ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 335/KH-UBND

Hà Tĩnh, ngày 03 tháng 09 năm 2013

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2013 – 2020 TRÊN ĐỊABÀN TỈNH HÀ TĨNH

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNHHÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2006 - 2012

I. Tình hình ngườikhuyết tật trên địa bàn tỉnh

Theo số liệu điều Ira, số người khuyếttật trên địa bàn toàn tỉnh có 67.733 người, chiếm 5,21% dân số, (trong đó:Nguyên nhân do chiến tranh 40.707 người, chiếm 60%; do bẩm sinh và các nguyênnhân khác 27.026 người, chiếm 40%). Người khuyết tật thuộc hộ gia đình nghèo17.013 người, chiếm 25,1%.

II. Kết quả thựchiện trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2006 - 2012

1. Công tác chỉ đạo

Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, văn bản hướng dẫn chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương về chính sách trợ giúp đối với người khuyết tật; UBND tỉnh đã ban hành các vănbản: Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày28/12/2007 về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiệnĐề án trợ giúp người tàn tật giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn Hà Tĩnh; Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày11/01/2008 về việc quy định chế độ trợcấp,trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Quyết định số 11/2010/QĐ- UBNDngày 19/4/2010, Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượngbảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnhHà Tĩnh;Quyết định số 39/2007/QĐ- UBND ngày04/10/2007 ban hành quy định lập, sử dụng và quản lý Quỹ việc làm cho người tàntật trên địa bàn Hà Tĩnh. Đồng thời chỉ đạocác cấp, các ngành chức năng tuyên truyềnsâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về các chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm tổchức thực hiện có hiệu quả công tác trợ giúp đối với người khuyết tật.

2. Kết quả thực hiện

2.1. Thực hiện chính sách trợ cấp, trợgiúp

- Toàn tỉnh có 32.574 người khuyết tật thương binh, bệnh binh, người nhiễm chấtđộc hóa học DIOXIN đang hưởng chính sách ưu đãi người có công; 19.237 ngườikhuyết tật đang hưởng trợ cấp thườngxuyên hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý;5.735 người khuyết tật đang hưởng chính sách trợ cấpbảo hiểm xã hội;

- Hàng nămcác tổ chức đoàn thể và các tổ chức xã hộinhư: Quỹ bảo trợ trẻ em, Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi, Hội Nạnnhân chất độc da cam, Hội Người mù, Hội Chữ thập đỏ đã huy động, quyên góp, ủnghộ, trợ giúp cho người khuyết tật hàng ngàn suất quà nhân các ngày lễ, tết...cung cấp hàng trăm thiết bị hỗ trợ sinhhoạt như xe lăn, xe lắc, gậy, nạng, máy trợ thính,...

2.2 Công tác chăm sóc sức khỏe

- 100% số người khuyết tật đang hưởng trợ cấp ưu đãi người công, trợ cấp xã hội được cấp thẻ bảo hiểm ytế khám chữa bệnh miễn phí;

- 100% trẻ em khuyết tật được tiêm chủngmở rộng hàng năm; hàng ngàn trẻ em khuyết tật được khám sàng lọc và chữa các bệnhnhư: tim, xơ hóa cơ Delta, phẫu thuật môi hở hàm ếch., .theo các chương trình củangành Lao động - Thương binh Xã hội phốihợp với ngành Y tế;

- Hệ thống y tế các cấp luôn quan tâmđến việc điều trị, phục hồi chức năng cho người khuyết tật, đặc biệt là ngườikhuyết tật sống tại cộng đồng;

2.3. Đào tạo nghề, giải quyết việclàm, hỗ trợ ưu đãi giáo dục, đào tạo cho người khuyết tật

- Ngành Lao động - Thương binh và Xãhội, ngành Giáo dục và Đào tạo và các cơ sởđạo tạo nghề, giới thiệu việc làm đã quan tâm, chỉ đạo công tác đào tạo nghề,giải quyết việc làm cho ngươi khuyết tật, đầu tưmột số cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học cho người khuyết tật,Đã có hàng trăm người khuyết tật được đàotạo nghề và giải quyết việc làm, có thu nhập ổn định;

- Ngành Giáo dục và Đào tạo đã quantâm, tạo điều kiện và giúp đỡ cho người khuyết tật được học văn hóa trong hệ thống giáo dục đào tạo; thựchiện các chế độ chính sách ưu đãi trang giáo dục cho người khuyết tật tham giacác chương trình học nghề, học trung học, cao đẳng, đại học,..

