ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/KH-UBND

Thái Bình, ngày 21 tháng 08 năm 2013

KẾ HOẠCH

TỔNGRÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

Thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quyphạm pháp luật và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tưpháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ; Ủy ban nhân dântỉnh Thái Bình ban hành Kế hoạch tổng rà soát, hệ thốnghóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích:

a) Rà soát văn bản do Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành từ trước đến thời điểm rà soát đểxem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát với văn bảnlà căn cứ pháp lý để rà soát cũng như tình hình phát triểnkinh tế - xã hội nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định tráipháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp;

b) Lập các danh mục tng hợp văn bản; danh mục văn bản còn hiệu lực thi hành; danh mục vănbản hết hiệu lực thi hành; danh mục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung; danh mụcvăn bản đnghị ban hành mới; danh mục văn bản đề nghị bãibỏ;

c) Tập hợp, sắp xếp các văn bản đãđược rà soát, xác định còn hiệu lực nhằm thực hiện hệ thống hóa kỳ đầu thốngnhất trong cả nước là ngày 31 tháng 12 năm 2013, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh công bố kết quả hệ thống hóa văn bản trước ngày 01 tháng 3 năm 2014;

d) In Tập hệ thống hóa văn bản quyphạm pháp luật và xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa.

2. Yêu cầu: Việc triển khai kế hoạch phải được các sở, ban,ngành tỉnh quan tâm tổ chức thực hiện đúng tiến độ, đảmbảo chất lượng, hiệu quả tránh hình thức.

II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối tượng, phạm vi ràsoát

a) Tất cả các văn bản quy phạm phápluật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến thời điểmrà soát còn hiệu lực thi hành.

b) Các văn bản có chứa quy phạm phápluật (Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Quy định, Quy chế,Điều lệ... ) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhưng khôngđược ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thi hành.

2. Phươngthức rà soát, thời gian thực hiện và báo cáo kết quả

a) Thu thập, tập hợp, phân loại văn bản

Các sở, ban, ngành của tỉnh có tráchnhiệm tập hợp toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân tỉnh Thái Bình ban hành và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật củaHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhưng không được ban hành bằnghình thức văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thi hành điều chỉnh những vấnđề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của sở, ban, ngành mình, phânloại văn bản theo hình thức văn bản; theo lĩnh vực, sắp xếp theo thứ tự thờigian ban hành.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tnh.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, mời Ban Pháp chế Hộiđồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

- Thời hạn thực hiện: Từ ngày 25 tháng 8 năm 2013 đến hết ngày 20 tháng 9 năm 2013.

b) Đối chiếu, so sánh văn bản:

Đối chiếu, so sánh các quy định trongvăn bản đã được tập hợp với các quy định hiện hành có hiệu lực pháp lý cao hơn;đánh giá sự phù hợp của văn bản với điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàntỉnh Thái Bình. Qua đó kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy b, ban hành mới văn bản.

- Cơ quan chủ trì:Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dântỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, mời Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Thời hạn thực hiện: Từ ngày 21 tháng 9 năm 2013 đến hết ngày 30 tháng 10 năm 2013.

c) Lập danh mục:

- Tổng danh mục văn bản (bao gồmtoàn bộ các văn bản được đưa ra rà soát,được sắp xếp theo những tiêu chí nhất định như:Hình thức, lĩnh vực, thời gian ban hành văn bản thứbậc hiệu lực …);

- Danh mục văn bản còn hiệu lực thihành;

- Danh mục văn bản hết hiệu lực thihành (thông qua rà soát xác định được hết hiệu lực, trong đó nêu rõ lý do hết hiệu lực,thời điểm hết hiệu lực);

- Danh mục văn bản đề nghị thay thế, bãi bỏ (cần nêu rõ điều khoảnnào cn thay thế, bãibỏ hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản, nêu rõ lý do);

- Danh mục văn bản đề nghị sửa đổi,bổ sung (cần nêu rõ điều, khoản nào cnsửa đi, bổ sung, nêu rõ lý do);

- Danh mục văn bản đề nghị ban hànhmới (những vn đề cần điều chỉnh nhưngchưa có văn bản quy phạmpháp luật nào điều chỉnh).

- Danh mục văn bản hành chính đề nghịxlý (nếu có).

(các biểu mẫu được quyđịnh tại Điều 23 Thông tư 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tưpháp)

- Cơ quan chủ trì: Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp

- Thời hạn thực hiện: Từ ngày 31 tháng 10 năm 2013 đến hết ngày 15 tháng 11 năm 2013

d) Thống nhất kếtquả rà soát:

Sau khi các chuyên viên được phâncông rà soát thực hiện xong việc đối chiếu, so sánh văn bản, lập được các biểuđối chiếu, so sánh văn bản thì tổ chức họp để thống nhấtkết quả rà soát giữa các thành viên về kết quả rà soát.

