ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4744/KH-UBND

Bến Tre, ngày 29 tháng 9 năm 2014

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG LAO ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦMNHÌN ĐẾN NĂM 2030 TỈNH BẾN TRE

Thực hiện Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lượcquốc gia phòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, Ủy ban nhân dân tỉnhxây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống lao đến năm 2020và tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre gồm các nội dung sau:

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNGTRÌNH PHÒNG, CHỐNG LAO TẠI BẾN TRE

1. Đặc điểm xã hội, địa lý, dânsố:

Bến Tre là tỉnh thuộc đồng bằngsông Cửu Long với diện tích 2.359,8km2. Phía Bắc giáp tỉnh TiềnGiang, phía Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Đônggiáp biển Đông.

Bến Tre có 8 huyện và một thànhphố với 164 xã, phường. Dân số 1.262.035 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là0,68%.

2. Tổ chức mạng lưới Chươngtrình chống lao:

2.1. Tuyến tỉnh:

Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi điềuhành Chương trình chống lao tỉnh Bến Tre trong đó Phòng Chỉ đạo tuyến của bệnhviện chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, điều phối, triển khai công tácphòng, chống bệnh lao trên địa bàn tỉnh bao gồm:

- Lập kế hoạch và triển khai hoạtđộng phòng, chống bệnh lao trên địa bàn.

- Điều phối hoạt động chống lao từtất cả các đơn vị y tế công.

- Huy động xã hội tham gia, đảmbảo nguồn nhân lực và tài chính cho công tác phòng chống bệnh lao trên địa bàn.

- Đảm bảo chất lượng các phòng xétnghiệm trên địa bàn, tăng cường năng lực phòng xét nghiệm tuyến tỉnh đáp ứngyêu cầu giải quyết các thách thức mới như lao/HIV và lao kháng thuốc…

- Lập kế hoạch và đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực chống lao trên địa bàn.

- Dự trù, quản lý, phân phốithuốc, vật tư trang thiết bị đầy đủ, hợp lý.

- Chẩn đoán, hội chẩn và điều trịngười bệnh quá khả năng tuyến dưới.

- Kiểm tra, giám sát hỗ trợ tuyếndưới thực hiện các hoạt động phòng, chống lao nhằm đảm bảo chất lượng của hoạtđộng.

- Tăng cường hoạt động nghiên cứukhoa học, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai chươngtrình chống lao tại địa phương.

2.2. Tuyến huyện:

Tuyến huyện là tuyến đầu tiên, cơbản để triển khai chương trình phòng, chống bệnh lao. Đa số các huyện chưathành lập Tổ chống lao, nhưng có phân công cán bộ kiêm nhiệm thuộc khoa kiểmsoát dịch bệnh Trung tâm Y tế chịu trách nhiệm về công tác chống lao trên địabàn huyện bao gồm:

- Khám, chữa bệnh: Đăng ký và điềutrị các trường hợp phát hiện AFB+ và những bệnh nhân lao khác được chẩn đoán từcác tuyến gửi về. Phối hợp chẩn đoán và điều trị lao phổi AFB(-) ở người có nhiễmHIV.

- Thực hiện xét nghiệm đàm chonhững người nghi lao và lao kháng thuốc trên địa bàn đảm bảo chất lượng.

- Thực hiện quản lý chương trìnhtại huyện: Lập kế hoạch chi tiết và triển khai các hoạt động chống lao. Kiểmtra giám sát tuyến xã, phường và bệnh nhân. Thực hiện ghi chép báo cáo.

- Đảm bảo việc quản lý, sử dụngthuốc chống lao theo chương trình chống lao trên địa bàn.

- Phối hợp với các tổ chức, banngành, đoàn thể thực hiện tuyên truyền giáo dục sức khỏe phòng, chống bệnh laotrên địa bàn huyện.

2.3. Tuyến xã, phường, thị trấn:

Mỗi xã, phường, thị trấn có mộtcán bộ chuyên trách quản lý hoạt động chống lao tại xã bao gồm:

- Xác định người có triệu chứngnghi lao để chuyển tới tuyến huyện.

- Giám sát việc điều trị ngoại trúcó kiểm soát của bệnh nhân lao tại Trạm Y tế xã và tại nhà trong giai đoạn củngcố.

