UỶ BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3126/KH-UBND

Bến Tre, ngày 03 tháng 7 năm 2014

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHỔ CẬPBƠI PHÒNG, CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN2013-2020

Nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện tốt Đề án số 2739/ĐA-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phổ cập bơiphòng, chống đuối nước cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020(sau đây gọi tắt là Đề án Phổ cập bơi).

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đềán Phổ cập bơi giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre (gọi tắt là Kếhoạch Phổ cập bơi) gồm các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1. Tổ chức tuyên truyền quán triệt vàtriển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Đề án Phổ cập bơi trong toàn tỉnh.

2. Đảm bảo thực hiện đúng chủ trươngcủa Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong suốt quá trình thực hiện Đềán. Không ngừng nâng cao nhận thức của toàn dân về lợi ích của Đề án với hiệuquả cao nhất, góp phần cho sự phát triển bền vững xã hội.

3. Huy động sự đóng góp của cộng đồngvà toàn xã hội, đầu tư, thiết kế lồng bơi ngày càng hoàn thiện, đảm bảo trongquá trình thực hiện an toàn, hiệu quả. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa nhằm đảmbảo thực hiện tốt Đề án Phổ cập bơi.

II. MỤC TIÊU

Mục tiêu của Kế hoạch là tổ chức thực hiện tốt cácmục tiêu chung và mục tiêu cụ thể đã nêu trong Đề án số2739/ĐA-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phổ cập bơiphòng, chống tai nạn đuối nước cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn2013-2020. Trong đó phấn đấu thực hiện tốt các mục tiêu trọng tâm như sau:

1. Giai đoạn 2013-2015: Phấn đấu đạt 40% trẻ emtrong độ tuổi 6-15 tuổi biết bơi (đạt chuẩn bơi phổ cập), trong đó có 50% họcsinh cấp trung học cơ sở và 30% học sinh tiểu học biết bơi.

 Hạn chế tình trạng trẻ em bị đuối nước hằng năm,phấn đấu đến hết năm 2015 giảm hơn 50% số lượng trẻ em trong độ tuổi 6-15 bịđuối nước và tử vong so với trung bình cộng của năm 2011 và 2012, góp phần ổnđịnh xã hội, phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng.

2. Giai đoạn 2016-2020: Phấn đấu đạt trên 80% trẻem trong độ tuổi 6-15 tuổi biết bơi (đạt chuẩn bơi phổ cập), trong đó có trên85% học sinh cấp trung học cơ sở và 75% học sinh tiểu học biết bơi.

Hạn chế tình trạng trẻ em bị đuối nước hằng năm, phấnđấu đến năm 2020 giảm hơn 80% số lượng trẻ em trong độ tuổi 6-15 bị đuối nướcvà tử vong so với trung bình cộng của năm 2011 và 2012.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tổ chức triển khai thực hiện tốtcác nhóm nhiệm vụ và giải pháp:

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành cóliên quan, tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhóm nhiệm vụ và giải pháp đãđược nêu cụ thể trong Đề án số 2739/ĐA-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh về phổ cập bơi phòng, chống tai nạn đuối nước cho trẻ em trên địabàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020.

Ngoài ra Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa một số côngviệc chính như sau:

1.1. Năm 2014:

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Đề án Phổ cập bơi, Kếhoạch thực hiện Đề án Phổ cập bơi trên báo, đài và các phương tiện truyền thôngngay sau khi Kế hoạch thực hiện Đề án Phổ cập bơi được ban hành.

- Tổ chức triển khai quán triệt Đề án, Kế hoạch phổcập bơi trong toàn tỉnh: Cấp tỉnh: Tổ chức hội nghị triển khai cho các ngành vàhuyện, thành phố: Dự kiến vào tháng 7 năm 2014. Cấp huyện, thành phố triển khaivào tháng 8 năm 2014.

- Điều tra, khảo sát trẻ em: Hoàn thành điều tra,khảo sát thực trạng 100% trẻ em độ tuổi từ 6-15 tuổi trong toàn tỉnh về việcbiết bơi và chưa biết bơi vào tháng 8, tháng 9 năm 2014.