2.4. Về văn hóa, thể dục, thể thao: Các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trícủa người khuyết tật ngày càng được quantâm, nhiều cuộc thi đấu thể thao được tổ chức để người khuyết tật được tham giahoạt động góp phần tăng cường sức khỏe, cải thiện đời sống tinh thần, xóa bỏ mặccảm, hòa nhập cộng đồng. Nhiều người khuyết tật của tỉnh tham gia thi đấu tạicác kỳ đại hội thể dục, thể thao tổ chứctrong và ngoài nước.

2.5. Tiếp cận và sử dụng các côngtrình công cộng: Hầu hết các công trình hạtầng cơ sở chưa bảo đảm điều kiện tiếp cậncho người khuyết tật nhất là việc tiếp cận các công trình giao thông, bệnh viện, trường học và ngay cả các cơ quanhành chính nhà nước.

2.6. Về tiếp cận dịch vụ viễn thông:Hàng năm có khoảng trên 15,000 người khuyết tật (chiếm 22%) được tiếp cận sử dụngdịch vụ thông tin, viễn thông như báo, đài phát thanh, truyền hình, điện thoạivà dịch vụ Internet,...

III. Tồn tại, khókhăn

- Công tác tuyên truyền các chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước đối với người khuyết tật chưathường xuyên sâu rộng, nên nhận thức, trách nhiệm của một số ngành, địa phương,nhất là ở cơ sở chưa đầy đủ, chưa pháthuy hết vai trò, trách nhiệm đối với người khuyết tật, gia đình có người khuyếttật;

- Chưa có sự phối hợp, gắn kết chặtchẽ giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế và các ngành chức năngliên quan về công tác trợ giúp chăm sóc sứckhỏe, điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người khuyết tật;

- Thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn rủi roxảy ra thường xuyên và hậu quả của chiếntranh để lại cho nên số người khuyết tật có chiều hướng tăng;

- Mạng lưới đào tạo nghề cho ngườikhuyết tật chưa đáp ứng được nhu cầu học nghề, tạo việc m cho người khuyết tật;

- Nguồn kinh phí dành cho an sinh xãhội, bảo đảm xã hội còn hạn hẹp, do đó một số người khuyết tật có nguyện vọngđược học nghề, phục hồi chức năng, trang cấp phương tiện, thiết bị,...nhưngchưa đáp ứng được theo nhu cầu;

- Hệ thống các văn bản chưa thật sự đồng bộ, tính khả thi củamột số chính sách chưa cao, công tác kiểm tra, giám sát đánh giá chưa thườngxuyên; nguồn lực về tài chính và nhân lực cũng chưa đáp ứng nhu cầu cuộc sốngcho người khuyết tật,

Phần thứ 2

KẾ HOẠCH THỰC HIỆNĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2013-2020

I. Căn cứ xây dựngkế hoạch

Luật Ngườikhuyết tật số 51/210/QH12 ngày 17/6/2010; Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsốđiều của Luật Người khuyết tật; Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướngChínhphủvề việc phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 -2020; Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - TBXH quy địnhquản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề ántrợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020; Công văn số 2722/LĐTBXH - BTXHngày 08/8/2012 của Bộ Lao động - TBXH về việc hướng dẫn triển khai thực hiệnQuyết định số 1019/QĐ-TTg.

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2011- 2020.

Nhu cầu về trợ giúp, chăm sóc của ngườikhuyết tật và gia đình đối tượng trên địa bàn tỉnh,

II. Phạm vi, đốitượng, thời gian thực hiện

1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàntoàn tỉnh.