- Khám sàng lọc, theo dõi trẻ emvà người lớn có tiếp xúc với nguồn lây đặc biệt tiếp xúc với người bệnh laokháng đa thuốc.

- Chuyển người nhiễm HIV có triệuchứng nghi lao đi khám sàng lọc bệnh lao.

- Giám sát 100% thời gian đối vớingười bệnh lao kháng thuốc và điều trị Phác đồ II (phác đồ tái trị).

- Giáo dục sức khỏe cho người dânhiểu biết về bệnh lao và các tác nhân ảnh hưởng tới bệnh lao.

2.4. Trại giam Châu bình, Trungtâm Chữa bệnh - Giáo dục Lao động xã hội, Trung tâm bảo trợ người tâm thần hoạtđộng như một Tổ chống lao:

- Khám phát hiện bệnh và điều trịbệnh lao.

- Khám sàng lọc định kỳ, đầu vào.

- Khám phát hiện, quản lý điều trịbệnh lao.

3. Hoạt động phòng, chống laogiai đoạn 2009-2013:

Bảngthực hiện chỉ tiêu cơ bản 2009-2013

Năm

Thể bệnh

2009

2010

2011

2012

2013

B/N thử đàm

Số lượng

10336

10762

9967

9772

11897

% dân số

0,74

0,77

0,79

0,78

0,9

Lao các thể

Số lượng

1276

1434

1319

1282

1285

Tỷ lệ/100.000 dân

92,3

103

105

102

99,2

AFB(+) mới

Số lượng

776

837

780

758

762

Tỷ lệ/100.000 dân

56,18

60,6

62,17

60,3

58,8

Lao phổi AFB(-) Lao ngoài phổi

Số lượng

418

460

407

421

400

Tỷ lệ/100.000 dân

30,2

33,3

32,4

33,5

30,89

Lao thất bại

Số lượng

7

15

12

17

21

Tỷ lệ/100.000 dân

0,5

1

0,9

1,35

1,6

Lao tái phát

Số lượng

63

95

87

69

69

Tỷ lệ/100.000 dân

4,5

6,8

6,9

5,5

5,5

Lao /HIV

Số lượng

40

55

53

59

50

Tử vong

Số lượng

66

72

90

74

55

Tỷ lệ/100.000 dân

4,7

5,2

7,1

5,9

4,2

Tỷ lệ điều trị khỏi lao phổi AFB(+) mới

91,9%

90,8%

89,2%

90,4%

88,5%

4. Thực trạng nguồn lực hoạtđộng phòng, chống lao hiện nay:

* Tuyến tỉnh:

Tháng 5 năm 2011, BV Lao vàBệnh Phổi được thành lập trên cơ sở nhập Khoa Lao thuộc Trung tâm Y tế dự phòngtỉnh và Khoa lao Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu. Chương trình chống lao được PhòngChỉ đạo tuyến đảm nhận trách nhiệm quản lý.

Hiện tại Phòng Chỉ đạo tuyến có04 biên chế (01 PGĐ kiêm Trưởng phòng) trong tổng số 80 biên chế hoạt động chungcủa bệnh viện (chưa có biên chế cho hoạt động CTCL). Do vậy bệnh viện gặp nhiềukhó khăn về nhân lực trong triển khai các hoạt động.

* Tuyến huyện:

Đa số cán bộ làm công tác chốnglao đều là kiêm nhiệm thuộc khoa Kiểm soát dịch bệnh chưa có thành lập Tổ chốnglao (Tổ chống lao biên chế là 03). Điều kiện làm việc còn hạn chế, đa số cáchuyện đều chưa có phòng khám cho bệnh nhân lao và không đảm bảo an toàn trongphòng chống nhiễm khuẩn và chế độ cho người làm công tác chống lao chưa ổnđịnh, thường thay đổi. Từ thực tế trên hoạt động chống lao ở các huyện còn nhiềuhạn chế, một số cán bộ chưa an tâm trong công tác.

* Tuyến xã:

Mỗi xã đều có 01 cán bộ phụtrách về công tác phòng, chống lao, có chế đô ưu đãi cho hoạt động. Công tácphòng chống lao tuyến xã hoạt động tương đối ổn định.

5. Thuận lợi và khó khăn:

* Thuận lợi:

- Có sự quan tâm hỗ trợ củalãnh đạo tỉnh và các sở ngành liên quan.