- Chương trình, giáo án và phim tài liệu kỹ thuật: Hoànthành việc xây dựng chương trình, giáo án giảng dạy mẫu cho trẻ em từ chưa biếtbơi đến biết bơi (tháng 9 năm 2014).

- Tổ chức lớp hướng dẫn viên bơi: Tổ chức 09 lớp cho9 huyện, thành phố (tháng 10, tháng 11 năm 2014). Tỉnh chi kinh phí tổ chức lớpvà báo cáo viên. Huyện, thành phố và ngành điều động, cử học viên và kinh phítham dự khóa học.

- Tổ chức các lớp bơi tại các huyện và thành phố: Năm2014 là năm đầu tiên triển khai Đề án, do đó chia làm 3 bước:

+ Bước 1: Tổ chức 03 lớp thí điểm giảng dạy bơi trongbể bơi đơn giản tại huyện điểm: Chợ Lách, Ba Tri và Mỏ Cày Nam, sau đó tổ chứcrút kinh nghiệm, hoàn thiện quy trình giảng dạy và thiết bị dụng cụ (tháng 11năm 2014 ).

+ Bước 2: Tổ chức 09 lớp điểm dạy bơi của 9 huyện,thành phố: Thời điểm cuối tháng 11 năm 2014.

+ Bước 3: Tổ chức rộng rãi 90 lớp điểm dạy bơi của 9huyện, thành phố: Thời điểm tháng 12 năm 2014.

Thời gian mỗi lớp bơi là 12 ngày, số lượng trẻ dự họcở mỗi lớp từ 25 đến 30 em.

- Về thiết bị dụng cụ, bể bơi đơn giản:

+ Lồng bơi: Trang bị 21 lồng bơi di động, lắp ráp đơngiản, chất liệu bằng inox cho các huyện và thành phố.

+ Bể bơi đơn giản: Xây dựng 03 bể bơi tại các huyện: Chợlách, Ba Tri và Mỏ Cày Nam.

+ Về dụng cụ: Đảm bảo áo phao, phao tim phục vụ antoàn và tập luyện cho tất cả các lớp dạy bơi.

- Kiểm tra, sơ kết: Cấp tỉnh và huyện, thành phố phốihợp kiểm tra, chấn chỉnh suốt quá trình tổ chức các lớp dạy bơi nhằm đảm bảo antoàn và nâng cao hiệu quả dạy và học bơi. Cấp tỉnh tổ chức sơ kết, rút kinhnghiệm kế hoạch phổ cập bơi vào cuối tháng 12 tháng 2014.

1.2. Năm 2015:

- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến Đề án, Kế hoạch thựchiện Đề án Phổ cập bơi trên báo, đài và các phương tiện truyền thông.

- Chương trình, giáo án: Hoàn thiện, cải tiến chươngtrình, giáo án giảng dạy chung cho trẻ em từ chưa biết bơi đến biết bơi (tháng01 tháng 2015).

- Tổ chức lớp hướng dẫn viên bơi: Tổ chức 04 lớphướng dẫn viên bơi cho 9 huyện, thành phố (tháng 4, tháng 5 năm 2015).

- Tổ chức các lớp bơi tại các huyện và thành phố: Tổ chức660 lớp dạy bơi trong lồng bơi, bể bơi tại các huyện và thành phố trong tỉnh.Thời điểm suốt các tháng trong năm và cao điểm là các tháng hè từ tháng 6 năm 2015đến tháng 8 năm 2015.

- Về thiết bị dụng cụ, bể bơi đơn giản:

+ Lồng bơi: Trang bị mới 50 lồng bơi di động, lắp rápđơn giản, chất liệu bằng inox cho các huyện và thành phố.

+ Bể bơi đơn giản: Xây dựng 09 bể bơi tại các huyện,thành phố.

