ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH H
ÀTĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 235/KH-UBND

Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 06 năm 2015

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾTSỐ 36-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNGTIN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm2014 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (Khóa XI)về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vàhội nhập quốc tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 36); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiệnNghị quyết 36 trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Công nghệ thông tin(CNTT) được ứng dụng rộng rãi và công nghiệp CNTT trở thành một ngành kinh tếcó tác động tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, anninh, góp phần phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- Triển khai thành công kế hoạch xây dựng Chính phủđiện tử và dịch vụ công trực tuyến (DVC TT) mức độ cao trong mọi lĩnh vực gắnvới tiến trình cải cách hành chính của tỉnh;

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hiện đại hóa kết cấuhạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên các lĩnh vực như giáo dục, y tế,giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị và DVC TT;

- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng nguồn nhânlực (đặc biệt là nguồn nhân lực CNTT), đổi mới nội dung, phương thức dạy vàhọc, thúc đẩy xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh;

- Xây dựng thành công Khu CNTT tập trung của tỉnhvà thu hút được các nhà đầu tư phát triển công nghiệp CNTT, đưa công nghiệpCNTT trở thành ngành kinh tế có đóng góp đáng kể vào GDP của tỉnh từ năm 2020.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Đổi mới, nâng cao nhận thức về vai trò, tráchnhiệm của lãnh đạo các ngành, các cấp, của mỗi cán bộ công chức, cộng đồngdoanh nghiệp đối với ứng dụng và pháttriển CNTT trên địa bàn tỉnh

a) Thường xuyên tuyên truyền, quán triệt sâu rộngvề vị trí, vai trò, tiện ích và những thành quả mang lại của CNTT; về mục tiêu,nhiệm vụ phát triển CNTT trong chiến lược phát triển nhanh, bền vững và hộinhập quốc tế của tỉnh.

b) Kiện toàn Ban chỉ đạo CNTT các huyện, thành phố,thị xã; đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT cấp tỉnh vàcấp huyện; người đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND các cấp phải trực tiếpchịu trách nhiệm chỉ đạo việc phát triển, ứng dụng CNTT tại đơn vị mình.

c) Xác định rõ quan điểm đầu tư ứng dụng CNTT lànội dung bắt buộc trong từng quy hoạch, kế hoạchphát triển cũng như trong từng đề án, dự án đầu tư của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực,địa phương và cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Quá trình thiết kế, xây dựng cáccông trình hạ tầng, khu đô thị, nhà làm việc của các cơ quan, đơn vị phải cónội dung thiết kế hạ tầng viễn thông, CNTT theo quy định của Nhà nước.

d) Các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường vàđổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức vềCNTT trong xã hội.

2. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về ứngdụng, phát triển CNTT

a) Rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ chế,chính sách liên quan đến ứng dụng và phát triển CNTT phù hợp với chiến lược pháttriển của tỉnh và xu hướng phát triển CNTT ở trong nước và quốc tế; tạo môitrường đầu tư hấp dẫn, thuận lợi, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo an toàn, anninh cho các hệ thống thông tin, đặc biệt là các hệ thống thông tin trọng yếucủa quốc gia và của tỉnh.

b) Hoàn thiện và bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giámức độ và hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước; tháogỡ vướng mắc, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính, xây dựng Chínhquyền điện tử. Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng và pháttriển CNTT, thương mại điện tử.

c) Ưu tiên bố trí vốn ngân sách cho các chươngtrình, kế hoạch, dự án ứng dụng và phát triển CNTT, đào tạo nguồn nhân lực CNTTchất lượng cao. Huy động các nguồn vốn từ doanh nghiệp, xã hội và đặc biệt làcác nguồn vốn nước ngoài đầu tư cho CNTT. Khuyến khích áp dụng các hình thứcthuê, mua dịch vụ CNTT, hình thức hợp tác công - tư (PPP), xây dựng và vận hành(BO), xây dựng, vận hành và chuyển giao (BOT).

