/năm. Nhiều kỹ thuật tiên tiến đã được triển khai. Đếnhết năm 2013, sau hơn 3 năm thực hiện Đề án 1816, cơ bản giảm tình trạng quátải tại các bệnh viện tuyến tỉnh.

Mạng lưới cơ sở cung ứng dịch vụ Y dược học cổtruyền (YDHCT) đã được củng cố và kiện toàn. Năm 2013, tỷ lệ người bệnh khámchữa bệnh y học cổ truyền (YHCT) ở các tuyến là 14,7%; Tỷ lệ điều trị nội trúbằng YHCT hoặc kết hợp YHCT với y học hiện đại là 21,26%, tỷ lệ điều trị ngoạitrú bằng YHCT là 25,5%. UBND tỉnh chỉ đạo Ngành Y tế tổ chức mở rộng cung cấpdịch vụ Phục hồi chức năng (PHCN) cho người bệnh.

Nhận thức, thái độ, hành vi về Dân số - Kế hoạchhóa gia đình (KHHGĐ) và Chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS) của nhân dân đã cóchuyển biến tích cực. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,7%; Tỷsuất sinh thô giảm còn 23,1‰ (Năm 2013); Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm còn 17,48%(Năm 2013); Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháptránh thai 68,61% (Năm 2013). Dịch vụ làm mẹ an toàn được thực hiện rộng rãi,số trường hợp phá thai giảm, dịch vụ phá thai an toàn dần mở rộng.

III. NHÂN LỰC Y TẾ

Từ 2001, Ngành Y tế đã triển khai đồng bộ và thựchiện các hoạt động phát triển nguồn nhân lực y tế, số lượng cán bộ y tế đã tănglên đáng kể (Bác sỹ 503 người, Dược sỹ Đại học 49 người). Hàng năm, TrườngTrung cấp Y tế tuyển sinh và đào tạo từ 600 - 800 học viên (Trình độ trung cấp)đồng thời kết hợp với các Trường Đại học để đào tạo hệ Cử nhân (Điều dưỡng) vàsau Đại học (Y tế công cộng) nhằm bổ sung nguồn lực cho tỉnh.

Chất lượng nhân lực y tế đã được cải thiện đáng kể.Nhiều loại hình cán bộ y tế mới được bổ sung. Nhiều cán bộ được đào tạo nângcao trình độ ở bậc sau Đại học. Công tác đào tạo và đào tạo liên tục đối vớicán bộ y tế được triển khai với nhiều loại hình đa dạng. Đội ngũ cán bộ khoahọc kỹ thuật được tăng cường, thực hiện được nhiều kỹ thuật hiện đại... Hệthống y tế tư nhân đang từng bước phát triển nên tạo một sức ép khá lớn về nhucầu cán bộ y tế.

IV. THÔNG TIN, QUẢN TRỊ VÀ TÀICHÍNH Y TẾ

Ngành Y tế Hà Giang chỉ đạo các đơn vị trong toànngành sử dụng nhiều kênh thu thập thông tin nhằm thu thập và cung cấp số liệuphong phú cho hệ thống thông tin y tế gồm báo cáo đột xuất, định kỳ, điều trahộ gia đình, báo cáo hành chính... triển khai các giải pháp công nghệ thôngtin, nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả quản lý số liệu.

Việc thực hiện Nghị định 43/2005/NB-CP về cơ chế tựchủ bước đầu đã tạo điều kiện để phát triển và tăng cường hiệu quả hoạt độngcủa các cơ sở y tế công lập. Hoạt động chỉ đạo tuyến của y tế tuyến trên đốivới y tế tuyến dưới được duy trì. Hội đồng bệnh nhân trong các bệnh viện có vaitrò tích cực về giám sát chất lượng dịch vụ y tế.

Tốc độ tăng chi y tế bình quân hằng năm đạt khoảng9,8% và việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư nâng cấp các cơ sở ytế. Tỷ lệ bao phủ BHYT trong dân số được tăng lên, đến năm 2013 trên địa bàntỉnh Hà Giang tỷ lệ dân số tham gia BHYT là 95,05%- Chính sách hỗ trợ ngườinghèo và các nhóm dễ tổn thương trong KCB đã có những bước tiến mới.

V. DƯỢC, TRANG THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆY TẾ

Người dân trong tỉnh được tiếp cận với thuốc cơ bảntốt do mạng lưới phân phối thuốc được phân bố hầu hết trên địa bàn toàn tỉnh.Các cơ sở y tế có đủ thuốc theo phân tuyến kỹ thuật. UBND tỉnh đã chỉ đạo NgànhY tế tăng cường thực hiện quản lý đấu thầu, dự trữ thuốc, khuyến khích pháttriển sử dụng thuốc dân gian, thuốc YHCT, nghiêm cấm mọi hình thức để tác độngtới thầy thuốc và người dùng nhằm thúc đẩy việc kê đơn, sử dụng thuốc... Phongtrào hiến máu nhân đạo từng bước được mở rộng, tỷ lệ máu từ nguồn hiến máu đượcsàng lọc theo quy chế truyền máu tăng theo thời gian.