+ Về dụng cụ: Đảm bảo áo phao, phao tim phục vụ antoàn và tập luyện cho tất cả các lớp dạy bơi.

- Kiểm tra, sơ kết: Cấp tỉnh và huyện, thành phố phốihợp kiểm tra, chấn chỉnh suốt quá trình tổ chức các lớp dạy bơi nhằm đảm bảo antoàn và nâng cao hiệu quả dạy và học bơi. Cấp tỉnh tổ chức sơ kết, rút kinhnghiệm giai đoạn 2014-2015 vào cuối tháng 12 năm 2015.

1.3. Giai đoạn 2016-2020:

- Tuyên truyền: Tiếp tục tổ chức tuyên truyền theonội dung công tác tuyên truyền đã nêu trong Đề án Phổ cập bơi tỉnh Bến Tre giaiđoạn 2013-2020.

- Điều tra, khảo sát trẻ em: Hoàn thành điều tra,khảo sát thực trạng trẻ em độ tuổi từ 6-15 tuổi trong toàn tỉnh.

- Tổ chức lớp hướng dẫn viên bơi: Hằng năm tổ chức 01đến 02 lớp hướng dẫn viên để củng cố và nâng chất đội ngũ hướng dẫn viên bơi.

- Tổ chức các lớp bơi tại các huyện và thành phố: Tổ chức4.500 lớp/5 năm, bình quân 900 lớp/1năm, các lớp dạy bơi tổ chức trong lồngbơi, bể bơi, hồ bơi tại các huyện và thành phố trong tỉnh. Thời điểm suốt cáctháng trong năm và cao điểm là các tháng hè từ tháng 6 đến tháng 8 hằng năm.

- Về thiết bị dụng cụ, bể bơi đơn giản:

+ Lồng bơi: Trang bị mới 60 lồng bơi di động và hằngnăm sửa chữa các lồng bơi đã trang bị cho các huyện và thành phố.

+ Bể bơi đơn giản: Xây dựng 24 bể bơi tại các huyện,thành phố.

+ Về dụng cụ: Đảm bảo áo phao, phao tim phục vụ antoàn và tập luyện cho tất cả các lớp dạy bơi.

- Kiểm tra, tổng kết và nghiệm thu Đề án: Cấp tỉnh vàhuyện, thành phố phối hợp kiểm tra, chấn chỉnh suốt quá trình tổ chức các lớpdạy bơi nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả dạy và học bơi. Cấp tỉnh tổchức tổng kết, nghiệm thu Đề án Phổ cập bơi vào cuối tháng 12 năm 2020.

2. Về kinh phí thực hiện:

Tổng dự trù kinh phí kế hoạch thực hiện Đề án: 15.290.576.000 đồng. Ủyban nhân dân tỉnh phânbổ kế hoạchthực hiện như sau:

2.1. Giai đoạn 2014-2015 (bảng phân bổ, dự trù kèmtheo):

Tổng dự trù kinh phí: 4.702.396.000 đ (bốn tỷ, bảytrăm lẻ hai triệu, ba trăm chín mươi sáu ngàn đồng). Tỉnh chi: 3.291.6777.000 đồng; huyện,thành phố chi: 1.410.718.800 đồng (trong đó ngân sách chi 15% và xã hội hóa 15%).

2.2. Giai đoạn 2016-2020 (bảng phân bổ, dự trù kèmtheo):

Tổng dự trù kinh phí: 10.588.180.000 đồng (mười tỷ,năm trăm tám mươi tám triệu, một trăm tám mươi ngàn đồng). Tỉnh chi: 7.411.726.000 đồng; huyện,thành phố chi: 3.176.454.000 đồng (trong đó ngân sách chi 15% và xã hội hóa 15%).

Căn cứ tình hình thực tế Ủyban nhân dân tỉnh sẽ lập kế hoạch phân bổ và điều chỉnh hằng năm cho phùhợp.

IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Căn cứ vào yêu cầu của Đề án Phổ cập bơi và chứcnăng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm phối hợpthực hiện như sau:

1. Sở Văn hoá,, Thể thao và Du lịch:

Là cơ quan Thường trực thực hiện Đề án Phổ cập bơi,chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan để tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh thực hiện có hiệu quả Đề án và Kế hoạch, có trách nhiệm theodõi quá trình thực hiện, từng giai đoạn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Căn cứ kế hoạch chung, hằng năm xây dựng kế hoạchthực hiện chi tiết, phân bổ nhiệm vụ, trang thiết bị dụng cụ, các lồng bơi, bểbơi đơn giản, giao chỉ tiêu thi đua về số lớp, số trẻ em học bơi và các nhiệmvụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và huyện, thành phố thực hiện.

- Xây dựng nội dung, chương trình, giáo án giảng dạycác lớp dạy bơi theo yêu cầu của Đề án Phổ cập bơi.

- In ấn tài liệu chuyên môn, giáo án huấn luyện và tổchức đào tạo hướng dẫn viên cấp tỉnh, huyện và thành phố.

- Rà soát lực lượng hướng dẫn viên, cộng tác viên đểđánh giá nhu cầu, sau đó tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng hướng dẫn viên bơilặn, cứu đuối hằng năm cho phù hợp.

- Biên soạn điều lệ, chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ hộithi bơi.

- Chuẩn bị kinh phí tham dự hội thi bơi, lặn và cứuđuối, tham dự lớp hướng dẫn viên phổ cập bơi do Tổng cục Thể dục Thể thao tổchức.

- Lập kế hoạch và dự toán thực hiện Đề án, điều chỉnhtheo thực tiễn hằng năm cho phù hợp: Xây dựng các bể bơi đơn giản, trang thiếtbị dụng cụ, thiết kế, lắp ráp lồng bơi, cung cấp đủ cho huyện, thành phố đểphục vụ cho công tác mở lớp phổ cập bơi cho các em,…

- Công tác tổ chức thực hiện bơi phổ cập được đưa vàotiêu chí thi đua ngành Văn hoá,, Thể thao và Du lịch.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Triển khai Đề án Phổ cập bơi đến Phòng Giáo dục vàĐào tạo các huyện, thành phố.

- Phối hợp công tác khảo sát trẻ em chưa biết bơitrong các trường tiểu học và trung học cơ sở. Năm 2014, tổ chức các lớp thíđiểm ở huyện Chợ Lách và huyện Ba Tri (2 huyện điểm của Đề án), tiếp theo sẽ tổchức từ 01 đến 02 trường tiểu học cho mỗi huyện, thành phố, tổng kết đánh giá,rút kinh nghiệm. Sau đó, làm cơ sở triển khai nhân rộng thực hiện trong toàntỉnh.

- Chủ trì phối hợp Sở Văn hoá,, Thể thao và Du lịchxây dựng kế hoạch thực hiện Đề án trong các trường tiểu học và trung học cơ sở,bố trí cán bộ quản lý, giáo viên tham gia các lớp tập huấn và giảng dạy. Chỉđạo các trường đưa vào chỉ tiêu thi đua trong các khối trường học.

- Đến cuối năm 2015, mỗi huyện, thành phố đạt ít nhất40% trường tiểu học, 60% trường trung học cơ sở phối hợp địa phương tổ chức dạybơi.

- Đến cuối năm 2020, mỗi huyện, thành phố đạt ít nhất90% trường tiểu học, 100% trường trung học cơ sở phối hợp với địa phương tổchức dạy bơi.

3. Đề nghị Đoàn TNCS Hồ Chí Minhtỉnh:

Triển khai, quán triệt rộng rãi đến tận các cơ sởđoàn, tham gia tuyên truyền vận động ở cơ sở, góp phần chuyển biến nhận thứccủa nhân dân về mục tiêu và lợi ích của Đề án, vận động mọi thành phần góp sứctham gia Đề án. Huy động trong tổ chức đoàn, đội làm nòng cốt tham gia tích cựcchương trình và cũng chính để bảo vệ chính mình nhất là mùa mưa lũ.