2. Đối tượng: Người khuyết tật quy địnhtại Luật Người khuyết tật.

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2013-2020 (8 năm).

Chia thành 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn: 2013-2015;

+ Giai đoạn: 2016-2020.

III. Mục tiêu

1 .Mục tiêu chung

Hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mìnhđể đáp ứng nhu cầu bản thân, tạo điều kiện cho người khuyết tật vươn lên thamgia bình đẳng vào các hoạt động kinh tế -xã hội, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2013 -2015:

- Hàng năm 70% người khuyết tật được tiếp cận vớicác dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 70% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổiđược khám sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và đượccan thiệp sớm các dạng khuyết tật, khoảng 800 trẻ em và người khuyết tật đượcphẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dịch vụ trợ giúp phù hợp;

- 60% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếpcận giáo dục;

- 2.000 người khuyết tật trong độ tuổi lao động cònkhả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp;

- 30% công trình như trụ sở làm việc của cơ quannhà nước; bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề;công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư đảm bảo điều kiện cho người khuyết tật tiếp cận được;

- 30% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giaothông được sử dụng phương tiện giao thôngđảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tươngđương;

- 30% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sửdụng công nghệ thông tin và truyền thông;

- 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạtđộng văn hóa,nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 25% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thểdục, thể thao;

- 90% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý miễnphí khi có nhu cầu;

- 60% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tậtđược tập huấn nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc hỗ trợ người khuyết tật; 40%gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phụchồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹnăng sống.

b) Giai đoạn 2016-2020:

- Hàng năm 90% người khuyết tật được tiếp cận vớicác dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 90% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổiđược khám sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và đượccan thiệp sớm các dạng khuyết tật, khoảng 1.200 trẻ em và người khuyết tật đượcphẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dịch vụ trợ giúp phù hợp;

- 70% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếpcận giáo dục;

- 4.500 người khuyết tật trong độ tuổi lao động cònkhả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp;

- 100% công trình là trụ sở làm việc của cơ quannhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục,dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thểthao; nhà chung cư đảm bảo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận dễ dàng;

- 80% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giaothông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giaothông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tươngđương.

Trong đó chia thành 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 2015-2017: 60% người khuyết tật có nhucầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹthuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương;

+ Giai đoạn 2018 - 2020: 80% người khuyết tật cónhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩnkỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương;

- 50% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;

- 30% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạtđộng văn hóa,nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 40% ngườikhuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục, thể thao;

- 100% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý khicó nhu cầu;

- 80% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tậtđược tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc hỗ trợ người khuyết tật; 60%gia đình có người khuyết tật được tập huấnvề kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồichức năng cho người khuyết tật; 50% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năngsống,

IV- Các hoạt động chủ yếu

1. Phát hiện, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hìnhvà cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật

a) Nội dung hoạt động:

- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếmkhuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịchvụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản;

- Triển khai chương trình can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnhhình phẫu thuật đục thủy tinh thể, cung cấp dịch vụ trợ giúp người khuyết tật,đặc biệt là tuyến y tế cơ sở;

- Triển khai chương trình phục hồi chức năng dựavào cộng đồng;

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bịphục hồi chức năng cho các cơ sở phục hồichức năng; tham gia tư vấn với các cơ sởsản xuất, cung cấp dịch vụ cho người khuyếttật trong việc sử dụng các dụng cụ trợ giúp phù hợp với các tiêu chuẩn quy định;

- Vận động các tổ chứctrong nước và quốc tế hỗ trợ phục hồi chức năng cho người khuyết tật.

b) Cơ quan thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp vớiSở Lao động - Thương binh Xã hội, cácsở, ngành, đơn vị liên quan và UBND cáchuyện, thành phố, thị xã.

c) Kinh phí thực hiện: 500 triệu đồng/năm (trong đó: Ngân sách địa phương 100 triệu đồng;nguồn vận động 200 triệu đồng; vốn lồng ghép 200 triệu đồng).