Trang thiết bị y tế đã được đầu tư nâng cấp đángkể, nhiều cơ sở y tế công lập đã huy động được các nguồn tài chính khá lớnngoài ngân sách nhà nước để đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế để triển khaicác kỹ thuật cao.

VI. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊUY TẾ (phụ lục 1)

VII. HẠN CHẾ, YẾU KÉM VÀ NGUYÊNNHÂN

1. Hạn chế, yếu kém

- Tình trạng sức khỏe nhân dân: Sự chênhlệch khá lớn về tình trạng sức khỏe giữa các vùng, giữa các nhóm mức sống. Môhình bệnh tật và tử vong thay đổi, nhu cầu CSSK của nhân dân ngày một tăng cao.

- YTDP và chăm sóc sức khỏe ban đầu: Y tế cơsở còn nhiêu khó khăn, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa; Cơ chế phối hợpliên ngành và sự tham gia của toàn dân vào công tác YTDP còn hạn chế. Nhận thứccủa người dân và một bộ phận cán bộ về bảo vệ và nâng cao sức khoẻ còn thấp.

- Khám chữa bệnh: Khả năng đáp ứng của mạnglưới KCB và Chất lượng dịch vụ KCB còn hạn chế; vấn đề quá tải bệnh viện vẫnchưa được giải quyết triệt để; Cơ chế tài chính và quản lý bệnh viện còn nhữngvấn đề đáng quan tâm.

- Cung ứng dịch vụ dân số KHHGĐ và chăm sócSKSS: Nguy cơ mức sinh cao có thể tăng trở lại ở một số huyện; Chất lượngdân số còn thấp; Có dấu hiệu chênh lệch tỷ số giới tính khi sinh. Chất lượngdịch vụ KHHGĐ, CSSK bà mẹ - trẻ em vẫn còn hạn chế giữa các vùng miền và cácnhóm dân cư.,

- Nhân lực y tế: Chưa cân đối về cơ cấu và phânbổ; Chất lượng còn hạn chế; Quản lý chưa hiệu quả. Chính sách tiền lương và chếđộ đãi ngộ chưa tương xứng nên dẫn đến tình trạng chuyển dịch cán bộ y tế từmiền núi, vùng khó khăn về đô thị.

- Thông tin, quản trị và tài chính y tế: Chấtlượng thông tin y tế chưa cao; Khả năng tổng hợp, phân tích và sử dụng số liệuyếu. Một số chỉ số để theo dõi các mục tiêu thiên niên kỷ liên quan đến y tếthiếu hoặc thiếu tính so sánh; Năng lực kiểm tra theo dõi giám sát chưa đáp ứngvới yêu cầu; Tỷ lệ chi tiêu công cho y tế còn thấp; Phân bố và sử dụng nguồntài chính y tế chưa hiệu quả, thiếu cân đối giữa KCB và YTDP, giữa tuyến trênvà tuyến dưới; Vấn đề kiểm soát chi phí y tế còn rất nhiều khó khăn.

- Thuốc, vắc xin, sinh phẩm: Giá thuốc cònkhá cao so với thu nhập của người dân; Công tác sử dụng thuốc an toàn, hợp lýcần được nâng cao.

- Trang thiết bị y tế: Hiệu quả đầu tư tronglĩnh vực trang thiết bị y tế (TTBYT) còn hạn chế.

2. Nguyên nhân

1) Việc triển khai tổ chức thực hiện các chính sáchcủa Đảng và Nhà nước còn chậm - Một số ngành, địa phương chưa thật sự quan tâmchỉ đạo, đầu tư các nguồn lực cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhỏe nhân dân đúng với tầm quan trọng đặc biệt của nó.

2) Nhận thức về hoạt động của ngành y tế hiện naycó xu hướng thị trường hóa các dịch vụ y tế. Mặt khác, quan điểm đầu tư cho ytế là đầu tư cho phát triển chưa được quán triệt và thực hiện đầy đủ. Chi tiêucông cho y tế đạt thấp nên dễ dẫn đến mất công bằng trong chăm sóc sức khỏenhân dân.

3) Chưa thực sự cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo trongNghị quyết 46/TW "Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đàotạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt". Chính sách lương, phụ cấp, khuyếnkhích cho cán bộ y tế, đặc biệt đối với lĩnh vực nguy hiểm độc hại, dễ lâynhiễm và đối với các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa và y tế cơ sở cònnhiều bất cập.

4) Mô hình tổ chức hệ thống y tế còn thiếu thốngnhất, chưa ổn định và triển khai không kịp thời, có thời gian chưa thực hiệnquản lý theo ngành chưa đúng với nội dung của Nghị quyết 46-NQ/TW.

5) Xã hội hóa y tế đã được đẩy mạnh, song chưa đápứng được nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Cơ sở hạ tầngchưa đáp ứng yêu cầu, thiếu tính liên hoàn trong hoạt động của Bệnh viện. BHYTtự nguyện chưa phát triển. Cơ chế quản lý, sử dụng, thanh toán của BHYT còn bấtcập.

6) Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông thayđổi hành vi sức khỏe đã có đổi mới bước đầu song chưa đáp ứng được yêu cầu.Việc phổ biến, giáo dục về CSSK mới chỉ làm bề nổi chứ chưa đi vào chiều sâu.Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho công tác truyền thông giáo dục sức khỏecòn thiếu.

Phần II

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰCHIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN GIAIĐOẠN 2014 -2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030, TỈNH HÀ GIANG

I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH VÀ CÁC YẾUTỐ ẢNH HƯỞNG

A. Dự báo tình hình liên quan đến nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang

1. Nhu cầu CSSK của nhân dân ngày càng tăng cả vềsố lượng và chất lượng; Những yếu tố tác động xấu đến sức khỏe ngày càng giatăng. Tuổi thọ trung bình tăng đối diện với nguy cơ làm tăng nhóm bệnh ngườicao tuổi, tỷ lệ khuyết tật tăng ...

2. Trình độ dân trí tại nhiều nơi vẫn còn những hạnchế, phong tục tập quán tại một số địa phương còn lạc hậu, dân cư không tậptrung, giao thông đi lại khó khăn ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các dịch vụ ytế.

3. Khả năng đáp ứng của ngành y tế vẫn còn có nhữnghạn chế đó là nhiều cơ sở y tế hiện đã và đang xuống cấp hoặc chưa có trụ sở đểlàm việc; Trang thiết bị y tế cũ, lạc hậu, không đồng bộ; Thiếu cán bộ y tế cótrình độ Đại học, cơ cấu và phân bố cán bộ y tế không cân đối, chưa đáp ứngđược nhu cầu CSSK của nhân dân; Chi tiêu công cho y tế còn thấp; Một số cơ chếchính sách ưu đãi cho ngành còn chậm đổi mới dẫn đến việc nhiều cán bộ y tế cónhu cầu chuyển về xuôi công tác...

4. Đảm bảo cân bằng giữa phát triển y tế cơ sở.CSSK ban đầu để mọi người dân được hưởng dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng vớiviệc phát triển y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao để nâng cao trình độ và chấtlượng dịch vụ y tế còn thấp ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động đầu tư cho Ngành Ytế Hà Giang.

B. Thuận lợi

1. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND các cấp ngàycàng quan tâm đến ngành Y tế, xác định rõ vai trò quan trọng của sức khỏe trongquá trình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

2. Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến CSSKngày càng được bổ sung, cập nhật hoàn thiện tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minhbạch cho quá trình xây dựng và phát triển hệ thống y tế tại địa phương.

3. Hệ thống tổ chức mạng lưới y tế dần được kiệntoàn, củng cố nhằm ổn định là điều kiện để phát triển trong thời gian tới.

4. Nhận thức và sự tham gia của người dân, các cấpủy đảng, chính quyền vào công tác chăm sóc sức khỏe ngày càng sâu rộng; Sự phốihợp liên ngành trong CSSK có những bước chuyển biến tích cực.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ

A. Mục tiêu chung

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống y tế tỉnh Hà Giangtheo hướng dẫn hiện đại, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho mọi người dânđược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe với chất lượng ngày càng cao và đảmbảo sự công bằng trong khám, chữa bệnh; Giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong,nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống và giống nòi,đáp ứng nhu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc,đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

B. Mục tiêu cụ thể

1. Giai đoạn 2014 - 2020

- Đạt 8,0 bác sĩ/10.000 dân; Đạt 1,5 dược sĩ Đạihọc/10.000 dân; Duy trì 100% Phòng khám Đa khoa khu vực/Trạm y tế tuyến xã cóbác sĩ (Bao gồm thường trú, tăng cường luân phiên và phụ trách). ≥97,0% thônbản có nhân viên Y tế thôn bản hoạt động;

- 100% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xãgiai đoạn 2011 - 2020.

- Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ vắc xin phòng bệnh chotrẻ em dưới 1 tuổi đạt ≥ 96,0%; Tỷ lệ Suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi (Cânnặng/ tuổi) còn 15,1% năm 2020.

- Tỷ lệ tối đa mắc ngộ độc thực phẩm <10người/100.000 dân; Tỷ lệ tử vong/mắc do ngộ độc thực phẩm là < 5,0%.

- Mức giảm sinh trung bình một năm là 0,6‰. Giảm tỷsuất sinh thô còn 18,8% (Năm 2020). Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,28%(Năm 2020); Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 xuống <8,7% (Năm 2020); Giảm tỷ suấttử vong trẻ <1 tuổi xuống <10,0‰; Giảm tỷ suất tử vong trẻ < 5 tuổixuống 15,0‰ vào năm 2020; Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụngcác biện pháp tránh thai hiện đại ≥75%

- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồngdân cư dưới 0,3%.

- Tỷ lệ giường bệnh viện đến năm 2020 đạt 40,0 giường/10.000dân; số lần KCB bình quân đạt từ 1,2 - 1,5 lần/người/năm; Công suất sử dụnggiường bệnh đạt từ 86,0 - 94,0%; Chương trình Phục hồi chức năng dựa vào cộngđồng được triển khai và duy trì với độ bao phủ > 60% số thôn bản.

