UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2958/KH-UBND

Bến Tre, ngày 27 tháng 7 năm 2010

KẾ HOẠCH

TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, KHUYẾN KHÍCHVÀ TẠO ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Công văn số 2133-CV/TU ngày18 tháng 3 năm 2010 của Tỉnh uỷ về việc triển khai thực hiện Kết luận số64-KL/TW ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ban Bí thư TW Đảng (khoá IX) vềtiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triểnkinh tế tư nhân, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện nhưsau:

I. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH THỰC HIỆNNGHỊ QUYẾT SỐ 14-NQ/TW VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, KHUYẾN KHÍCH VÀTẠO ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

Trong những năm qua, các sở, banngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đã tổ chức quán triệt và tíchcực chỉ đạo thực hiện, đưa Nghị quyết số 14-NQ/TW đi vào cuộc sống và đạt được nhữngkết quả quan trọng. Trong giai đoạn 2006-2010, số lượng doanh nghiệp đăng kýkinh doanh loại hình kinh tế tư nhân tăng nhanh cả về số lượng và tổng vốn đầutư. Bình quân mỗi năm có từ 180 đến 230 doanh nghiệp thành lập mới, với vốn đầutư trung bình 2,5 tỷ/doanh nghiệp. Tỉnh đã thực hiện tốt cải cách thủ tục hànhchính, thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” trong đăng ký kinh doanh,tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh thông thoáng, rút ngắn thời gianđăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Nhìn chung, các doanh nghiệp trên địa bàntỉnh hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng chungcủa nền kinh tế; đồng thời, tham gia giải quyết việc làm cho người lao động,tăng thu ngân sách Nhà nước, góp phần cải thiện đời sống nhân dân. Vai trò củakinh tế tư nhân được đề cao, làm tăng thêm lòng tin của nhân dân vào chủ trươngcủa Đảng và chính sách của Nhà nước, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập vào nềnkinh tế quốc tế hiện nay.

Tuy nhiên, bên cạnh những thànhquả đạt được, hiện nay vẫn còn một số hạn chế nhất định trong việc phát triểnkinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh như: việc thể chế hoá một số nội dung củaNghị quyết còn chậm, chưa đồng bộ, một số quy định về đăng ký kinh doanh cóđiều kiện và điều kiện kinh doanh chưa sát với thực tiễn nên khó thực hiện;nhiều vướng mắc về cơ chế, chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện chưađược tháo gỡ kịp thời; các doanh nghiệp nhỏ chưa đủ năng lực xây dựng kế hoạchkinh doanh để làm thủ tục vay vốn; một số cơ quan quản lý Nhà nước các cấp chưalàm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình; thủ tục hành chính trong một số lĩnh vựcvẫn còn phức tạp; việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chưa thật mạnhmẽ. Công tác đào tạo, quản trị trong doanh nghiệp còn rất ít, chưa hỗ trợ kịpthời trong phát triển sản xuất - kinh doanh, công tác đối thoại với doanhnghiệp chưa nhiều và chưa đạt hiệu quả cao. Công tác xây dựng tổ chức cơ sởĐảng trong các doanh nghiệp của tư nhân vẫn còn nhiều khó khăn, tổ chức công đoàntrong doanh nghiệp của tư nhân chưa đều khắp, chất lượng hoạt động còn nhiềuhạn chế, chưa đủ năng lực bảo vệ quyền lợi cho người lao động; nhiều hiệp hộidoanh nghiệp hoạt động lúng túng, vai trò tác động, hỗ trợ đối với doanh nghiệpcòn mờ nhạt.

Nguyên nhân chủ yếu là do doanhnghiệp của tư nhân hầu hết mới được hình thành và phát triển nên tài sản, vốnliếng còn ít, trình độ, năng lực quản lý, khả năng cạnh tranh còn hạn chế. Sốlượng người lao động tại mỗi doanh nghiệp chưa nhiều nên việc xây dựng và pháttriển tổ chức cơ sở Đảng, công đoàn còn hạn chế, đặc biệt tình hình kinh tế thếgiới còn nhiều biến động khó lường đã tác động mạnh đến sự phát triển của kinhtế tư nhân.

II. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ TẠOĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN

1. Tăngcường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách phát triển khu vực kinh tếtư nhân:

Tiếp tục chỉ đạo công tác tuyêntruyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất cao hơn nữa trong toàndân và các ngành, các cấp về chủ trương nhất quán phát triển kinh tế tư nhâncủa Đảng và Nhà nước; đề cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên đặcbiệt là lãnh đạo các cấp trong tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đảng.

Tổ chức sơ kết đánh giá tình hìnhtriển khai thực hiện các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển khu vựckinh tế tư nhân để rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp thực hiện tốt hơn trongthời gian tới.