2. Trợ giúp tiếp cận giáo dục

a) Nội dung hoạt động:

- Tổ chức triển khai giáo dục hòa nhập ở các cấp họcphù hợp với khả năng nhận biết của ngườikhuyết tật, huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi vào học hòa nhập ở các trườngphổ thông, quan tâm tạo điều kiện để trẻ học hòa nhập đạt hiệu quả cao; đồng thờibồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý tham gia giáo dục trẻ khuyết tật; đào tạo,bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trực tiếp dạy trẻ khuyết tật trí tuệ, khuyếttật nghe, nói, khuyết tật nhìn, khuyết tật ngôn ngữ, tự kỷ,...Hỗ trợ cung ứngtài liệu thiết bị giảng dạy cho giáo viên và học sinh là người khuyết tật;

- Triển khai thực hiện tốt các chính sách miễn giảmhọc phí, hỗ trợ chi phí học tập và cho vay tiền đối với sinh viên, học sinh làngười khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Quyết định số 257/QĐ - TTg của Thủ tướngChính phủ và các quy định hiện hành.

b) Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thươngbinh Xã hội, các sở, ngành, đơn vịliên quan UBND các huyện, thành phố, thị xã.

c) Kinh phí thực hiện: 300 triệu đồng/ năm (trongđó: Ngân sách địa phương 100 triệu đồng; nguồn vận động 200 triệu đồng).

3. Dạy nghề, tạo việc làm

a) Nội dung hoạt động:

- Tư vấn học nghề, việc làm theo khả năng của ngườikhuyết tật;

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề vàtư vấn việc m cho người khuyết tật;

- Xây dựng và nhân rộng mô hình dạy, học nghề gắn vớitạo việc làm cho người khuyết tật;

- Dạy nghề, tạo việc làm phù hợp cho người khuyết tậttheo Chương trình mục tiêu Quốc gia về dạy nghề và việc làm.

b) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vịliên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các trung tâm và cơ sở dạy nghề.

c) Kinh phíthực hiện: 2.000 triệu đồng/năm (trong đó: Ngân sách địa phương 200 triệu đồng;nguồn vận động 300 triệu đồng; vốn lồng ghép 1.500 triệu đồng).

4. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xâydựng

a) Nội dung hoạt động:

Hướng dẫn, kiểm tra,giám sát thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng cáccông trình để người khuyết tật tiếp cận thuận lợi.

b) Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợpvới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở ngành, đơn vị liênquan và UBND các huyện, thành phố, thịxã.

c) Kinh phí thực hiện: 400 triệu đồng/năm (trongđó: Ngân sách địa phương 100 triệu đồng; nguồn vận động 100 triệu đồng; vốn lồngghép 200 triệu đồng).

5. Trợ giúp tiếp cận tham gia giao thông

a) Nội dung hoạt động:

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về giaothông để người khuyết tật có thể tiếp cậnvà sử dụng;

- Xây dựng các tuyến mẫu và nhân rộng các xe vận tảihành khách công cộng để người khuyết tật sử dụng phương tiện giao thông;

- Tập huấn cho lái xe phục vụ hành khách là ngườikhuyết tật sử dụng phương tiện giao thông theo quy định

b) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải chủtrì, phối hợp với Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố,thị xã.

c) Kinh phíthực hiện: 300 triệu đồng/năm (trong đó;Ngân sách địa phương 100 triệu đồng; nguồn vận động 100 triệu đồng; vốn lồngghép 100 triệu đồng).

6. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

a) Nội dung hoạt động:

- Đẩy mạnh phát triển mạng lưới thông tin truyềnthông trên địa bàn tỉnh, nhất là hệ thống thông tin công cộng để mọi người khuyếttật có thể tiếp cận được một cách thuậntiện và nhanh nhất;

- Duy trì, phát triển, nâng cấp các cổng/trang tinđiện tử hỗ trợ người khuyết tật.

b) Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thôngchủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành, đơn vịliên quan UBND các huyện, thành phố, thị xã.

c) Kinh phí thực hiện: 200 triệu đồng/năm (trongđó; Ngân sách Trung ương 100 triệu đồng; ngân sách địa phương 100 triệu đồng).