- Đảm bảo 100% thuốc chữa bệnh đạt tiêu chuẩn chấtlượng; Tỷ lệ sử dụng thuốc nam trong KCB đạt > 35% (Tuyến tỉnh), > 40%(Tuyến huyện) và> 45% (Tuyến xã).

2. Giai đoạn 2020 - 2030

- Tăng tỷ lệ bác sỹ/dược sỹ đại học/10.000 dân vàgiường bệnh viện/10.000 dân đảm bảo theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thốngy tế; Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng được triển khai và duytrì trên địa bàn tỉnh.

- Duy trì kết quả đã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về ytế xã giai đoạn 2011 - 2020.

- Thực hiện tốt công tác tiêm chủng vắc xin phòngbệnh và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em; Giảm mắc và chết do các tai biến sản khoa.

- Khống chế tối đa số vụ ngộ độc và tử vong/mắc dongộ độc thực phẩm.

- Thực hiện tốt các nội dung hoạt động và duy trìcác kết quả đã đạt được của Chiến lược quốc gia về dân số - KHHGĐ và chăm sócsức khỏe sinh sản.

- Khống chế tốt tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộngđồng dân cư.

- Đảm bảo thuốc chữa bệnh đạt tiêu chuẩn chấtlượng, không có thuốc giả, thuốc kém chất lượng lưu hành và sử dụng cho ngườibệnh.

3. Các chỉ tiêu y tế cơ bản đến năm 2015 và năm2020 (Phụ lục 2)

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦYẾU

1. Giai đoạn 2014 - 2020

1.1. Về tổ chức bộ máy

- Ổn định tổ chức cơ quan Văn phòng Sở Y tế đồngthời thành lập mới một số Phòng chức năng về BHYT, Tin học và quản lý thông tiny tế, Quản lý hành nghề Y - Dược tư nhân...; Các Chi cục trực thuộc và hệ thốngcác đơn vị thuộc hệ dự phòng.

- Thành lập mới và đầu tư xây dựng một số đơn vịchuyên khoa tuyến tỉnh; Xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh trở thành đơn vịngày càng chuyên sâu.

- Đầu tư cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh(600 giường); Bệnh viện Lao & Bệnh phổi (150 giường) Bệnh viện Điều dưỡng -Phục hồi chức năng (120 giường); Bệnh viện Y - Dược cổ truyền tỉnh (200giường); Bệnh viện Mắt (100 giường); Thành lập mới và đầu tư Bệnh viện Sản -Nhi (150 giường); Lập đề án thành lập và đầu tư xây dựng các Bệnh viện chuyênkhoa khác đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.

- Đầu tư phát triển 03 Bệnh viện Đa khoa khuvực Hoàng Su Phì (175 giường), Yên Minh (180 giường), Bắc Quang (225 giường)đạt tiêu chuẩn hạng II; Tiếp tục cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng 08 Bệnh viện Đakhoa huyện theo tiêu chuẩn hạng III: Bệnh viện Mèo Vạc (100 giường), Đồng Văn(100 giường), Quản Bạ (80 giường), Vị Xuyên (130 giường), Quang Bình (100giường), Xín Mần (100 giường), Bắc Mê (80 giường), Nà Chì (75 giường).

- Thẩm định các điều kiện hành nghề (Cơ sở vậtchất, nhân lực, trang thiết bị...) của các Bệnh viện tư nhân (Đề xuất thànhlập) để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đầu tư, nâng cấp Trường Trung cấp Y tế thànhTrường Cao đẳng Y tế của tỉnh; Thực hiện đào tạo lại cho cán bộ y tế; Liên kếtđào tạo định hướng chuyên khoa để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho cáctuyến; Đầu tư xây dựng và nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh đạt chuẩnISO/IEC-17025:2005; Đầu tư, nâng cấp 19 Phòng khám Đa khoa khu vực (Từ 225 -250 giường) và 177 Trạm Y tế xã, đảm bảo có đủ các Phòng chuyên môn và côngtrình phụ trợ;

- Ổn định quy mô, tổ chức và cơ sở vật chất choTrung tâm Y tế tuyến huyện, quy mô đạt tiêu chuẩn hạng II; Dự báo Trung tâm Dânsố - KHHGĐ huyện sẽ sáp nhập vào Trung tâm Y tế huyện.

- Thành lập mới 18 Trạm Y tế xã (Xã có Phòng khámĐKKV) trực thuộc Trung tâm Y tế tuyến huyện, quy mô mỗi Trạm Y tế xã từ 3 - 5giường bệnh.

1.2. Về nhân lực

- Hoàn thiện tiêu chuẩn cán bộ quản lý các tuyến.Có cơ chế đột phá trong việc bố trí sử dụng nguồn nhân lực trẻ, đặc biệt là vớinguồn nhân lực có trình độ cao, tăng cường củng cố Y tế tuyến huyện bằng cáchbổ sung biên chế và bác sĩ có trình độ sau Đại học.