4. Sở Thông tin và Truyền thông:

 Chủ trì phối hợp với Sở Văn hoá,, Thể thao và Dulịch, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi tăng cường chỉ đạo các cơquan báo, đài tỉnh, huyện, thành phố tuyên truyền phổ biến Đề án Phổ cập bơitrên hệ thống truyền thông của huyện, thành phố. Nội dung tuyên truyền:

- Lợi ích, tác dụng của Đề án “Phổ cập bơi phòng,chống tai nạn cho trẻ em” nâng cao nhận thức cho các đối tượng, trong đó chútrọng đối tượng giáo viên, học sinh, sinh viên.

- Tuyên truyền sử dụng các trang thiết bị an toàn đểphòng, chống đuối nước cho trẻ em như: Mặc áo phao, phao cứu sinh trên cácphương tiện giao thông thủy, trẻ em khi tắm, bơi trên sông, hồ, ao phải cóngười lớn đi kèm,…

- Tin tức và hình ảnh thực hiện Đề án ở các cấp.

- Xây dựng và triển khai nhân rộng thực hiện các môhình.

- Thông báo cho nhân dân biết thời gian và địa điểmmở lớp dạy bơi.

- Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức, cử cộngtác viên viết bài gởi các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh truyền hình đểtuyên truyền cho Đề án.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cânđối ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (hồ bơi, bể bơi,...) theo quyhoạch và Đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

6. Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh:

Lập danh mục kêu gọi đầu tư, xây dựng chế độ ưu đãiđầu tư, xã hội hóa thu hút các nguồn lực trong việc xây dựng cơ sở vật chất thểdục thể thao theo quy hoạch dưới nhiều hình thức.

7. Cục Thuế tỉnh:

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chínhsách ưu đãi thuế theo tinh thần Nghị định của Chính phủ về xã hội hóa; côngkhai chính sách, hồ sơ thủ tục, hướng dẫn các cơ sở thể thao ngoài công lậpthực hiện.

9. Sở Lao động - Thương binh và Xãhội:

Chỉ đạo triển khai Đề án Phổ cập bơi đến các huyện,thành phố và cơ sở thuộc ngành, gắn kết với chương trình “Phòng chống tai nạnthương tích trẻ em” các cấp, nâng cao năng lực cộng đồng nhằm nâng cao ý thứccộng đồng, giảm nhẹ rủi ro cho đối tượng dễ bị tổn thương là trẻ em.

 Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cáchuyện, thành phố tham gia vào công tác mở lớp ở địa phương.

10. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bãovà tìm kiếm cứu nạn tỉnh:

Phối hợp Sở Văn hoá,, Thể thao và Du lịch triển khailồng ghép Đề án Phổ cập bơi với các chương trình, kế hoạch, đề án phòng, chốnglụt bão của tỉnh nhằm giảm nhẹ rủi ro cho đối tượng dễ bị tổn thương là trẻ em.

Chỉ đạo các Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìmkiếm cứu nạn các huyện, thành phố hỗ trợ công tác mở lớp ở địa phương. Phối hợpcông tác hướng dẫn và thực hiện việc xây dựng các lồng tập bơi, bể bơi đơn giảnở cơ sở.

11. Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ:

- Chỉ đạo các cơ sở y tế cấp huyện, thành phố và xã,phường, thị trấn cử cán bộ tham gia phục vụ các lớp dạy bơi cho trẻ em ở cơ sởkhi cần thiết.

- Chỉ đạo các đơn vị y tế và Hội Chữ thập đỏ các cấpphối hợp Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện,thành phố mở các lớp tập huấn về phương pháp sơ cấp cứu đuối nước.

- Bổ sung phương tiện và trang thiết bị, sẵn sàng sơcấp cứu đuối nước, thương tích, cũng như ứng phó kịp thời những thảm họa.

12. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sựtỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh:

- Tổ chức cử cán bộ chiến sĩ tham dự các lớp hướngdẫn viên phổ cập bơi do tỉnh và Trung ương tổ chức.