7. Trợ giúp pháp lý

a) Nội dung hoạt động:

- Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tậtthông qua các hoạt động thích hợp;

- Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ những người thựchiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật

b) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND cáchuyện, thành phố, thị xã.

c) Kinh phí thực hiện: 100 triệu đồng/năm (trongđó: Ngân sách Trung ương 50 triệu đồng; ngân sách địa phương 50 triệu đồng).

8. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch

a) Nội dung hoạt động:

- Khuyến khích người khuyết tật phát huy khả năng vốncó của mình như ca hát, thể thao, hội họa…;

- Tổ chức liên hoan văn hóa, văn nghệ cho người khuyết tật;

- Hỗ trợ, tạo điều kiện để người khuyết tật đượctham gia thi đấu thể thao trong nước và nước ngoài;

- Hàng năm tổ chứcgặp mặt biểu dương người khuyết tật tiêu biểu có thành tích trong hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao.

b) Cơ quan thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Lao đông -Thương binh và Xã hội, các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã.

c) Kinh phí thực hiện: 200 triệu đồng/năm (trongđó: Ngân sách địa phương 100 triệu đồng; nguồn vận động 100 triệu đồng).

9. Hỗ trợ người khuyết tật trong việc tiếp cận, thực hiện chính sách và an sinh xã hội

a) Nội dung hoạt động:

- Triển khai thực hiện trợ cấp xã hội cho ngườikhuyết tật theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Luật Người khuyết tật và cácvăn bản liên quan khác cho tất cả các đốitượng khuyết tật nặng và đặc biệt nặng;

- Quan tâm hỗ trợ, trợ cấp đột xuất đối với nhữngtrường hợp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tổ chức tặng quà, thăm hỏi động viênngười khuyết tật trong những dịp tết, ngày lễ, ngày Quốc tế người khuyết tật03/12 và ngày người khuyết tật Việt Nam 18/4 hàng năm;

- Ngoài những chính sách trên, các địa phương vàcác tổ chức xã hội như Hội Chữ thập đỏ, HộiNạn nhân chất độc da cam/dioxin, Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi, HộiNgười mù,... tích cực vận động, kêu gọi sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cánhân trong nước và nước ngoài để tổ chứctặng quà, trao tặng xe lăn, dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng; trợ cấp đột xuấtcho đối tượng khuyết tật gặp rủi ro, hoạn nạn, khó khăn trong cuộc sống.

b) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xãhội chủ trì phối hợp với các sở, ngành, các hội, đoàn thể, các đơn vị liên quanUBND các huyện, thành phố, thị xã.

c) Kinh phí thực hiện: 500 triệu đồng/năm (trong đó: Ngân sách địa phương 100 triệu đồng;nguồn vận động 400 triệu đồng).

10. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc hỗ trợngười khuyết tật và kiểm tra, giám sát

a) Nội dung hoạt động:

- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộngtác viên trợ giúp người khuyết tật;

- Tổ chức tập huấn cho gia đình người khuyết tật vềkỹ năng phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống chongười khuyết tật;

- Tổ chức điều tra, thiết lập hệ thống dữ liệu vềngười khuyết tật trên địa bàn tỉnh;

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện các chế độchính sách, pháp luật đối với người khuyết tật nói chung và tình hình thực hiệnKế hoạch này;

- Tổ chức sơkết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiệnkế hoạch,

b) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh vàXã hội chủ trì, phối hợp với các sở ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã.

c) Kinh phí thực hiện: 500 triệu đồng/năm (trongđó: Ngân sách Trung ương 300 triệu đồng; ngân sách địa phương: 200 triệu đồng).

V. Nguồn kinh phí

Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Kế hoạch:

40.000 triệu đồng

Trong đó:

- Ngân sách Trung ương:

3.600 triệu đồng;

- Ngân sách địa phương:

9.200 triệu đồng;

- Nguồn vận động:

11.200 triệu đồng;

- Vốn lồng ghép:

16.000 triệu đồng.