- Tiếp tục tăng cường đưa cán bộ, bác sĩ về côngtác tại cơ sở và xây dựng chế độ luân chuyển, đi học hợp lý; Đẩy mạnh việc cửcán bộ y tế đi đào tạo sau Đại học, đặc biệt là đào tạo chuyên sâu.

- Tiếp tục tổ chức đào tạo bổ sung, đào tạo cậpnhật, đào tạo lại cho cán bộ y tế các tuyến về việc thực hiện cung cấp các dịchvụ CSSK, SKSS/KHHGĐ....

1.3. Chủ động Phòng chống dịch bệnh, thảm họa vàthực hiện tốt các Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG)

- Thực hiện đầy đủ các nội dung Chương trình MTQGtại địa phương; Đảm bảo cân đối đủ ngân sách trong hoạt động Phòng chống dịchbệnh hoặc thiên tai, thảm họa.

- Đẩy mạnh công tác YTDP, tăng cường truyền thông,giáo dục sức khỏe để người dân hiểu và chủ động thực hiện tốt các biện pháp tựphòng chống bệnh dịch đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng vềbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Chủ động kiểm tra, giám sátdịch tễ, không để dịch bệnh xảy ra; Xây dựng kế hoạch cấp cứu, chủ động phòng,chống và khắc phục hậu quả thảm họa do thiên tai; Giám sát, quản lý các chấtthải y tế có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và tác động xấu đến sức khỏe.

1.4. Nâng cao công tác Dân Số-KHHGĐ và Chăm sócSức khỏe Sinh sản

- Thực hiện tốt Chương trình MTQG về Dân Số-KHHGĐ,đảm bảo đạt chỉ tiêu, duy trì mức giảm sinh 0,6‰/năm. Triển khai các biện pháptổng hợp và hiệu quả để từng bước giảm tốc độ mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Củng cố mạng lưới, đầu tư cơ sở vật chất, trangthiết bị để tăng khả năng tiếp cận của mọi nhóm đối tượng tới các dịch vụDS-KHHGD và chăm sóc SKSS, đặc biệt là các gói dịch vụ thiết yếu; Cung cấp dịchvụ sàng lọc bệnh tật từ trước sinh và sơ sinh; Giảm thiểu mang thai ngoài ýmuốn; Giảm các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tìnhdục.

1.5. Tăng cường quản lý Bệnh viện, thực hiện đầyđủ quy chế chuyên môn

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát và chấn chỉnhviệc thực hiện đầy đủ các quy chế chuyên môn; Tăng cường giáo dục y đức, thựchiện xử phạt khắc phục hậu quả đối với các trường hợp vi phạm đạo đức nghềnghiệp.

- Bệnh viện tuyến tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chứcthực hiện việc tăng cường hỗ trợ Bệnh viện tuyến huyện về chuyên môn, quản lý,điều hành...

- Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả chế độ Khám chữabệnh Bảo hiểm y tế, trẻ em dưới 6 tuổi, cho người nghèo... Thực hiện đúng quyđịnh về thanh quyết toán chi phí Khám chữa bệnh cho nhân dân, Tổ chức triểnkhai thực hiện các mô hình chăm sóc người bệnh toàn diện.

1.6. Quản lý hành nghề y dược tư nhân

- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra về các quyđịnh, quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật, chất lượng cung cấp dịch vụ...của các cơ sở hành nghề y tư nhân trên địa bàn toàn tỉnh.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của các cơ sởy tế công lập thông qua việc quản lý tốt cán bộ của cơ quan/đơn vị có tham giahành nghề y dược tư nhân (Ngoài giờ hành chính); Cung cấp kịp thời các thôngtin liên quan đến việc hành nghề tư nhân (Cấp phép và phạm vi hoạt động) để mọingười dân biết và lựa chọn cơ sở cung ứng dịch vụ phù hợp.

1.7. Tiếp tục thực hiện Chính sách quốc gia vềthuốc trên địa bàn tỉnh

- Tăng cường công tác thanh kiểm tra, kiểm nghiệmDược, đảm bảo thuốc có chất lượng đến người bệnh, phòng chống dịch bệnh và phòngchống thảm họa.

- Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao kiến thức cơ bảnvề Dược cho bác sỹ, dược sỹ và quản lý, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hợp lý.

- Đẩy mạnh thực hiện Đề án về thu mua, chế biến vàcung ứng thuốc nam nhằm phát huy thế mạnh về dược liệu tại địa phương.

1.8. Huy động nguồn lực và Xã hội hóa cho Chămsóc bảo vệ sức khỏe nhân dân

- Duy trì thực hiện các loại hình Bảo hiểm y tế(BHYT), nhất là BHYT cho người nghèo, BHYT các doanh nghiệp. Tạo nguồn thu, chicho Chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.