d) Ưu tiên sử dụng các sản phẩm CNTT sản xuất trongtỉnh và trong nước, có thương hiệu Việt Nam trong các công trình, hệ thống thông tin thuộc cơ quan Nhà nước. Trongkhuôn khổ quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trongnước, trong tỉnh làm chủ thầu các dự án đầu tư hoặc dự án cung cấp dịch vụ CNTTcho cơ quan Nhà nước. Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn, đào tạo nhân lực,phát triển thị trường và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để ứng dụng, phát triểncác công nghệ mới có hàm lượng tin học hóa cao, hiện đại.

e) Hoàn thiện và tổ chức thực hiện tốt chính sáchthu hút, chế độ thù lao, phụ cấp, khen thưởng phù hợp đối với cán bộ, côngchức, viên chức CNTT của tỉnh, người có đóng góp, sáng chế, phát minh, cải tiếncó giá trị.

3. Đẩy mạnh ứngdụng và phát triển CNTT

a) Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin của tỉnhđồng bộ, hiện đại

- Chỉ đạo phát triểnhạ tầng mạng Bưu chính Viễn thông theo Quy hoạch đã được phê duyệt;

- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống máy tính, mạng nộibộ của các Sở, ban, ngành, UBND cáchuyện, thành phố, thị xã;

- Xây dựng các cơ sở dữ liệu quan trọng về dân cư,đất đai, tài nguyên, môi trường, kinh tế -xã hội, doanh nghiệp, cán bộ công chức, viên chức,....

- Tiếp tục mở rộng, nâng cao chất lượng, băng thôngcác tuyến cáp quang, băng rộng đến các xã, phường, thị trấn, thôn, bản trêntoàn tỉnh;

- Xây dựng trung tâm dữ liệu của tỉnh đạt chuẩnquốc gia để lưu trữ hệ thống thông tin số của tỉnh và tạo cơ sở kết nối các hệthống thông tin của tỉnh với quốc gia, quốc tế.

b) Ứng dụng CNTT rộng rãi, thiết thực và hiệu quả

- Xây dựng có hiệu quả Chính quyền điện tử trên địabàn tỉnh, đẩy mạnh cung cấp DVC TT mức độ cao (mức độ 3 và mức độ 4) ở hầu hếtcác lĩnh vực, gắn kết chặt chẽ với chươngtrình cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2015-2020;

- Chú trọng ứng dụng CNTT trong xây dựng, quản lývà vận hành hệ thống thông tin kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh như giáodục, y tế, giao thông, điện, nông nghiệp và nông thôn, tài nguyên và môitrường, thông tin và truyền thông,...

- Triển khai đồng bộ việc ứng dụng chữ ký số tronghoạt động của các cơ quan Nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, đảm bảo việc chuyểnnhận văn bản, quản lý, điều hành qua mạng, trong đó trên 90 % các văn bản chuyển nhận qua mạng, trên 60% các cuộchọp tổ chức trực tuyến, 100% thủ tục hành chính được cập nhật, công khai, minhbạch trên các Trang/Cổng thông tin điện tử theo quy định;

- Tăng cường hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng CNTT tronghoạt động sản xuất, kinh doanh và quản trị hoạt động của doanh nghiệp, trong đó chú trọng thúc đẩy phát triển thương mạiđiện tử, phát huy tối đa Sàn giao dịch thương mại điện tử, gắn hoạt động củaSàn giao dịch thương mại điện tử với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao sức cạnhtranh của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra thị trường trong nước vàquốc tế;

- Chú trọng phổ biến và ứng dụng CNTT trong khu vựcnông nghiệp, nông thôn, từng bước hiện đại hóa nền nông nghiệp, góp phần hỗ trợtái cấu trúc nền nông nghiệp, thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp trong nôngnghiệp.