- CTCL là chương trình ưu tiênquốc gia được sự quan tâm và hướng dẫn kỹ thuật từ CTCL QG và có sự hỗ trợ củacác tổ chức quốc tế.

- CTCL được xác nhập vào Bệnhviện Lao và Bệnh phổi đã tạo điều kiện thuận lợi hơn trong phát hiện, quản lývà điều trị bệnh.

- Mạng lưới Chương trình đã triểnkhai đến 100% tuyến cơ sở và có sự phối hợp, hỗ trợ giữa các tuyến trong côngtác phát hiện, quản lý điều trị bệnh.

- Đa số cán bộ chống lao nhiệttình, năng nổ trong công tác.

- Các huyện đều có phòng xétnghiệm lao.

- Đã có hệ thống theo dõi lượnggiá, hệ thống quản lý thông tin điện tử tại tuyến tỉnh.

- Đánh giá được tầm quan trọngcủa quản lý bệnh lao kháng thuốc và đã triển khai đăng ký quản lý lao khángthuốc năm 2014.

- Thành lập tổ chống tại trạigiam có sự phối hợp Lãnh đạo trại giam và đơn vị chống lao tuyến tỉnh.

- Triển khai hoạt động phòngchống lao tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục Lao động xã hội.

- Thành lập Ban Điều hành phốihợp lao/HIV và duy trì hoạt động giao ban mỗi quý.

- Mạng lưới truyền thông được pháttriển tại các tuyến.

* Khó khăn:

- Cán bộ chống lao các tuyến đasố kiêm nhiệm và thường xuyên thay đổi nên ảnh hưởng không ít đến chất lượnghoạt động của Chương trình.

- Thiếu kinh nghiệm triển khaiquản lý bệnh lao kháng thuốc.

- Các quy định hiện hành chưathu hút được cán bộ.

- Điều kiện làm việc chưa tốtvà chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng với cán bộ làm công tác chống lao tại các tuyến.

- Cơ sở vật chất cho hoạt độngchống lao tại huyện đa số còn hạn chế.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu đến hết năm2015:

- Giảm số người mắc bệnh laotrong cộng đồng xuống dưới 110 người trên 100.000 dân.

- Giảm số người chết do bệnhlao xuống dưới 10 người trên 100.000 dân.

- Tỷ lệ lao đa kháng thuốc dưới5% trong tổng số người bệnh lao mới phát hiện.

2. Mục tiêu đến hết năm2020:

- Giảm số người mắc bệnh laotrong cộng đồng xuống dưới 100 người trên 100.000 dân.

- Giảm số người chết do bệnhlao xuống dưới 7 người trên 100.000 dân.

- Khống chế số người mắc bệnhlao đa kháng thuốc với tỷ lệ dưới 5% trong tổng số người bệnh lao mới phát hiện.

3. Mục tiêu đến hết năm2030:

Tiếp tục giảm số người chết dobệnh lao và giảm số người mắc bệnh lao trong cộng đồng xuống dưới 50 người trên100.000 dân. Hướng tới mục tiêu thanh toán bệnh lao trong cộng đồng.

Bảngchỉ tiêu cơ bản đến 2020

Chỉ tiêu

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Dân số

1.293.506

1.301.137

1.308.813

1.316.534

1.324.301

1.332.114

Số người xét nghiệm đờm

10.348

10.409

11.124

11.190

11.918

11.989

Tỷ lệ xét nghiệm đờm/dân số

0,8%

0,8%

0,85%

0,85%

0,9%

0,9%

Số lao phổi AFB (+) mới

801

806

798

803

794

799

Tỷ lệ lao phổi AFB (+) mới/100.000 dân

62

62

61

61

60

60

Số lao phổi AFB (-) và lao ngoài phổi

452

455

431

434

397

399

Tỷ lệ lao phổi AFB (-) và lao ngoài phổi/100.000 dân

35

35

33

33

30

30

Tổng số BN lao các thể

<1.358

<1.366

<1348

<1356

<1324

<1.332

Tỷ lệ BN các thể/100.000 dân

<105

<105

<103

<103

<100

<100

Tỷ lệ điều trị khỏi lao AFB (+) mới

> 85%

> 85%

> 85%

> 85%

> 85%

> 85%

Tỷ lệ tử vong do lao/100.000 dân

<10

<10

<8

<8

<7

<7

Tỉ lệ lao đa kháng/tổng số lao

<5%

<5%

<5%

<5%

<5%

<5%

III. GIẢIPHÁP

1. Giảipháp chính sách, pháp luật:

- Rà soát, đềxuất sửa đổi và bổ sung các chính sách phù hợp với thực tiễn công tác phòng,chống bệnh lao.