- Cử cán bộ, chiến sĩ phối hợp địa phương, tham giacông tác tổ chức, giảng dạy các lớp phổ cập bơi cho trẻ em. Kiểm tra, hướng dẫnthực hiện các công tác đảm bảo an toàn tại các điểm dạy bơi ở địa phương.

- Cử đoàn vận động viên tham dự hội thi bơi, lặn vàcứu đuối do tỉnh tổ chức hằng năm.

13. Sở Tài chính:

- Phối hợp Sở Văn hoá,, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách phục vụ hoạt động Đề án Phổ cập bơi hằngnăm.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và hướng dẫnthực hiện các chế độ, chính sách đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên, nhữngngười trực tiếp giảng dạy các lớp phổ cập bơi, lớp dạy bơi trẻ em.

- Hướng dẫn thực hiện các nguồn thu từ hoạt động xãhội hóa: Vận động tài trợ, đóng góp của phụ huynh, học sinh, bán vé cho ngườitập bơi ngoài đối tượng trẻ em của Đề án Phổ cập bơi.

- Phân bổ kinh phí thực hiện Đề án của cấp tỉnh,hướng dẫn xây dựng kinh phí đối ứng của các huyện, thành phố.

14. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữtỉnh:

Phổ biến Đề án Phổ cập bơi đến các cấp của Hội phụnữ, hỗ trợ cơ sở, góp phần tổ chức thành công các lớp dạy bơi.

Chỉ đạo Hội phụ nữ các cấp, cử cán bộ phụ nữ tham giavận động, tạo điều kiện cho trẻ em tham gia các lớp dạy bơi, nhằm phòng ngừa vàgiảm nhẹ tai nạn đuối nước. Đối với các đơn vị có điều kiện sẽ phối hợp ngànhVăn hoá,, Thể thao và Du lịch tận dụng các cơ sở vật chất hiện có để tổ chức cáclớp bơi cho phụ nữ chưa biết bơi theo tinh thần xã hội hoá,.

15. Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố:

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động phốihợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện tốtđề án trên địa bàn huyện, thành phố. Bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch phổ cậpbơi theo cơ cấu: Tỉnh chi 70%, huyện chi 30% từ nguồn ngân sách và vận động xãhội hoá,. Về địa điểm, mặt bằng xây dựng bể bơi đơn giản và bố trí các lồng bơido huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện. Trong quá trình thực hiện,huyện, thành phố nghiên cứu vận động từ nhiều nguồn khác để mở rộng quy mô xâydựng tốt hơn.

Đối với các huyện điểm (Chợ Lách, Ba Tri và Mỏ CàyNam) Ủy ban nhân dân huyện chủ động phối hợp Sở Văn hoá,, Thể thao và Du lịch,Sở Giáo dục và Đào tạo để xây dựng kế hoạch thực hiện cho phù hợp.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hoá,, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục vàĐào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, đoàn thể cáccấp có liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện,trong đó xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần thực hiện trong từnggiai đoạn, nhằm đạt được mục tiêu Đề án Phổ cập bơi của Ủy ban nhân dân tỉnh đãđề ra.

2. Sở Văn hoá,, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợpSở Giáo dục và Đào tạo tiến hành sơ kết tiến độ thực hiện hằng năm, đồng thờixem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trongquá trình thực hiện./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tam

 


BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ KẾHOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHỔ CẬP BƠI TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2013-2015

STT

Nội dung

Kinh phí phân bổ theo năm

Tổng
kinh phí

2013

2014

2015

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Hội nghị triển khai, sơ kết

1

1

10.000.000

1

10.000.000

20.000.000

2

Khảo sát trẻ em toàn tỉnh

20.000.000

10.000.000

30.000.000

3

Tuyên truyền (phim, tài liệu)

10.000.000

10.000.000

20.000.000

Xây dựng chương trình giáo án mẫu (phim, tài liệu)