c) Phát triển công nghiệp CNTT

- Tập trung các nguồn lực xây dựng thành công KhuCNTT tập trung của tỉnh, trở thành thành phần của chuỗi CNTT tập trung quốcgia; tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách và tăng cường xúc tiến thu hút đầutư phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là thu hút nguồn FDI từ các tập đoànCNTT lớn;

- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ phụtrợ phục vụ cho phát triển công nghiệp CNTT, đồng thời hỗ trợ nâng cao năng lựchoạt động, sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp CNTT vừa và nhỏ trên địa bàntỉnh có khả năng tham gia thị trường công nghiệp CNTT;

- Ưu tiên, hỗ trợ áp dụng các công nghệ, chuẩn kỹ thuậtvà quy trình quản lý, sản xuất tiên tiến; đầu tư nghiên cứu, phối hợp, liên kếtsản xuất và phát triển các sản phẩm CNTT mang thương hiệu Hà Tĩnh.

d) Ứng dụng CNTT trong quốc phòng, an ninh; đảm bảo an toàn, anninh thông tin

- Xây dựng và tổ chức thực hiện cóhiệu quả kế hoạch, chương trình, dự án về đảm bảo an toàn, an ninh thông tinhàng năm của tỉnh, cũng như các chương trình, kế hoạch của quốc gia về ứng dụngCNTT trong quốc phòng, an ninh;

- Ưu tiên nguồn lực, thực hiện cóhiệu quả các dự án đầu tư về ứng dụng CNTT trong quốc phòng, an ninh và đào tạophát triển nhân lực về an toàn, an ninh thông tin; ưu tiên sử dụng các sản phẩm, giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thôngtin, máy tính và mạng máy tính của các tổ chức, doanh nghiệp trong nước. Khuyếnkhích phát triển, sáng tạo các sản phẩm, giải pháp an toàn, an ninh thông tincủa tỉnh;

- Gắn kết chặt chẽ việc ứng dụng, pháttriển CNTT với đảm bảo an toàn, an ninh và bảo mật các hệ thống thông tin và cơsở dữ liệu của tỉnh. Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống hạtầng thông tin trọng yếu. Phát huy vai trò các lực lượng chuyên trách bảo vệ antoàn, an ninh thông tin và bí mật nhà nước. Thực hiện cơ chế phối hợp chặt chẽgiữa các lực lượng công an, quân đội, cơ yếu, thông tin và truyền thông của tỉnhvà của Trung ương để phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh;

- Xây dựng tiềm lực về công nghệ,cơ sở, vật chất và nhân lực đủ khả năng đảm bảo an toàn mạng, an ninh thôngtin, khả năng phòng, chống và ứng cứu các sự cố về an toàn, an ninh thông tin;

- Kiện toàn, phát huy vai trò bộmáy quản lý nhà nước về an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng trong phạm vitoàn tỉnh; tăng cường giám sát, phát hiện và kịp thời loại bỏ các thông tin pháhoại của các thể lực thù địch, thông tin trái chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước; quản lý chặt chẽ báo chí điện tử và các loại hìnhtruyền thông trên Internet, nhằm tận dụng tối đa tiềm năng, tích cực, hạn chếmặt trái, tiêu cực của mạng Internet;

- Nghiên cứu xây dựng quy định,quy chế về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong cơ quan Đảng, Nhà nước của tỉnh.

e) Tăng cường hợp tác quốc tế

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong cáclĩnh vực sản xuất, dịch vụ và đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vềCNTT; tăng cường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư phát triển côngnghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh.