- Khuyến khíchcác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào công tác phòng, chốngbệnh lao.

- Thực hiệnđầy đủ chế độ chính sách ưu đãi cho cán bộ, viên chức, người lao động trong cáccơ sở y tế đang làm công tác phòng, chống bệnh lao theo quy định.

2. Giảipháp truyền thông:

- Đẩy mạnh phổbiến, tuyên truyền pháp luật, chính sách về phòng, chống bệnh lao.

- Tuyên truyềnvề bệnh lao và công tác phòng, chống lao để người dân, đặc biệt người dân vùngsâu, vùng xa, người di biến động hiểu, không mặc cảm kỳ thị đối với bệnh lao vàchủ động tiếp cận sử dụng dịch vụ khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị và dựphòng bệnh lao do ngành y tế cung cấp.

- Các cơ quan,tổ chức, cộng đồng, người bệnh, người nhà người bệnh tham gia tích cực vàotuyên truyền về bệnh lao để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và chủ động phòng, chốngbệnh lao.

- Khuyến khíchcộng đồng xã hội tham gia truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng, chống bệnhlao.

3. Giảipháp chuyên môn kỹ thuật và dịch vụ phòng, chống bệnh lao:

- Tăng cườngphát hiện lao sớm và điều trị có hiệu quả bệnh lao.

+ Các cơ sở ytế cung cấp dịch vụ khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị, dự phòng và quản lý bệnhlao theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Các cơ sở y tế chuyên khoa lao và bệnh phổi cáctuyến chủ trì, phối hợp với các cơ sở y tế đa khoa, chuyên khoa khác và y tếngoài công lập hướng dẫn, giám sát việc cung cấp dịch vụ khám phát hiện, chẩnđoán, điều trị và dự phòng bệnh lao có chất lượng cho mọi người dân.

+ Nghiên cứu,tạo điều kiện thuận lợi để người dân, tiếp cận dịch vụ khám phát hiện, chẩnđoán, điều trị, dự phòng bệnh lao đặc biệt người dân vùng sâu, vùng xa, ngườidi biến động.

- Đẩy mạnhviệc áp dụng các kỹ thuật mới vào khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị và dựphòng bệnh lao.

+ Xây dựng kếhoạch để chủ động ứng dụng các kỹ thuật đã được Tổ chức Y tế thế giới khuyếncáo sử dụng nhằm đáp ứng tốt cho công tác khám phát hiện, điều trị và dự phòngbệnh lao toàn diện cũng như sử dụng tối ưu các kỹ thuật truyền thống để khám,chữa bệnh và phòng bệnh lao đạt hiệu quả.

+ Nghiên cứu,triển khai thí điểm các mô hình tiếp cận mới trước khi triển khai phổ cập cácdịch vụ phòng, chống lao cho người dân thông qua hệ thống y tế công lập vàngoài công lập với sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng. Thườngxuyên rà soát, đánh giá các mô hình đã được thí điểm, nếu có hiệu quả cao, chủđộng triển khai nhân rộng nhằm tăng khả năng cung ứng dịch vụ cũng như tạo điềukiện để người dân tiếp cận với các dịch vụ khám, chữa bệnh lao có chất lượnghơn.

4. Giảipháp hợp tác quốc tế:

- Củng cố vàtăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài về lĩnh vực nghiên cứu,thử nghiệm lâm sàng và hỗ trợ kỹ thuật phòng, chống lao, đặc biệt với các tổchức đã có mối quan hệ lâu dài và có kỹ thuật phòng, chống lao tiên tiến.

- Mở rộng hợptác quốc tế trong các lĩnh vực của công tác phòng, chống lao, tích cực và chủđộng vận động sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế cho các lĩnh vực đột phá trongcông tác phòng, chống lao.