20.000.000

20.000.000

4

Mở lớp HDV, quản lý cấp tỉnh

9

17.000.000

153.000.000

4

17.000.000

68.000.000

221.000.000

5

Lớp dạy bơi

0

90

1.500.000

135.000.000

660

1.500.000

990.000.000

1.125.000.000

6

Bể bơi đơn giản

3

60.000.000

180.000.000

12

60.000.000

720.000.000

900.000.000

7

Lồng bơi

21

31.000.000

651.000.000

50

31.000.000

1.550.000.000

2.201.000.000

8

Áo phao

630

43.000

27.090.000

1.446

43.000

62.178.000

89.268.000

9

Phao tim

630

28.000

17.640.000

1.446

28.000

40.488.000

58.128.000

10

Kiểm tra cơ sở

9.000.000

9.000.000

18.000.000

Tổng

0

1.232.730.000

3.469.666.000

4.702.396.000

Tổng dự trù: Bốn tỷ, bảy trăm lẻ hai triệu, ba trămchín mươi sáu ngàn đồng.

- Trong đó:

+ Tỉnh chi (70%) = 3.291.677.200.

+ Huyện chi (15%) = 705.359.400.

+ Xã hội hóa (15%) = 705.359.400.

BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ KẾHOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHỔ CẬP BƠI TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016-2020

STT

Nội dung

Kinh phí phân bổ theo năm

Tổng kinh phí

2016

2017

2018

2019

2020

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

1

Hội nghị sơ kết, tổng kết

1

15.000.000

1

15.000.000

30.000.000

2

Khảo sát nghiệm thu Đề án

10.000.000

10.000.000

3

Tuyên truyền (phim, tài liệu)

10.000.000

10.000.000

10.000.000

10.000.000

40.000.000

4

Mở lớp HDV, quản lý cấp tỉnh

1

17.000.000

1

17.000.000

34.000.000

5

Lớp dạy bơi

900

1.350.000.000

900

1.350.000.000

900

1.350.000.000

900

1.350.000.000

900

1.350.000.000

6.750.000.000

6

Bể bơi đơn giản

6

360.000.000

6

360.000.000

6

360.000.000

6

360.000.000

1.800.000.000

7

Lồng bơi, sửa chữa lồng bơi

20

620.000.000

15

465.000.000

15

465.000.000

100.000.000

80.000.000

1.730.000.000

8

Áo phao

1.200

51.600.000

1.340

57.620.000

960

41.280.000

150.500.000

9

Phao tim

300

8.400.000

300

8.400.000

960

26.880.000

43.680.000

Tổng

2.417.000.000

2.251.020.000

2.275.160.000

1.820.000.000

10.588.180.000

Tổng dự trù: Mười tỷ, năm trăm tám mươi tám triệu,một trăm tám mươi ngàn đồng.

- Trong đó:

+ Tỉnh chi (70%) = 7.411.726.000.

+ Huyện chi (15%) = 1.588.227.000.

+ Xã hội hóa (15%) = 1.588.227.000.

BẢNG PHÂN BỔ DỤNG CỤ VÀKINH PHÍ ĐỐI ỨNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHỔ CẬP BƠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM2014

