ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/KH-UBND

Sóc Trăng, ngày 05 tháng 12 năm 2011

KẾHOẠCH

ĐÀOTẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghịđịnh số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồidưỡng công chức;

Căn cứ Nghịđịnh số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, sốlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thịtrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Thực hiện Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn2011 - 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh SócTrăng xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Sóc Trănggiai đoạn 2011-2015, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG:

1. Mục tiêu chung:

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức để đáp ứng các tiêu chuẩn về chức danh công chức và nâng cao năng lực nhậnthức, kỹ năng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng, chất lượng, cơ cấu phù hợp với yêu cầu thựctiễn, có phẩm chất, đạo đức lối sống tốt và có đủ năng lực thi hành công vụ.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện (baogồm huyện, thị xã, thành phố)

- Nâng cao kiến thức, năng lực quảnlý, điều hành và thực thi công vụ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt, đủ năng lực thi hành côngvụ; đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ngạch xác định chức danh công chức cho từng lĩnh vực;

- Cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng đúng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực hành theo yêu cầu của từng loại côngchức; biết sử dụng vi tính, ngoại ngữ và tiếng dân tộc trong hoạt động côngtác;

- Đảm bảo trang bị đủ kiến thức theotiêu chuẩn quy định cho công chức lãnh đạo quản lý, công chức các ngạch cán sự,chuyên viên, chuyên viên chính,chuyên viên cao cấp và tương đương;

- Đến năm 2015, 100% công chức hànhchính được trang bị kỹ năng nghiệp vụ theo yêu cầu công vụ và có khả năng hoànthành nhiệm vụ được giaovới chất lượng cao; trang bịkiến thức về văn hóa công sở, trách nhiệm và đạo đức công vụ cho công chức;

- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trướckhi bổ nhiệm và đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo quản lý đương chức; đảmbảo đến năm 2015, 100% công chức lãnh đạo cấp sở, cấp huyện được trang bị kỹ năng lãnh đạo, quản lý và kỹnăng phối hợp xử lý các vấn đề có tính chất liên ngành;

- 70 - 80% cán bộ, công chức thựchiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.

b) Đối với cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm xã, phường, thịtrấn)

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã phải được đào tạo, bồi dưỡng cơ bảnvề trình độ lý luận chính trị, kỹ năng hành chính, kiến thức về quản lý nhànước trên địa bàn, đảm bảo tiêu chuẩn các chức danh chuyên môn quy định;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã vững mạnh, có trình độ năng lực tổchức, công tâm với nhiệm vụ, thạo việc, tận tụy với nhân dân, biết phát huy sứcdân, tăng cường mối quan hệ giữa chính quyền với nhân dân, nâng cao trách nhiệmcông tác, ý thức tổ chức kỷ luật và đạo đức của cán bộ, công chức cơ sở;

- Phấn đấu đến năm 2015, cán bộ,công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn có đủ năng lựchoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó số công chức có trình độ trung cấp trởlên là 100%;

- 70 - 80% công chức cấp xã thựchiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm;

- 100% những người hoạt động không chuyên trách ở cấp được bồi dưỡng về kỹ năng nghiệp vụ cho phù hợp với yêu cầu nhiệmvụ.

c) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịchỦy ban nhân dân

- 100% đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được bồi dưỡng,trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động trong năm 2011 và nửa đầu năm 2012.

- Trang bị những kiến thức cần thiết về quản lý nhànước, phương pháp và kỹ năng quản lý, điều hành nhằm nâng cao năng lực, vai tròcủa Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện các nhiệmvụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao trong quá trình xây dựng nền hành chínhchuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây dựng nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

II. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG:

1. Đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện:

a) Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

- Cán bộ, công chức ngạchchuyên viên cao cấp và tương đương phải chuẩn hóa theo quy định.

- Cán bộ, công chức ngạchchuyên viên chính, chuyên viên và tương đương phải có trình độ đại học trở lên.

- Cán bộ, công chức ngạchcán sự và tương đương phải có trình độ trung cấp trở lên.

- Việc quy hoạch đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ,cử nhân, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp phải phù hợp với nhiệm vụ và vị trí công tác của từng cánbộ, công chức, đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ; thường xuyên bồi dưỡngcập nhật kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng những thành tựu mới vềkhoa học công nghệ, quản lý.

b) Về lý luận chính trị:

- Đào tạo trình độ cao cấp, trung cấp theo quy định của Tỉnhủy, cập nhật những đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Cán bộ, công chức ngạchchuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và tương đương phải có trình độ Cao cấplý luận chính trị trở lên.