5. Giảipháp về cung ứng thuốc và hậu cần kỹ thuật phòng, chống bệnh lao:

- Xây dựng vàhoàn thiện cơ chế quản lý, cung ứng thuốc chữa bệnh lao và hậu cần kỹ thuật phùhợp cho công tác phòng, chống bệnh lao kịp thời.

- Triển khaithực hiện kịp thời các chính sách tạo điều kiện tốt hơn về dinh dưỡng cho bệnhnhân lao.

- Củng cố vàtăng cường cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế trong việctham gia phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh lao.

- Theo dõitình hình kháng thuốc và phản ứng có hại của thuốc điều trị bệnh lao.

6. Giảipháp về nguồn tài chính cho công tác phòng, chống bệnh lao:

Nguồn kinh phíphòng, chống lao được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luậtngân sách nhà nước, nguồn Quỹ bảo hiểm y tế, các nguồn tài trợ của các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

7. Giảipháp về nguồn nhân lực cho công tác phòng, chống bệnh lao:

- Nghiên cứuban hành chính sách ưu tiên về đào tạo, tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ đối vớicán bộ, viên chức và người lao động làm công tác phòng, chống lao.

- Đa dạng hóacác loại hình đào tạo chuyên khoa; cập nhật kiến thức phòng, chống bệnh lao chocác thầy thuốc đa khoa và chuyên khoa khác; kết hợp hình thức đào tạo tập trungvới đào tạo tại chức, đào tạo ngắn hạn và dài hạn; bồi dưỡng y khoa liên tụcthông qua tập huấn, hội nghị, hội thảo, hướng dẫn trực tiếp.

- Nâng caonăng lực quản lý về phòng, chống bệnh lao cho cán bộ quản lý các cấp thông quacác chương trình đào tạo, tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong và ngoàinước.

- Lồng ghéphoạt động phòng, chống bệnh lao với hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, các bệnhphổi mạn tính và các hoạt động y tế dự phòng khác.

8. Giảipháp về kiểm tra giám sát:

- Đẩy mạnhhoạt động và hoàn thiện việc theo dõi, báo cáo để lượng giá, đánh giá và kiểmsoát chất lượng dịch vụ phòng, chống bệnh lao ở tất cả các cơ sở y tế bằng ápdụng công nghệ thông tin.

- Xây dựng kếhoạch nâng cao năng lực giám sát dịch tễ bệnh lao và đánh giá hiệu quả công tácphòng, chống bệnh lao các tuyến thông qua các chương trình đào tạo, tham quanhọc tập, chia sẻ kinh nghiệm trong và ngoài nước.

- Tăng cườngcông tác kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về phòng, chốngbệnh lao.

9. Giảipháp cho 6 thành tố Chương trình chống lao Quốc gia:

9.1. Duy trìvà tăng cường DOTS chất lượng cao:

- Phát triểnmạng lưới:

+ Bố trí đủcán bộ chống lao cho các tuyến.

+ Đào tạo vàđào tạo lại hằng năm cho cán bộ chống lao các tuyến.

+ Khám chủđộng vùng sâu vùng xa.

- Mạng lướixét nghiệm:

+ Triển khaicác kỹ thuật mới như Gene Xpert, Nuôi cấy trong môi trường lỏng, Kháng sinh đồ.

+ Gửi cán bộhọc về bảo dưỡng và triển khai bảo dưỡng định kỳ.

- Quản lýthuốc vật tư:

+ Vận động cácTrung tâm Y tế huyện, thành phố trang bị máy lạnh, quạt và ẩm kế cho kho thuốchuyện.

+ Quản lý đúngquy định của Chương trình chống lao Quốc gia.

- Theo dõi,lượng giá:

+ Đề nghịTrung ương trang bị phương tiện giám sát cho tuyến huyện và Phòng Chương trìnhtuyến tỉnh.

+ Bố trí kinhphí kiểm tra giám sát hợp lý từ các nguồn.

9.2. Giảiquyết có hiệu quả Lao/HIV, Lao kháng thuốc

- Lao đakháng:

+ Bố trí, sắpxếp khu điều trị lao đa kháng đảm bảo tiêu chuẩn kiểm soát nhiễm khuẩn.

+ Có kế hoạchđầu tư triển khai kỹ thuật Gene Xpert và nuôi cấy.

+ Cử cán bộhọc kỹ thuật Gene Xpert, nuôi cấy, quản lý lao đa kháng.