2. Xâydựng, bổ sung hoàn thiện các chính sách khuyến khích phát triển khu vực kinh tếtư nhân:

Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chươngtrình hành động của từng ngành, địa phương về phát triển kinh tế tư nhân chophù hợp với điều kiện, yêu cầu phát triển mới của đất nước nói chung và củatỉnh nhà nói riêng, trong đó bám sát các nhiệm vụ đã nêu trong Nghị quyết. Phổbiến rộng rãi chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh đã ban hành. Nghiên cứu đề xuấtban hành chính sách ưu đãi đầu tư lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụmcông nghiệp, đầu tư trong các khu cụm công nghiệp nhằm tăng thu hút đầu tư khuvực kinh tế tư nhân. Phối hợp Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Thủ tướngChính phủ rà soát các thủ tục hành chính phát sinh tại địa phương, bãi bỏ tấtcả các thủ tục do địa phương ban hành không còn phù hợp nhằm tạo môi trườngkinh doanh - đầu tư minh bạch, thông thoáng.

3. Tăngcường hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh khu vực kinh tế tư nhân:

Xử lý kịp thời các khó khăn, vướngmắc trong quá trình thực hiện kinh doanh - đầu tư của doanh nghiệp trên địabàn, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, nhằm tiếp tục củng cố lòngtin của doanh nghiệp đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại tỉnh Bến Tre, tạohiệu ứng lan toả và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới, các đối tác ngoài tình,ngoài nước.

Công bố rộng rãi các quy hoạch đãđược phê duyệt, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư; ràsoát, kiểm tra, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất một cách hiệu quả nhằm đảm bảophát triển kinh tế và môi trường bền vững.

4. Xâydựng môi trường hoạt động thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân:

Thực hiện tốt việc bảo đảm sự bìnhđẳng giữa các thành phần kinh tế; khuyến khích và mở rộng các hình thức hợptác, liên kết, liên doanh giữa kinh tế tư nhân với doanh nghiệp Nhà nước, hợptác xã và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra mối quan hệ hợptác, cạnh tranh, cùng có lợi. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minhbạch. Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tìnhtrạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhântrong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quảnlý hành chính.

5. Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đốivới khu vực kinh tế tư nhân:

Tiếp tục đổi mới, tăng cường sự quản lý của Nhànước các cấp đối với khu vực kinh tế tư nhân. Chính quyền các cấp thường xuyêngiáo dục cán bộ, công nhân viên có thái độ ứng xử đúng đắn, tạo thuận lợi, kinhtế tư nhân phát triển, đồng thời quản lý sâu sát các hoạt động của kinh tế tưnhân theo quy định của pháp luật, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểmtra, giám sát theo cơ chế hậu kiểm; kịp thời động viên, khen thưởng các doanhnghiệp, doanh nhân thành đạt và uốn nắn những lệch lạc, sai phạm của kinh tế tưnhân; phát động phong trào thi đua để tiếp tục động viên các tầng lớp nhân dânvà doanh nghiệp của tư nhân, tạo môi trường thuận lợi về thể chế và tâm lý xãhội cho kinh tế tư nhân phát triển.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nhằm đẩy mạnh việc triển khai thựchiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ban Bí thư về tiếp tụcđổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tưnhân, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịchUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung triển khai thực hiện tốt nhữngnhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Tiếp tục tăng cường theo dõi,rà soát, đánh giá các tiềm năng, lợi thế, những mặt mạnh, yếu của doanh nghiệpđể từ đó tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chínhsách ưu đãi đầu tư cho phù hợp với thực tế, hỗ trợ các thành phần kinh tế pháttriển, đặc biệt là kinh tế tư nhân.

b) Xây dựng kế hoạch phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa cho từng giai đoạn cụ thể, trước mắt là kế hoạch doanhnghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015, cùng với các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngquản trị doanh nghiệp, quản trị nhân sự, kế hoạch kinh doanh… cho các doanhnghiệp trong toàn tỉnh phù hợp với từng đối tượng doanh nghiệp.

c) Là cơ quan đầu mối phối hợp vớicác sở, ban ngành, huyện và thành phố Bến Tre giải quyết những khó khăn, vướngmắc thuộc thẩm quyền và tạo mọi điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp phát triển;mỗi năm, ít nhất một lần, tổ chức đối thoại giữa Uỷ bannhân dân tỉnh và doanh nghiệp của tư nhân nhằm trao đổi thông tin, tháogỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

d) Rà soát những quy định chưathống nhất giữa các văn bản pháp luật đã ban hành (luật, nghị định, thông tư…)liên quan đến kinh tế tư nhân theo hướng xoá bỏ phân biệt đối xử giữa các thànhphần kinh tế, đảm bảo thể hiện đồng bộ, nhất quán các quan điểm của Đảng vềphát triển kinh tế tư nhân, tính cụ thể, minh bạch và ổn định của pháp luậtnhằm kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp; tiếp tục kiến nghịgiảm bớt các thủ tục hành chính theo yêu cầu một cửa, mộtcửa liên thông”.