- Chi ngân sách địa phương để: Đầu tư xây dựng kiêncố, cải tạo và nâng cấp các Trạm Y tế xã (Gồm cả hạng mục phụ trợ), các đơn vịmới thành lập (Không có nguồn đầu tư từ Trung ương); Đào tạo Đại học và sau Đạihọc;

- Tranh thủ các dự án đầu tư của các Bộ và viện trợQuốc tế để đào tạo, cung cấp trang thiết bị y tế, nâng cấp cơ sở vật chất chocác Bệnh viện tỉnh, huyện; Cải tạo/nâng cấp Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạtchuẩn quốc gia vào năm 2015.

- Thường xuyên củng cố, kiện toàn và tổ chức hoạtđộng của các Ban Chỉ đạo Chăm sóc sức khỏe các tuyến. Tăng cường phối hợp chặtchẽ với các Ban ngành, đoàn thể, của cộng đồng để thực hiện tốt công tác chămsóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.

- Khuyến khích các tổ chức, các doanh nghiệp đầutư, phát triển các Phòng khám và thành lập Bệnh viện tư nhân, Nhà thuốc tưnhân, Xí nghiệp thu mua, chế biến Dược liệu. Đồng thời có sự quản lý, chỉ đạosát sao các loại hình dịch vụ này.

- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông Giáo dục sứckhỏe, để mọi người dân hiểu và tự giác tham gia vệ sinh môi trường, bảo vệ sứckhoẻ cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, tích cực ứng dụngkỹ thuật tiên tiến hiện đại trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

1.9. Tăng cường quản lý và ứng dụng công nghệthông tin

- Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý về tổ chức vàquản lý y tế. Thực hiện phân cấp quản lý rõ ràng cho các tuyến y tế, phát huytính chủ động, sáng tạo trong xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm sóc và bảo vệsức khỏe, tránh sự chồng chéo trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn vàchương trình Mục tiêu Quốc gia.

- Thường xuyên giám sát và đánh giá sát kết quảthực hiện, có sự chỉ đạo, điều chỉnh kịp thời. Củng cố hệ thống giám sát, hệthống thông tin y tế từ tỉnh, huyện, xã.

- Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ công nghệ thông tinvào công tác quản lý, đảm bảo thực hiện nhanh, tiện lợi... cho nhân dân khi đếnkhám và chăm sóc sức khỏe.

1.10. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sátviệc thực hiện các hoạt động trong công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

- Đề nghị với các Ban của HĐND các cấp tích cựctham gia giám sát việc tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Đảng, Nhànước trong lĩnh vực y tế.

- Đẩy mạnh hoạt động Thanh, kiểm tra việc triểnkhai thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe tại y tế cơ sở; Tăng cường kiểm tra,giám sát việc thực hiện nhiệm vụ và y đức của cán bộ y tế trong toàn ngành.

1.11. Phối hợp chặt chẽ với Bộ chỉ huy quân sựtỉnh, Bộ đội biên phòng tỉnh và các cấp chính quyền tại địa phương tổ chức hiệpđồng chặt chẽ trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch y tế tạiđịa phương

2. Giai đoạn 2020 - 2030

- Ổn định tổ chức bộ máy hiện có và sáp nhập một sốđơn vị thuộc hệ dự phòng/chuyên ngành đảm bảo tỉnh gọn và hiệu quả.

- Hoàn thiện việc đầu tư, nâng cấp các cơ sở y tếtuyến tỉnh, huyện; Đầu tư xây dựng các đơn vị mới (Dự kiến thành lập trong giaiđoạn này).

- Hoàn thiện tiêu chuẩn cán bộ làm công tác quảnlý; Ổn định, củng cố, kiện toàn và bổ sung cán bộ có trình độ cho y tế cơ sở;Đào tạo cập nhật cho cán bộ y tế các tuyến về việc thực hiện cung cấp các dịchvụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác SKSS/KHHGĐ...

- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục sứckhỏe và chủ động thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc sức khỏe và phòng chốngbệnh dịch; Tăng cường giám sát và thông tin, báo dịch tại tất cả các tuyến vàtổ chức phòng chống dịch kịp thời.

- Tiếp tục thực hiện tốt các Dự án thuộc Chươngtrình MTQG Dân Số-KHHGĐ, đảm bảo đạt các chỉ tiêu đề ra cho lĩnh vực dân số.Không ngừng nâng cao năng lực và thực hiện các nghiên cứu khoa học về dân số vàsức khỏe sinh sản để ứng dụng trong quản lý và điều hành.

- Tăng cường hoạt động giám sát việc thực hiện cácquy chế chuyên môn và các quy định về Y đức; Triển khai thực hiện mô hình chămsóc người bệnh toàn diện.

- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc, vật tư tiêu hao và hóachất... phục vụ công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh và phòng chốngthảm họa; Thường xuyên củng cố, nâng cao kiến thức và quản lý, đảm bảo sử dụngthuốc an toàn, hợp lý. Tăng cường công tác thanh kiểm tra, kiểm nghiệm Dược.