- Phòng chốnglây nhiễm:

+ Bảo đảm côngtác kiểm soát nhiễm khuẩn hạn chế lây nhiễm, lây chéo giữa các khoa trong bệnhviện.

+ Tập huấn vềkiểm soát nhiễm khuẩn cho cán bộ các tuyến.

- Lao Nhà tù:

+ Duy trì,nâng cao chất lượng hoạt động phòng chống lao tại Trại giam Châu Bình.

+ Thực hiệnsàng lọc định kỳ và sàng lọc đầu vào hằng năm.

+ Duy trì hoạtđộng phát hiện, quản lý và điều trị lao trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dụcLao động xã hội.

- Lao/HIV:

+ Phối hợp vớiTrung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh triển khai có hiệu quả kế hoạch phối hợpquản lý người bệnh Lao/HIV của tỉnh.

+ Có các hoạtđộng, huy động kinh phí để tăng tỷ lệ sàng lọc HIV cho bệnh nhân lao, cũng nhưtỷ lệ sàng lọc lao cho người nhiễm HIV.

9.3. Lồng ghépcông tác chống lao vào hệ thống y tế chung, góp phần củng cố hệ thống y tế cơsở:

+ Ban hành cácchế độ thu hút, đãi ngộ cho cán bộ chống lao các tuyến.

+ Tạo điềukiện thuận lợi cho cán bộ chống lao được học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

+ Cải thiệnđiều kiện làm việc, hạn chế lây nhiễm trong các cơ sở chống lao.

+ Kịp thờigiải quyết các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cán bộ chống lao các tuyến.

9.4. Thu hútsự tham gia của tất cả các thành phần y tế:

+ Triển khaikế hoạch phối hợp hoạt động, và duy trì có hiệu quả hoạt động y tế công tư hiệnnay.

+ Bố trí kinhphí để giải quyết đầy đủ, kịp thời theo hợp đồng đã ký.

+ Tập huấn vềChương trình chống lao cho y tế công, tư.

9.5. Phát huytính chủ động của cộng đồng và của người bệnh lao:

+ Tăng cườnghoạt động tán trợ, truyền thông, huy động xã hội.

+ Đào tạo kỹnăng truyền thông cho các tuyến.

+ Giám sátviệc sử dụng các tài liệu truyền thông.

+ Sử dụng cóhiệu quả các nguồn kinh phí thông qua việc xây dựng kế hoạch truyền thông cóchất lượng.

9.6. Nghiêncứu khoa học:

+ Tranh thủ sựhỗ trợ của Trung ương và miền B2 cho công tác NCKH (đào tạo, kỹ thuật, kinhnghiệm và kinh phí).

+ Đào tạo kiếnthức về NCKH cho cán bộ làm công tác chống lao.

+ Tìm nguồnkinh phí cho NCKH (Trung ương, địa phương và các dự án).

IV. DỰ KIẾNKINH PHÍ THƯC HIỆN

Kinh phí hoạtđộng đến 2020. Nguồn kinh phí do Chương trình mục tiêu quốc gia cấp:

Năm 2015: 937.830.000đồng.

Năm 2016:986.000.000 đồng.

Năm 2017:986.000.000 đồng.

Năm 2018:986.000.000 đồng.

Năm 2019:986.000.000 đồng.

Năm 2020:986.000.000 đồng.

V. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

1. Sở Y tế:

- Chủ trì xâydựng kế hoạch tổ chức thực hiện hằng năm theo kế hoạch triển khai chiến lượccủa tỉnh; định kỳ 6 tháng, 1 năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ytế tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch triển khai chiến lược củatỉnh.

- Chỉ đạo cácTrung tâm Y tế huyện, thành phố bố trí đủ nhân lực cho tổ lao huyện, thành phốtheo Quyết định số 2357/QĐ-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế về việc phêduyệt quy hoạch phát triển mạng lưới phòng, chống lao và bệnh phổi giai đoạn từ2011 đến 2020; chỉ đạo các cơ sở y tế công lập và tư nhân trên địa bàn tỉnhtham gia vào hoạt động phòng chống lao theo Thông tư số 02/2013/TT-BYT ngày 15tháng 01 năm 2013 của Bộ Y tế quy định về việc phối hợp giữa các cơ sở y tếtrong quản lý bệnh lao.