(Có phụ lục kèmtheo)

Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng nămcủa tỉnh, trong đó có phân bổ cụ thể chocác Sở, ngành, đơn vị liên quan theo nhiệmvụ được giao. Nguồn vốn phân bổ cho từngnăm sẽ được bố trí trên cơ sở kế hoạch ngân sách và khả năng huy động. Căn cứvào chức năng nhiệm vụ được giao các đơn vị chức năng lập dự toán kinh phí thựchiện kế hoạch vào ngân sách chi thườngxuyên hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

VI. Các giải pháp cơ bản

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủtrương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các văn bản liên quan đếnngười khuyết tật cho các cấp, các ngành,đoàn thể, hội và các tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận,đồng cảm, trách nhiệm đối với người khuyết tật.

2. Đẩy mạnh áp dụng khoa học trên các lĩnh vực phòng ngừa, phát hiện và can thiệpsớm, trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng cho người khuyết tật,

3. Xây dựng Đề án Dạy nghề - tạo việc làm cho ngườikhuyết tật trong tổng thể Chương trình mục tiêu Quốc gia về Dạy nghề - tạo việc làmcho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.

4. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục,thể thao nhân các ngày lễ, tết, ngày Người khuyết tật Việt Nam 18/4 và ngày Quốctế Người khuyết tật 03/12 hàng năm.

5. Xây dựng các mô hình hỗ trợ người khuyết tật tiếpcận giáo dục, học nghề, tạo việc làm, tiếp cận giao thông, công trình xây dựng,phương tiện thông tin truyền thông và các mô hình sinh kế, mô hình tự lực,

6. Nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên, cộngtác viên công tác xã hội, cán bộ y tế làm công tác trợ giúp, chăm sóc ngườikhuyết tật, đặc biệt là đội ngũ cán bộ cấp cơ sở, gia đình người khuyết tật; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việcthực hiện chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.

7. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác trợ giúp người khuyếttật, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia trợ giúp người khuyếttật.

8. Tranh thủ sự hợptác của các tổ chức trong và ngoài tỉnh, các tổ chức Quốc tế để nhậnsự hỗ trợ về kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để trợ giúp cho người khuyết tật.

VII. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợpvới các sở, ban ngành và các địa phương tổchức triển khai kế hoạch. Điều phối cáchoạt động trên toàn tỉnh; tổ chức thực hiện việc dạy nghề, tạo việc làm; thựchiện đầy đủ các chế độ chính sách trợ cấp, trợ giúp cho người khuyết tật; tậphuấn nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗtrợ người khuyết tật và gia đìnhcó người khuyết tật; khảo sát, điều tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp tình hình và định kỳ hàng năm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch cho Ủyban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với SởTài chính và các ngành liên quan tham mưu cho UBNDtỉnh cân đối, bố trí lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự áncó liên quan về trợ giúp người khuyết tật.

3. Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí ngânsách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệmvụ của Kế hoạch theo quy định. Đồng thờihướng dẫn quản lý sử dụng kinh phí thựchiện Kế hoạch trợ giúp người khuyết tậttrên địa bàn tỉnh.

4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơnvị liên quan xây dựng kế hoạch phòng ngừa, điều trị bệnh cho người khuyết tật; hướngdẫn, chỉ đạo các cơ sở y tế chăm sóc, điềutrị và phục hồi chức năng cho người khuyếttật; tổ chức thực hiện hoạt động phát hiệnsớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho ngườikhuyết tật. Phối hợp với Sở Lao động - Thươngbinh Xã hội trong việc phân dạng và mứcđộ khuyết tật

5. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở,ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tậttiếp cận với các loại hình giáo dục; tổ chức bồi dưỡngcho cán bộ quản lý, giáo viên công tác quản lý, dạy học, trợ giúp học sinh khuyếttật. Thực hiện miễn, giảm học phí cho đối tượng khuyết tật theo quy định.