- Ổn định các loại hình BHYT đã có, đồng thời mởrộng đối tượng tham gia BHYT, thực hiện BHYT toàn dân nhằm tạo và bổ sung nguồnthu, chi cho công tác Khám chữa bệnh và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

- Tiếp tục đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa họccông nghệ thông tin vào công tác quản lý điều hành y tế tại địa phương.

- Đẩy mạnh các hoạt động Thanh, kiểm tra việc triểnkhai thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe tại cơ sở; Tăng cường kiểm tra, giámsát việc thực hiện nhiệm vụ và y đức của cán bộ y tế trong toàn ngành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Sở Y tế

- Tổ chức, chỉ đạo các đơn vị y tế trong toàn tỉnhthực hiện đầy đủ các nội dung của Kế hoạch Chiến lược; Hướng dẫn các Sở/Ngànhvà các huyện/thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chứcthực hiện các chương trình hành động, kế hoạch hoạt động, các đề án/dự án, bảođảm phù hợp thống nhất với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Kế hoạch Chiếnlược này.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở/Ngành và cáchuyện/thành phố rà soát, đánh giá, sắp xếp danh mục các hoạt động, đề án, dự áncần ưu tiên đầu tư trong chu kỳ của Kế hoạch Chiến lược.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở/Ngành và cáchuyện/thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch Chiến lược này; Địnhkỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, 10 năm tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiệnKế hoạch Chiến lược; Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh,bổ sung mục tiêu nội dung Kế hoạch Chiến lược trong trường hợp cần thiết.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợpvới Sở Y tế và các Sở, Ngành có liên quan tham mưu với UBND tỉnh ban hành cơchế chính sách nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ, chăm sócvà nâng cao sức khỏe nhân dân; Đồng thời đưa các mục tiêu về bảo vệ, chăm sócvà nâng cao sức khỏe nhân dân vào kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh hàng nămvà cả giai đoạn.

3. Sở Tài chính tham mưu cho Chủ tịch UBNDtỉnh cân đối, bố trí, phân bổ các nguồn vốn và tổ chức hướng dẫn sử dụng kinhphí từ nguồn ngân sách nhà nước 5 năm, hàng năm để thực hiện các nội dung củaKế hoạch Chiến lược.

4. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Y tế tiếp tụckiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy y tế của tỉnh phù hợp với chủ trương, chínhsách của Đảng, Nhà nước và bảo đảm hoạt động hiệu quả nhất phù hợp với điềukiện thực tiễn của tỉnh. Tham mưu cho HĐND và UBND tỉnh xây dựng chính sáchkhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏecho nhân dân.

5. Sở Lao động - Thưong binh và Xã hội phốihợp với Sở Y tế và các Sở/Ngành liên quan có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnhban hành các chính sách an sinh xã hội cho các đối tượng bị thiệt thòi dễ bịtổn thương (Người nghèo, cận nghèo, người già, đối tượng bảo trợ xã hội...)trên địa bàn toàn tỉnh, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,phối hợp với Sở Y tế đẩy mạnh y tế trường học để thực hiện tốt các nội dunggiáo dục về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu trong nhà trường; Hoàn thiện mạnglưới nhân lực y tế trường học và tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏeban đầu cho cán bộ giảng viên, sinh viên và học sinh... tại các Trường họctrong toàn tỉnh.

7. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phốihợp với Sở Y tế xây dựng, chỉ đạo thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học vềcông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, đặc biệt là nhữngnghiên cứu về nâng cao chất lượng chăm sóc, phục vụ người bệnh.

8. Sở Tài nguyên và môi trường chủ trìphối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan trong việc xây dựng chính sách, quyhoạch, kế hoạch phân bổ dân cư, sử dụng đất, bố trí quỹ đất cho các cơ sở y tếcông lập và ngoài công lập; Tham, mưu cho UBND tỉnh xây dựng các giải pháp phùhợp với thực tế của địa phương để từng bước giải quyết các vấn đề liên quan đếnmôi trường y tế thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trìphối hợp các Sở, Ban, Ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo tổ chức thực hiệnchương Trình vận động toàn dân luyện tập thể dục thể thao để bảo vệ và nâng caosức khỏe.

10. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trìthực hiện và huy động các cơ quan truyền thông đại chúng tham gia các hoạt độngcung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục về các biện pháp bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe nhân dân.

11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, SởCông thương chủ trì, phối hợp với các Sở/Ngành và các huyện/thành phố thammưu cho UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản để thực hiện tốt công tác an toàn thực phẩmthuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

12 Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm phốihợp với các Sở/Ngành và các huyện/thanh phố tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức giảiquyết các vấn đề liên quan đến an toàn giao thông, tai nạn thương tích trongphạm vi được phân công quản lý.

13. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang có tráchnhiệm phối hợp với Sở Y tế tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức và phát triển BHYT,hướng tới BHYT toàn dân.

14. Sở Ngoại vụ tỉnh có trách nhiệm phối hợpvới Sở Y tế và các Sở/Ngành cùng các địa phương tổ chức thực hiện trong việc hợptác với các đối tác nước ngoài về lĩnh vực y tế.