- Cơ quan chủ trì: Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân, mời Ban Pháp chế Hội đồng nhândân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

- Thời hạn thực hiện: Từ ngày 16 tháng 11 năm 2013 đến hết 30 tháng 11 năm 2013.

e) Xử lýkết quả rà soát

Trên cơ sở kết quả rà soát của cácsở, ban, ngành sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặckiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý các văn bản không phù hợp.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân; mời BanPháp chế Hội đng nhân dân, Văn phòngĐoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân,

- Thời hạn thực hiện: Từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 đến hết 30 tháng 12 năm 2013

g) Hệ thống hóa, intuyển tập văn bản quy phạm pháp luật

Trên cơ sở kết quả tổng rà soát vănbản, xử lý kết quả rà soát; tiến hành hệ thống hóa, trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả hệ thống hóa gồm: Tập hệ thống hóavà các danh mục văn bản còn hiệu lực thi hành, danh mục các văn bản hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần, danh mục các văn bản cònhiệu lực thi hành; tập hợp văn bản, biên tập nội dung in ấn khoảng 500 Tập hệthống hóa văn bản.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thời hạn thực hiện: Từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2014.

h) Xây dựng cơ sởdữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản

Sau khi Hệ thống hóa sẽ tiến hành xâydựng và cập nhật các nội dung theo quy định vào Hệ cơ sở dữ liệu (kết nối từ Hệthống thông tin về văn bản quy phạm pháp luật thống nhất từTrung ương tới các địa phương trong toàn quc) làm cơ sởpháp lý phục vụ cho việc tra cứu; kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tạiNghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm travàxử lý văn bản quy phạm pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Cục công nghệ thông tin - Bộ Tư pháp

- Thời hạn thực hiện: Quý III năm 2014

III. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch theo nội dung, tiến độ đề ra.

b) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn cácsở, ban, ngành trong việc triển khai Kế hoạch.

c) Tổng hợp kết quả rà soát văn bảndo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến thời điểm ràsoát còn hiệu lực thi hành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xửlý các văn bản thuộc thẩm quyền đối với các văn bản không phù hợp trước ngày 31tháng 12 năm 2013 và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhcông bố kết quả hệ thống hóa văn bản.

d) Lập dự toán kinh phí thực hiện gửiSở Tài chính thẩm định,

2. Các sở, ban, ngành thuộcỦy ban nhân dân tỉnh:

a) Tại mỗi sở, ban, ngành thành lậptổ rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình banhành từ trước đến thời điểm rà soát còn hiệu lực thi hành thuộc lĩnh vực ngànhmình quản lý do một đồng chí lãnh đạo làm tổ trưởng; thành viên là các cán bộcủa phòng chuyên môn nghiệp vụ.

b) Tổ rà soát có trách nhiệm rà soátcác văn bản thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý, tng hợpkết quả rà soát, hệ thống hóa và lập các danh mục văn bản theo nội dung tại mụcII của Kế hoạch này; thường xuyên báo cáo tiến độ, xây dựng báo cáo kếtquả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngànhmình qun lý gửi bng văn bản (đng thời gửi theo địa chỉ thư điện tử: [email protected])để Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30tháng 11 năm 2013.

3. Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh: Phối hợp và tạo điều kiện để các sở, ban,ngành tỉnh tập hợp các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc đối tượngrà soát.

4. Đề nghị Thường trực Hộiđồng nhân dân tỉnh: Chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biu Quc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban pháp chếHội đồng nhân dân tỉnh phối hợp và tạo điều kiện để cácsở, ban, ngành tập hợp các văn bản do Hội đng nhân dân tỉnh ban hành thuộc đối tượng rà soát.

5. Sở Tài chính: Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóavăn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phchủ động xây dựng Kế hoạch rà soát, hệthống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cp mình ban hành; chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn thực hiện rà soát, hệ thng hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân cấp xã ban hành; thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa kỳ đầu thống nhấttrong cả nước là ngày 31 tháng 12 năm 2013, trình Chủ tịchỦy ban nhân dân cùng cấp công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản trướcngày 01 tháng 3 năm 2014.

Yêu cầu thủtrưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương tổ chức thực hiện theonội dung đã được giao. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh vSở Tư pháp đ tng hợp báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, giải quyết./

Nơi nhận:
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu QH và HĐND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành ph;
- Lưu: VT, NC, TH.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Xuyên