- Phối hợp vớiSở Nội vụ và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nhânlực cho hoạt động chương trình chống lao Phòng Chỉ đạo tuyến Bệnh viện Lao vàBệnh phổi theo quy định của pháp luật; đề xuất các chế độ thu hút, đãi ngộ chocán bộ; làm công tác phòng, chống lao các tuyến.

- Chủ trì,phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan đề xuất các giải pháphuy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng bổ sung các khoa phòng đảm bảo điều kiệnlàm việc an toàn cho nhân viên Bệnh viện Lao và Bệnh phổi và triển khai các kỹthuật mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh lao và bệnh lao đa kháng thuốc.

- Chủ trì,phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạchtriển khai chiến lược tại tỉnh và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.

2. Sở Nộivụ:

Phối hợp vớiSở Y tế và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí thêmnhân lực hoạt động Chương trình chống lao, cho Phòng Chỉ đạo tuyến Bệnh việnLao và Bệnh phổi theo quy định của pháp luật; đề xuất các chế độ thu hút, đãingộ cho cán bộ làm công tác phòng, chống lao các tuyến.

3. Sở Kếhoạch và Đầu tư:

Phối hợp vớiSở Y tế, Sở Tài chính đề xuất các giải pháp huy động các nguồn lực phục vụchương trình phòng, chống lao trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Tàichính:

Phối hợp vớiSở Y tế và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điềuchỉnh cách phân bổ kinh phí cho Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi theo hướng kinh phíđể thực hiện hai chức năng phòng bệnh và chữa bệnh. Cân đối ngân sách địaphương để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu trên của Kế hoạch trong trường hợp kinhphí Trung ương cấp không đủ hoạt động.

5. Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội:

- Phối hợp vớiSở Y tế và các sở, ngành liên quan triển khai các quy định hướng dẫn phòng,chống bệnh lao cho người lao động tại nơi làm việc, cho đối tượng là lao độngnữ và nhóm lao động di biến động dễ bị tổn thương và các chính sách hỗ trợngười lao động bi mắc bệnh lao.

- Phối hợp vớicác cơ quan liên quan tổ chức triển khai, giám sát và kiểm tra thực hiện cácchế độ, chính sách hỗ trợ người mắc bệnh lao là người lao động trong các cơquan, tổ chức và doanh nghiệp.

- Chỉ đạoTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục Lao động xã hội, Trung tâm Bảo trợ người tâmthần, Trung tâm Bảo trợ xã hội phối hợp với Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi tổ chứcsàng lọc định kỳ cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại trung tâm, phát hiện và quảnlý điều trị đúng phác đồ của ngành y tế.

6. Sở Thôngtin và Truyền thông:

Chỉ đạo các cơquan báo đài và hệ thống đài truyền thanh cơ sở thường xuyên phối hợp vớichương trình phòng, chống lao các cấp thực hiện hoạt động thông tin truyềnthông phòng chống bệnh lao.

7. Sở Giáodục và Đào tạo:

Triển khailồng ghép các nội dung phòng, chống lao trong các chương trình ngoại khóa củanhà trường. Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục về phòng, chống bệnhlao cho học sinh, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp với cáchình thức phong phú và hiệu quả.

8. Ủy bannhân dân các huyện, thành phố:

- Thành lập,kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống bệnh lao cấp huyện, xây dựng kế hoạch, triểnkhai và giám sát thực hiện kế hoạch tại địa phương.

- Xây dựngchính sách thu hút nguồn nhân lực cho công tác phòng, chống lao tại địa phương,xây dựng và xác lập các mục tiêu phòng, chống bệnh lao trong kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Ngoài nguồnngân sách Trung ương cấp theo kế hoạch hằng năm, bố trí thêm ngân sách đảm bảođủ kinh phí hoạt động, trang bị cơ sở vật chất cho công tác phòng, chống laotại địa phương.

Trên đây là Kếhoạch triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìnđến năm 2030 tỉnh Bến Tre.

Yêu cầu Giámđốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởngcác đơn vị liên quan triển khai thực hiện kịp thời và hiệu quả. Định kỳ hàngnăm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh và Bộ Y tế theo quy định.

Trong quátrình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Y tế để nghiên cứu,trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Cao Văn Trọng