15. Bộ Chỉ huy Quân sự và Bộ Chỉ huy bộ đội Biênphòng tỉnh phối hợp với Sở Y tế thực hiện hiệu quả công tác kết hợp quândân y trong bảo vệ, CSSK cho nhân dân và bộ đội, chiến sỹ trên địa bàn tỉnh gópphần củng cố an ninh, quốc phòng tại mỗi địa phương trên địa bàn tỉnh.

16. Công an tỉnh chủ trì phối hợp với cácSở, Ban, Ngành liên quan tăng cường đấu tranh, kiểm tra phát hiện và xử lý cáccơ sở vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Khám chữa bệnh và Chăm sóc sức khỏe chonhân dân.

17. Ban dân tộc tỉnh phối hợp với các Sở,Ban, Ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện bảo vệ, CSSK đối với đồng bàocác dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căncứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏenhân dân của tỉnh, chủ động xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động củahuyện, thành phố; Bố trí quỹ đất cho việc đầu tư phát triển cơ sở y tế công lậpvà ngoài công lập; Cân đối kinh phí đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợcác chương trình, đề án. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ vào Kếhoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của tỉnh, huyện và điềukiện thực tế của địa phương, có trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch bảovệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của địa phương.

19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và cáctổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằmnâng cao nhận thức và huy động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia các hoạtđộng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách,pháp luật về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Định kỳ hàng năm và 5 năm, các Sở, Ngành, UBND cáchuyện, thành phố báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch này về Sở Y tếđể tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Yêu cầu các Sở, Ngành, UBND các huyện,thành phố nghiêm túc triển khai tổ chức thực hiện./.

Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Vụ KH-TC, Bộ Y tế;
- TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các Ngành thành viên BCĐ CSSKND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh; cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đàm Văn Bông

PHỤ LỤC 1.

KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU YTẾ GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 VÀ 2013

Chỉ tiêu

Tình hình 2001

Thực hiện 2010

Thực hiện 2013

1. Tuổi thọ trung bình (tuổi)

72,4

72,6

2. Mức giảm sinh (p1000)

0,6

0,7

3. Tỷ suất tử vong mẹ (p100.000)

165

< 44

44,6

4. Tỷ suất tử vong trẻ em < 1tuổi (‰)

30

14,57

18,9

5. Tỷ suất tử vong trẻ em <5 tuổi (‰)

42

24,46

22,9

6. Tỷ lệ sơ sinh < 2500 gr (%)

2,11

3,56

1,85

7. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng/ tuổi TE < 5 tuổi (%)

40,6

25,3

23,5

8. Tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao/ tuổi trẻ em <5 tuổi (%)

49,6

38,0

35,4

9. Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ (%)

87,36

95,45

66,47

10. Tỷ lệ xã có bác sỹ hoạt động (thường trú và luân phiên) (%)

6,77

43,85

100

11. Tỷ lệ xã có nữ hộ sinh hoặc YSSN (%)

71,35

100

100

12. Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế(%)

77,25

97,61

96,66

13. Số bác sỹ/10.000 dân

3,64

6,39

6,5

14. Số dược sỹ/10.000 dân

0,32

0,57

0,52

15. Số giường bệnh công lập/10.000 dân

12,4

25,62

28,36

16. Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế(%)

0

0

31,8

PHỤ LỤC 2.

CÁC CHỈ TIÊU Y TẾ CƠ BẢN GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

TT

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Chỉ tiêu đầu vào

1

Số bác sĩ/10.000 dân

6,5

7,5

8

2

Số dược sĩ đại học/ 10.000 dân

0.52

1,0

2,0

3

Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động (%)

96,7

≥ 97,0

≥ 97,0

4

Tỷ lệ Trạm Y tế xã có bác sĩ hoạt động (thường trú và luân phiên) (%)

100

100

100

5

Tỷ lệ Trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi

100

100

100

6

Số giường bệnh viện/10.000 dân

28,36

30,0

40,0

Trong đó: Số giường bệnh viện ngoài công lập/10.000 dân

0

1,2 - 1,5

2,0 - 3,0

Chỉ tiêu hoạt động

7

Tỷ lệ trẻ < 1 tuổi tiêm chỉnh đầy đủ (%)

66,47

≥ 98

≥ 98

8

Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2020 (%)

31,8

66,15

100

9

Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (%)

95,05

97,0

≥ 97

Chỉ tiêu đầu ra

10

Tỷ suất tử vong mẹ/100.000 trẻ đẻ sống

44,6

<40

<30

11

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống (‰)

18,9

<15

<10

12

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống

22,9

<18

<15

13

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi (%) (cân nặng/tuổi)

23,5

<21,0

<17,0

14

Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2500 gam (%)

1,85

<1,2

<1,0

15

Quy mô dân số (Người)

776.852

803.107

863.469

16

Mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm (‰)

0,6

0,5 - 0,6

0,2 - 0,25

17

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên

1,7

1,58

1.38

18

Tỷ số giới tính khi sinh (Số trẻ trai/100 trẻ gái)

106/100

108/100

112/100

19

Tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng (%)

<0,3

<0,3

<0,3