4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao, đẩy mạnh nghiên cứu,ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo về CNTT

a) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT để đổimới phương thức quản lý, nội dung và chương trình đào tạo, phương thức dạy vàhọc nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy xã hộihọc tập; gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội cả về số lượng, chất lượng và trìnhđộ.

b) Tăng cường công tác đào tạo,bồi dưỡng kỹ năng khai thác ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức; đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ chuyên trách CNTT trong các cơ quan Nhànước.

c) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trongphát triển nguồn nhân lực CNTT, tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên, một sốchuyên gia về CNTT, cán bộ lãnh đạo, quản lý và các bác sỹ có điều kiện nghiêncứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm ở các nước có trình độ tiên tiến về CNTT.

d) Chú trọng hoạt động nghiên cứu,chuyển giao và làm chủ các quá trình, quy trình tin học hóa, phần mềm nguồn mở,công nghệ mở, chuẩn mở, phần mềm nội dung số,... Nâng cao hiệu quả, hiệu lựcbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Khuyến khích hợp tác phát triển, chuyển giao, muabán công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ về CNTT; đẩy mạnh hoạt động sự nghiệptheo cơ chế tự chủ.

5. Huy động nguồn lực tài chính

- Tranh thủ và sử dụng có hiệu quảcác nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương qua các chương trình, dự án CNTT;

- Ngân sách tỉnh, huyện, xã chođầu tư ứng dụng CNTT. Trong đó, ngân sách tỉnh đảm bảo việc thực hiện các dự ánphát triển hạ tầng, ứng dụng CNTT có quy mô toàn tỉnh và hỗ trợ một phần kinh phí cho UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện mộtsố dự án thiết yếu, quan trọng. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện, xã đảm bảo kinhphí hàng năm để duy trì, nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống CNTT, triển khai ứng dụngCNTT tại đơn vị mình;

- Huy động từ nguồn vốn xây dựngcơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA), vốn đầu tư trực tiếp (FDI);

- Huy động nguồn vốn từ các doanhnghiệp, thuê dịch vụ của doanh nghiệp, các nhà tài trợ, các tổ chức trong vàngoài nước có nguyện vọng đầu tư, hỗ trợ cholĩnh vực CNTT của tỉnh.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

Là cơ quan thường trực triển khaiKế hoạch hành động, có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chứcthực hiện ở các cơ quan, đơn vị, định kỳ Quý/lần báo cáo UBND tỉnh;

Hàng năm xây dựng kế hoạch và tổchức triển khai đồng bộ các nội dung thuộc Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh HàTĩnh đến năm 2020 và các kế hoạch trung hạn về ứng dụng CNTT trong hoạt độngcủa cơ quan Nhà nước, kế hoạch triển khai dịch vụ công trực tuyến năm 2015,chuẩn bị một bước cho giai đoạn 2016 - 2020, kế hoạch an toàn, an ninh thôngtin trên địa bàn tỉnh và Kế hoạch hành động này đảm bảo thiết thực, hiệu quả.

2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủtịch UBND các huyện, thành phố, thị xã

Căn cứ kế hoạch này để xây dựng vàtriển khai kế hoạch hành động của đơn vị mình gửi Sở Thông tin và Truyền thôngtheo dõi, tổng hợp.

Đồng thời tổ chức thực hiện hiệuquả các nhiệm vụ đã được phân công tại các kế hoạch, chương trình ứng dụng CNTThàng năm của tỉnh. Chịu trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi về triển khai thựchiện Nghị quyết 36-NQ/TW của Bộ Chính trị theo phân cấp và hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.

3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Cân đối, tổng hợp các nguồn vốn,lồng ghép, ưu tiên bố trí ngân sách cho các nội dung thực hiện các kế hoạch,chương trình, dự án về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước trênđịa bàn tỉnh.

Trên đây là kế hoạch hành độngthực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, pháttriển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; yêu cầuGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thànhphố, thị xã chỉ đạo, tổ chức thực hiện, định kỳ hàng quý báo cáo kết quả về SởThông tin và Truyền thông tổng hợp, báocáo UBND tỉnh./.

Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Đ/c Bí thư Tỉnh ủy;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thành viên BCĐ CNTT tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Cổng TTĐT của tỉnh, Website Sở Tư pháp;
- Công báo Hà Tĩnh;
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX1.
Gửi: Bản giấy và Điện t

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

PHỤ LỤC

MỘTSỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch hành động số: 235/KH- UBND ngày 05/6/2015 của UBND tỉnh)

TT

Tên nhiệm vụ, đề án

Cơ quan chủ trì

quan phối hợp

Thời gian thực hiện/ hoàn thành

Ghi chú

1

Đổi mới, nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với ứng dụng, phát triển CNTT

1.1

Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết 36-NQ/TW, các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về CNTT

Sở Thông tin và Truyền thông

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các sở, ban, ngành, địa phương

2015-2016

1.2

Xây dựng, nhân rộng các mô hình tiêu biểu và điển hình tiên tiến về ứng dụng, phát triển CNTT

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành, địa phương

2015-2020

2

Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về ứng dụng, phát triển CNTT

Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh hoàn thiện cơ chế chính sách về các lĩnh vực: đầu tư và quản lý đầu tư ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, phát triển nhân lực CNTT, hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT, thuê dịch vụ CNTT, phát triển thương mại điện tử thu hút đầu tư phát triển công nghiệp CNTT, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ không gian mạng trên địa bàn tỉnh.

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành và địa phương liên quan

2015-2020

3

Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin đồng bộ, hiện đại

3.1

Tiếp tục xây dựng và đưa vào sử dụng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành quan trọng

Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Lao động-Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Giao thông và Vận tải, Xây dựng, Y tế, Giáo dục, Nông nghiệp và PTNT

Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan

2015-2020

Tiếp tục triển khai theo các Đề án, dự án đã được phê duyệt

3.2

Hằng năm xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả dự án nâng cấp đồng bộ mạng LAN, thiết bị CNTT trong cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành và địa phương liên quan

2015-2020

4

Ứng dụng CNTT rộng rãi, thiết thực và hiệu quả cao

4.1

Tổ chức kiểm tra, đánh giá và xây dựng phương án triển khai nhân rộng đồng bộ mô hình Chính quyền điện tử các cấp trong phạm vi toàn tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành và địa phương

2016-2020

4.2

Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch, các đề án, dự án, nhiệm vụ về ứng dụng CNTT trong xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh như giáo dục, y tế, giao thông, điện, nông nghiệp và nông thôn, tài nguyên và môi trường, thông tin và truyền thông, lao động, người có công và các đối tượng chính sách xã hội,...

Các sở, ban, ngành và địa phương

Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư

2015-2020

4.3

Xây dựng và tổ chức tổ chức thực hiện có hiệu quả dự án triển khai DVC TT mức độ 3 và mức độ 4 đồng bộ trong toàn tỉnh; xây dựng Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành và địa phương

2015-2018

4.4

Phát triển Sàn giao dịch thương mại điện tử góp phần nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường cho sản phẩm được sản xuất trên địa bàn tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Hiệp Hội các doanh nghiệp tỉnh

2015-2020

5

Phát triển công nghiệp CNTT, kinh tế tri thức

Xây dựng và triển khai Chương trình đầu tư có mục tiêu về công nghiệp CNTT giai đoạn 2016-2020

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

2015-2020

6

Phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt chuẩn quốc tế, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ mới

Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và dạy nghề

Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông

2015-2016

7

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, nâng cao năng lực quản lý các mạng viễn thông, truyền hình, Internet

7.1

Xây dựng và triển khai Chương trình đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT bảo đảm an toàn thông tin và xây dựng lực lượng tác chiến mạng

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành và địa phương liên quan

2015-2020

7.2

Xây dựng các quy định, quy chế về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an ninh thông tin, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Công an tỉnh, các sở, ban, ngành và địa phương liên quan

2015-2020

8

Tăng cường hợp tác quốc tế

Xây dựng kế hoạchtổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp CNTT và hợp tác quốc tế về phát triển CNTT

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Công thương, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư

2015-2020