- Cán bộ, công chức ngạchchuyên viên, cán sự và tương đương phải được đào tạo Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

c) Về quản lý nhà nước:

- Đào tạo trình độ cử nhân hành chính cho cán bộ, công chứcchủ chốt cấp tỉnh, cấp huyện;

- Đào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức công tác ở vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trìnhđộ tin học cho cán bộ, côngchức để ứng dụng công nghệ thông tin vàocông tác quản lý;

- Tổ chức đào tạo Tiền công vụ cho những người sau khi trúngtuyển qua các kỳ thi tuyển công chức, phải đào tạo trang bị kiến thức về nềnhành chính nhà nước, pháp luật, kỹ năng hoạt động công vụ và đạo đức công chứcngay trong năm đầu tiên sau khi trúng tuyển;

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý trướckhi đề bạt, bổ nhiệm;

- Bồi dưỡng cho cán bộ, công chức để cập nhật những kiến thứcvề Hội nhập kinh tế quốc tế và kiến thức đối ngoại theo từng chuyên đề của BộNgoại giao biên soạn.

- Cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đươngphải được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước do Học viện Hành chính tổ chứcmở lớp;

- Cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính, chuyên viên vàtương đương phải qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trìnhchuyên viên chính, chuyên viên theo quy định;

- Cán bộ, công chức ngạch cán sự và tương đương phải qua lớpbồi dưỡng kiến thức ngạch cán sự hoặc lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạchchuyên viên.

d) Về tin học:

Tất cả cán bộ, công chức phải biết sử dụng máy vi tính và nâng cao trình độ theo tiêuchuẩn của từng ngạch công chức.

đ) Về ngoại ngữ:

Cán bộ, công chức ngạch nào thì phải đạt trình độ ngoại ngữ theo quy định củangạch đó. Ngoài ra cán bộ, công chức công tác ở vùng đồng bào dân tộcthiểu số cần học thêm tiếng dân tộc. Đào tạo cán bộ, công chức tuổi dưới 35 đạt trình độ IELTS (6.0 ), TOEFL (550) trở lênphục vụ đào tạo trình độ chuyên môn thạc sĩ, tiến sĩ.

e) Về kiến thức quốc phòng:

Tất cả cán bộ, công chức từ đối tượng từ 1 đến đối tượng 3đều phải được học qua lớp bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - An ninh theo quy định cho từng đối tượng.

2. Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

a) Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp :

- Bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về nhà nước,pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức;

- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trên các lĩnh vựcthuộc phạm vi, thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân cấp xã. Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân trên cáclĩnh vực;

- Tập huấn các kỹ năng và phương pháp quản lýđiều hành của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức theo tiêuchuẩn quy định cho cán bộ cấp xã,bao gồm: trình độ lý luận chính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

- Thực hiện đào tạo trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lêncho công chức cấp xã;

- Đào tạo, bồi dưỡng tiếng Khmer cho cán bộ, công chức côngtác tại các vùng đồng bào dân tộc Khmer sinh sống;

- Đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức công vụ, kỹ năng hoạt động cho cán bộ, công chức và những người hoạt độngkhông chuyên trách; xâydựng tinh thần sống và làm việc theo pháp luật, thái độ tôn trọng dân, phục vụdân;

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng hoạt độngcho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo nhiệm kỳ.

3. Đối với đại biểu Hội đồng nhân:

Bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹnăng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo chương trình quyđịnh.

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

1. Các giải pháp về quản lý:

- Quy hoạch, kế hoạch đào tạo phảigắn với bố trí sử dụng và tạo nguồn lâu dài;

- Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên theo dõi, kiểm tratiến độ và khả năng thực hiện việcsử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

- Đào tạo, bồi dưỡng phải bám sát yêucầu phát triển, nhiệm vụ chung cũng như nhiệm vụcủa từng dạng đối tượng cán bộ, công chức. Nội dung đào tạo phải mang tínhthiết thực;

- Củng cố và tăng cường chất lượnghoạt động của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh, tăng cường trang bị đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc dạy và học phù hợpvới yêu cầu nhiệm vụ đặt ra và đối tượng học viên là cán bộ, công chức; xâydựng đội ngũ giảng viên cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng với cơ cấu thích hợp,có trình độ đảm bảo theo tiêu chuẩn, kết hợp hài hòa trong việc bố trí giảng viên cơ hữu và sử dụng có hiệu quả kinh nghiệm của đội ngũ giảngviên kiêm chức;

- Tăng cường và bảo đảm cho nguồnkinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Hàng năm phải lập, phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo đủ kinh phí để thực hiện.