STT

Đơn vị

Kinh phí mở lớp dạy bơi và mua sắm dụng cụ

Tổng

Kinh phí đối ứng và xã hội hoá,

Bể bơi đơn giản

Lồng bơi

Áo phao

Phao tim

Số lớp

Kinh phí

Số bể

Kinh phí

Số lồng bơi

Kinh phí

Số áo phao

Kinh phí

Số phao tim

Kinh phí

1

TP. Bến Tre

10

15.000.000

0

0

2

62.000.000

60

2.580.000

60

1.680.000

81.260.000

24.378.000

2

H. Ba Tri

20

30.000.000

1

60.000.000

4

124.000.000

120

5.160.000

120

3.360.000

222.520.000

66.756.000

3

H. Bình Đại

10

15.000.000

0

0

2

62.000.000

60

2.580.000

60

1.680.000

81.260.000

24.378.000

4

H. Châu Thành

10

15.000.000

0

0

2

62.000.000

60

2.580.000

60

1.680.000

81.260.000

24.378.000

5

H. Giồng Trôm

10

15.000.000

0

0

2

62.000.000

60

2.580.000

60

1.680.000

81.260.000

24.378.000

6

H. Mỏ Cày Nam

15

22.500.000

1

60.000.000

2

62.000.000

60

2.580.000

60

1.680.000

148.760.000

44.628.000

7

H.Mỏ Cày Bắc

10

15.000.000

0

0

2

62.000.000

60

2.580.000

60

1.680.000

81.260.000

24.378.000

8

H. Thạnh Phú

10

15.000.000

0

0

2

62.000.000

60

2.580.000

60

1.680.000

81.260.000

24.378.000

9

H. Chợ Lách

15

22.500.000

1

60.000.000

3

93.000.000

90

3.870.000

90

2.520.000

181.890.000

54.567.000

Tổng

110

165.000.000

3

180.000.000

21

651.000.000

630

27.090.000

630

17.640.000

1.040.730.000

312.219.000

Tổng dự trù: Một tỷ, không trăm bốn mươi triệu, bảytrăm ba mươi ngàn đồng.

- Trong đó:

+ Tỉnh chi (70%) = 728.511.000.

+ Huyện chi (15%) = 156.109.500.

+ Xã hội hóa (15%) = 156.109.500.

BẢNG PHÂN BỔ DỤNG CỤ VÀKINH PHÍ ĐỐI ỨNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHỔ CẬP BƠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM2015

STT

Đơn vị

Kinh phí mở lớp dạy bơi và mua sắm dụng cụ

Tổng

Kinh phí đối ứng và xã hội hóa

Lớp

Bể bơi đơn giản

Lồng bơi

Áo phao

Phao tim

Số lớp

Kinh phí

Số bể

Kinh phí

Số lồng bơi

Kinh phí

Số áo phao

Kinh phí

Số phao tim

Kinh phí

1

TP. Bến Tre

75

112.500.000

1

60.000.000

3

93.000.000

90

3.870.000

90

2.520.000

271.890.000

81.567.000

2

H. Ba Tri

80

120.000.000

1

60.000.000

5

155.000.000

150

6.450.000

150

4.200.000

345.650.000

103.695.000

3

H. Bình Đại

80

120.000.000

2

120.000.000

7

217.000.000

210

9.030.000

210

5.880.000

471.910.000

141.573.000

4

H. Châu Thành

80

120.000.000

2

120.000.000

7

217.000.000

210

9.030.000

210

5.880.000

471.910.000

141.573.000

5

H. Giồng Trôm

80

120.000.000

2

120.000.000

7

217.000.000

210

9.030.000

210

5.880.000

471.910.000

141.573.000

6

H. Mỏ Cày Nam

70

105.000.000

1

60.000.000

5

155.000.000

150

6.450.000

150

4.200.000

330.650.000

99.195.000

7

H. Mỏ Cày Bắc

55

82.500.000

1

60.000.000

4

124.000.000

120

5.160.000

120

3.360.000

275.020.000

82.506.000

8

H. Thạnh Phú

80

120.000.000

1

60.000.000

7

217.000.000

210

9.030.000

210

5.880.000

411.910.000

123.573.000

9

H. Chợ Lách

60

90.000.000

1

60.000.000

4

124.000.000

96

4.128.000

96

2.688.000

280.816.000

84.244.800

Tổng

660

990.000.000

12

720.000.000

49

1.519.000.000

1446

62.178.000

1446

40.488.000

3.331.666.000

999.499.800

Tổng dự trù: Ba tỷ, ba trăm ba mươi mốt triệu, sáutrăm sáu mươi sáu ngàn đồng.

- Trong đó:

+ Tỉnh chi (70%) = 2.332.166.200.

+ Huyện chi (15%) = 499.749.900.

+ Xã hội hóa (15%) = 499.749.900.