đ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống lýlịch tư pháp của các doanh nghiệp. Đồng thời quản lý chặt chẽ và có chế tàinghiêm minh những sai phạm của các đơn vị kinh tế tư nhân trong đăng ký kinhdoanh và hoạt động cũng như những sai phạm của cơ quan, cán bộ, công chức, viênchức Nhà nước trong thi hành công vụ.

2. Cục Thuế tỉnh:

a) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cảicách hiện đại hoá ngành thuế phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế, phối hợpcùng các ngành thực hiện tốt cải cách hành chính thuế một cửa, một cửa liênthông; phổ biến, tuyên truyền hỗ trợ, cung cấp kịp thời các chính sách thuế chongười nộp thuế, xem người nộp thuế là người bạn đồng hành của cơ quan thuế.

b) Bảo đảm quyền tự do kinh doanhtheo quy định của pháp luật, nguồn vốn chủ sở hữu của người nộp thuế, khuyếnkhích hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển,đảm bảo bình đẳng trong quá trình kinh doanh của các thành phần kinh tế.

c) Tăng cường công tác kiểm tragiám sát, phát hiện kịp thời những hành vi kinh doanh trái pháp luật, trốn lậuthuế,..., có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời những vi phạm. Triển khaithực hiện tốt các chính sách ưu đãi về thuế, chính sách khuyến khích đầu tư Nhànước đã ban hành.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tiếp tục rà soát các văn bảnquy phạm pháp luật có liên quan đến đất đai, môi trường, giải quyếtnhững vướng mắc, khó khăn, còn chồng chéo với các văn bản quy định của nhữngngành khác để tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh kiến nghị Trung ương điềuchỉnh, bổ sung hoặc huỷ bỏ cho phù hợp với thực tế địa bàn, nhất và ở các vùngnông thôn, thị trấn, thị tứ mà kinh tế tư nhân đang thuê, sản xuất kinh doanh.Tiếp tục tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách, văn bảnquy phạm pháp luật hướng dẫn công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môitrường.

b) Đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức và cánhân sử dụng đất theo quy định của pháp luật; tiếp tục hiện đại hoá công táchành chính và quy trình, thủ tục, dịch vụ công trong ngành tài nguyên và môitrường; rà soát bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, đơn giản hoá thủtục hành chính nhằm giảm phiền hà cho tổ chức và cá nhân khi thực hiện các thủtục hành chính về tài nguyên và môi trường.

c) Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện đẩymạnh kinh tế hoá ngành tài nguyên và môi trường theo Kế hoạch hành động thựchiện Nghị quyết số 27-NQ/BCSĐTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Ban Cán sự ĐảngBộ Tài nguyên và Môi trường.

d) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh, thành phốBến Tre triển khai thực hiện nghiêm Đề án xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinhdoanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thành phố Bến Tre.

đ) Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phêduyệt trên lĩnh vực đất đai; triển khai thực hiện việc lập quy hoạch sử dụngđất, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 theo quy định của pháp luật. Phốihợp các ngành có liên quan đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng xây dựng cáccông trình, tạo điều kiện thu hút đầu tư, góp phần phát triển kinh tế - xã hộivà bảo vệ môi trường bền vững.

4. Sở Công Thương:

a) Rà soát lại các quy định của Trung ương, địaphương còn chồng chéo, thực hiện tốt các quy hoạch và các quy định của tỉnh đãban hành trên lĩnh vực công thương, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho kinh tế tưnhân phát triển đúng hướng theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b) Hướng dẫn, hỗ trợ cho doanh nghiệp hoạt độngsản xuất kinh doanh đúng ngành nghề, tiềm năng hiện có, mở rộng liên doanh liênkết, hợp tác tăng sức mạnh doanh nghiệp trong xuất khẩu những mặt hàng chủ lựccủa tỉnh.

c) Có cơ chế và phương tiện bảo đảm cho khu vựckinh tế tư nhân kịp thời nắm bắt những thôngtin cần thiết về luật pháp, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển của địaphương trên lĩnh vực công thương, các sản phẩm và tiềm năng thế mạnh của tỉnh.

d) Khuyến khích và hỗ trợ cho doanh nghiệp, hộkinh doanh và các hiệp hội, ngành nghề truyền thống… đẩy mạnh xúc tiến thươngmại cả thị trường trong nước và ngoài nước.