6. Sở Xây dựngchủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơnvị liên quan thẩm định các công trình xâydựng; trong đó cần chú ý đảm bảo điều kiện cho người khuyết tật khả năng tiếp cận sử dụng các công trình xâydựng.

7. Sở Giaothông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyếttật tiếp cận và tham gia giao thông thuậntiện, an toàn nhất.

8. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hà Tĩnh, ĐàiPhát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp vớicác sở, ngành liên quan tuyên truyền vềcác chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước, của tỉnh về công tácchăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật. Đồng thời tạo điều kiện trợgiúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệthông tin và truyền thông.

9. Sở Tư phápchủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan phổ biến giáo dục phápluật về Người khuyết tật; tăng cường hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

10. Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ người khuyếttật trong hoạt động văn hóa, thể thao vàdu lịch.

11. Đề nghị Ủy banMặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoànthanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Liên Minh hợp tác xã, Hội Chữ thập đỏ, Hội Bảotrợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi, Hội Người mù, Hội Nạn nhân chất độc dacam/dioxin và các tổ chức đoàn thể trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình tích cực tham gia các hoạt động của Kế hoạch; nhất là công tác tuyên truyền, giáo dục;quản lý, chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật; vận động sự quan tâm, giúp đỡ củacác tổ chức, cá nhân hỗ trợ về vật chất và tinh thần cho người khuyết tật.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

Căn cứ Kế hoạchchung của tỉnh và tình hình kinh tế của địa phương để xây dựng kế hoạch cụ thểcủa đơn vị mình. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kếhoạch đạt mục tiêu đề ra; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghépkinh phí các chương trình, các đề án liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiệncác mục tiêu nhiệm vụ của Kế hoạch. Tăngcường công tác giám sát, đánh giá, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, điều chỉnh, bổ sung, đề nghị các đơnvị, địa phương phản ảnh bằng Văn bản về SởLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý./.

Nơi nhận:
- Bộ Lao động -TBXH;
- Cục Bảo trợ xã hội, Bộ LĐ -TBXH;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND;
- Ủy ban MTTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo Hà Tĩnh; Đài PTTH tỉnh;
- Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
- Các phòng chuyên viên;
- Trung tâm Công báo, tin học (đăng tải);
- Lưu VT, VX;
- Gửi Văn bản giấy và điện tử.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

KẾ HOẠCH KINH PHÍ

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN2013-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Kế hoạch số 335/KH-UBND ngày 03/9/2013 của UBND tỉnh)

TT

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Tổng kinh phí

Chia ra theo nguồn

Ngân sách TW

Ngân sách địa phương

Các nguồn vận động khác

Vốn lồng ghép

1

Hỗ trợ về y tế

Sở Y tế

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

4.000

800

1.600

1.600

2

Hỗ trợ và giáo dục

Sở GD- ĐT

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

2.400

800

1.600

3

Hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm

Sở LĐ- TB&XH

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan, các cơ sở đào tạo

16.000

1.600

2.400

12.000

4

Hỗ trợ tiếp cận công trình xây dựng

Sở Xây dựng

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

3.200

800

800

1.600

5

Hỗ trợ tiếp cận giao thông

Sở GTVT

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

2.400

800

800

800

6

Hỗ trợ hoạt động thông tin-tuyên truyền

Sở TT-TT

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

1.600

800

800

7

Hỗ trợ tiếp cận trợ giúp pháp lý

Sở Tư Pháp

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

800

400

400

-

8

Hỗ trợ hoạt động văn hóa thể thao

Sở VHTTDL

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

1.600

800

800

9

Hỗ trợ an sinh xã hội

Sở Lao động TB &XH

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

4.000

800

3.200

10

Nâng cao nhận thức, tổ chức điều tra, rà soát, kiểm tra giám sát, sơ kết tổng kết đánh giá hoạt động đề án.

Sở Lao động TB&XH

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

4.000

2.400

1.600

Tổng cộng

40.000

3.600

9.200

11.200

16.000

(Bằngchữ: Bốn mươi tỷ đồng)