2. Các giải pháp về chế độ, chínhsách:

- Có chính sách thu hút, đãi ngộthỏa đáng những cán bộ, công chức cótrình độ quản lý, khoa học kỹ thuật công nghệ cao về công tác tại tỉnh;

- Trong từng thời điểm cụ thể cầnnghiên cứu sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để phù hợp với tìnhhình thực tế và các quy định của Trung ương;

3. Các giải pháp để nâng cao nănglực, chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồidưỡng:

- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng củacác trường thuộc tỉnh cần tập trung đầu tư xây dựng, trang bị dụng cụ giảng dạyvà học tập đảmbảo đáp ứng yêu cầu đàotạo trong tình hình hiện nay;

- Tập trung ưu tiên tuyển chọn và cóchính sách thu hút những sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi ở các trường đạihọc, những người có năng lực trình độ để bổ sung vào đội ngũ giảng viên của cáctrường để nâng cao chất lượng giảng dạy;

- Các cơ sở đào tạo thường xuyên cảitiến phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường đối thoại, tổ chức các bài tậptình huống có chiều sâu đối với các lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước;

- Thống nhất việc quản lý công tácđào tạo, bồi dưỡng theo hướng tập trung đầu mối để nâng cao hiệu quả đào tạo,khắc phục tình trạng đào tạotràn lan không theo quy hoạch, không gắn với yêu cầu công tác, chạy theo yêucầu chuẩn hóa một cách hình thức thiếu trọng tâm, trùng lắp, không thiết thực; các chương trình, giáo trình phảiđược các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu ban hành cho phù hợp với từng đốitượng cụ thể; thực hiện đúng quy trình đào tạotrước khi bổ nhiệm công chức.

4. Các giải pháp về kinh phí:

- Tranh thủ mọi nguồn kinh phí từcác Chương trình dự án, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức, cá nhân trongvà ngoài nước;

- Sự hỗ trợ kinh phí đào tạo hàngnăm của Trung ương, kinh phí địa phương kết hợp với khả năng tự lực của cán bộ,công chức;

- Đào tạo phải gắn với yêu cầu sửdụng cán bộ,công chức đúng ngànhnghề, tránh đưa đi đào tạo tràn lan lãng phí và không đạt theo yêu cầu;

- Công tác tuyển chọn cán bộ, công chức phải tuyển chọn những người đã được đào tạo đủchuẩn quyđịnh về chuyên mônnghiệp vụ, không tuyển dụng vào cơ quan để tiếp tục đưa đi đàotạo.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trách nhiệm Sở Nội vụ:

- Tổ chức triển khai, quán triệt kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cho các s, ban ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng của các s, ban ngành tỉnh và các huyện, thịxã, thành phố. Trên cơsở kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các s, ban ngành tỉnhvà các huyện, thị xã, thành phố, Sở Nội vụ tổng hợp kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cụ thể của tỉnh trình Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt vào tháng 10hàng năm.

- Trong quy hoạch cần có kế hoạchđiều tra trình độ cán bộ, công chức, thẩm định lại mức độ hợp lý của công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ, côngchức cần đào tạo, ưu tiên cho cán bộ trẻ,cán bộ diện quy hoạch trên cơ sở xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo, bồidưỡng cho phù hợp. Chú trọng quy hoạch cán bộ, công chức người dân tộc, nữ, gắnđào tạo với sử dụng để tạo điều kiện phát huy tốt sau khi đào tạo.

- Tổ chức sơ kết việc thực thi kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng hàngnăm để xâydựng kế hoạch cho nămsau phù hợp hơn.

2. Trách nhiệm của cơ quan có liênquan:

- Các s, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nhu cầu đào tạo, kếhoạch chung của tỉnh để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của đơn vị, địa phương giai đoạn 2011 - 2015 với nội dung cụ thể, chi tiết cho từng đối tượngcán bộ, công chức cần đào tạo thuộc thẩm quyền quản lýgửi đến Sở Nội vụ vào cuối tháng 8hàng năm, để Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện sau khiđược phê duyệt;

- Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liênquan lồng ghép các chương trình, dự án và cân đối vốn trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm đểthực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Sóc Trăng giaiđoạn 2011-2015.

3. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo:

Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức trênđịa bàn tỉnh cần chủđộng phối hợp với Sở Nội vụ để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức và phát huy mọi nguồn lực để triển khai thực hiện một cách có chấtlượng và hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao.

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- TT TU, TT HĐND;
- Ban Tổ chức TU;
- Sở, ban ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: HC, TH, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Nguyễn Trung Hiếu

SỐLƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, TỈNH SÓCTRĂNG
(Kèmtheo Kế hoạch số39 /KH-UBND ngày 05/12/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng)

TT

Tên lớp\ Nội dung học

Tổng số

Số lượng đào tạo, bồi dưỡng theo từng năm (người)

Ghi chú

2011

2012

2013

2014

2015

A

TRONG NƯỚC

25.750

5.770

5.240

5.240

4.750

4.750

I

ĐÀO TẠO

1.250

270

240

240

250

250

1

Các lớp chính trị

390

70

80

80

80

80

2

Các lớp CMNV

560

100

110

110

120

120

3

Tiếng Anh

300

100

50

50

50

50

II

BỒI DƯỠNG

24.500

5.500

5.000

5.000

4.500

4.500

B

NƯỚC NGOÀI

200

40

40

40

40

40

I

ĐÀO TẠO

50

10

10

10

10

10

II

BỒI DƯỠNG

150

30

30

30

30

30

TỔNG CỘNG (A+B)

25.950

5.810

5.280

5.280

4.790

4.790