đ) Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 904/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bốdanh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn tỉnh Bến Tre giaiđoạn 2007-2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh:

a) Tổ chức thực hiệnkịp thời, có hiệu quả trên địa bàn các chủ trương của Chính phủ, của tỉnh vàchỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chính sách tín dụng đối với kinh tếtư nhân; thực hiện các biện pháp phù hợp, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệpnhỏ và vừa vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh; xem xét đề xuất, kiếnnghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành các cơ chế, chính sách tín dụngđối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân.

b) Giải quyết nhanhchóng thủ tục hành chính, tạo điều kiện, khuyến khích các ngân hàng thương mạimở rộng mạng lưới (chi nhánh, phòng giao dịch) đến địa bàn huyện, để đáp ứngnhiều hơn nữa nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế tư nhân.

c) Phát triển mạnglưới ATM (máy rút tiền tự động) và dịch vụ POS (điểm chấp nhận thanh toán), mởrộng cung ứng các dịch vụ thanh toán, góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng thúcđẩy phát triển kinh tế tư nhân.

d) Tổ chức thực hiệnhiệu quả Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

6. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội:

a) Phối hợp với cácngành chức năng tuyên truyền Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó có bảo hiểm xã hộibắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tự nguyện để người lao động và ngườisử dụng lao động thuộc thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầy đủ các loại hìnhbảo hiểm nói trên.

b) Phối hợp các ngànhchức năng tiếp tục tuyên truyền Bộ luật Lao động bằng nhiều hình thức: trên cácphương tiện thông tin đại chúng, qua các tổ chức đoàn thể bằng hình thức tiểuphẩm, tờ rơi…, giúp người sử dụng lao động nắm được các chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước và thực hiện đúng các chính sách tiền lương, tiền thưởng, thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi, hợp đồng lao động cho người lao động. Đồng thời,tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh đối với doanh nghiệp,tổ chức, cá nhân vi phạm luật.

c) Phối hợp ngành chứcnăng hướng dẫn thực hiện chính sách đầu tư mới, đầu tư mở rộng các cơ sở dạynghề hiện có, xã hội hoá công tác dạy nghề; đặc biệt là dạy nghề cho lao độngnông thôn nhằm cung ứng nhu cầu lao động cho kinh tế tư nhân, tạo việc làm,tăng thu nhập, thực hiện giảm nghèo bền vững. Xây dựng hệ thống thông tin thịtrường lao động trong và ngoài nước.

7. Sở Khoa học vàCông nghệ:

a) Phối hợp các sở,ngành có liên quan mở rộng hệ thống dịch vụ tư vấn khoa học, công nghệ cho cáchộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hỗ trợ mở các lớp ngắn hạn miễn phí bồidưỡng kiến thức khoa học, công nghệ cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng công nghệ thông tin, thuê, mua trả góp thiết bị để đổi mới công nghệ,thực hiện tốt việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Khen thưởng các cá nhân vàdoanh nghiệp áp dụng có hiệu quả công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng vàsức cạnh tranh của sản phẩm.

8. Các sở, ban ngành tỉnh,Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre:

a) Phối hợp với Đài Phát thanh vàTruyền hình tỉnh, Báo Đồng Khởi để tăng cường công tác tuyên truyền các chủtrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước theo từng lĩnh vực vềkhuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

b) Tăng cường và nâng cao hiệu quảcông tác kiểm tra, giám sát theo cơ chế hậu kiểm, đôn đốc và hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp tất cả mọi lĩnh vực khi có yêu cầu trong đầu tư xây dựng, hoạtđộng sản xuất kinh doanh, xúc tiến đầu tư, thương mại, kịp thời giải quyếtnhững khó khăn, vướng mắc khi có yêu cầu của nhà đầu tư và doanh nghiệp trongphạm vi pháp luật cho phép.

c) Tiếp tục nâng cao hiệu quả thựchiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đốivới nhà đầu tư, doanh nghiệp. Đề cao tinh thần trách nhiệm của tổ chức, cá nhântrong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quảnlý hành chính.

d) Hàng năm thực hiện nhiều cơ chếkhuyến khích, động viên kịp thời, khen thưởng các doanh nghiệp, doanh nhânthành đạt, uốn nắn những lệch lạc, sai phạm của kinh tế tư nhân. Định kỳ sơkết, biểu dương, nhân rộng những điển hình tiên tiến; phát động phong trào thiđua tạo môi trường thuận lợi về thể chế và tâm lý xã hội cho kinh tế tư nhânphát triển.

đ) Tuỳ theo chức năng và nhiệm vụcủa mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này tại cơ quan và đơn vịtrực thuộc. Định kỳ (sáu tháng, năm) báo cáo tình hình triển khai Kế hoạch nàyvề Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư cótrách nhiệm đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế hoạch này; kịp thời báo cáo và đềxuất để điều chỉnh, bổ sung phù hợp tình hình thực tế.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ban Bí thưTrung ương Đảng. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở,ngành tỉnh có liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cụ thể hoá bằng kếhoạch ngành, địa phương mình tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Cao Văn Trọng