UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 7 năm 2013

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ THỊSỐ 20-CT/TW NGÀY 05/11/2012 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNGĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHĂM SÓC, GIÁO DỤC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM TRONG TÌNH HÌNH MỚI VÀQUYẾT ĐỊNH SỐ 1555/QĐ-TTG NGÀY 17/10/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VÌ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2012-2020

Thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05/11/2012của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc,giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới; Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành độngquốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012-2020; Kế hoạch số 54-KH/TU ngày 05/02/2013của Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chínhtrị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục vàbảo vệ trẻ em trong tình hình mới, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thựchiện cụ thể như sau:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện vàlành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền của trẻ em, đảm bảo cho trẻem được phát triển toàn diện, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em;trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâmhại, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hộiphát triển; quan tâm thực hiện các giải pháp cải thiện điều kiện sống, học tập,vui chơi của trẻ em, đặc biệt là trẻ em vùng sâu xa, vùng đồng bào dân tộc thiểusố, từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống giữa các nhóm trẻem và trẻ em giữa các vùng, miền.

2. Các mục tiêu cụ thể

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ởtrẻ em dưới 5 tuổi xuống còn dưới 18% vào năm 2015 và xuống còn dưới 15% vàonăm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới15% vào năm 2015 và xuống dưới 10% vào năm 2020. Duy trì trên 95% Trạm Ytế xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi đến năm 2020.

- Hoàn thành công tác phổ cập giáo dục mầmnon cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2013 và duy trì vào các năm tiếp theo; đếnnăm 2020, có ít nhất 35% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 99% trẻ em trongđộ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non. Đếnnăm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học là trên 99% và ở bậctrung học cơ sở là trên 95%.

- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệtxuống dưới 5,5% tổng số trẻ em vào năm 2015 và xuống 5% vào năm 2020; tăng tỷlệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòanhập và có cơ hội phát triển lên 80% vào năm 2015 và lên 85% vào năm 2020; sốtrẻ em bị bạo lực giảm 20% vào năm 2015 và giảm 40% vào năm 2020; giảm tỷ suấttrẻ em bị tai nạn, thương tích xuống 550/100.000 trẻ em vào năm 2015 và xuống450/100.000 trẻ em vào năm 2020.

- Tăng tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã,phường phù hợp với trẻ em lên 70% vào năm 2015 và lên 80% vào năm 2020; số xã,phường có điểm vui chơi dành cho trẻ em đạt tiêu chuẩn lên 50% vào năm 2015 vàlên 55% vào năm 2020.

II. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

1. Công tác chỉ đạo, điều hành

Chỉ đạo việc lồng ghép, ưu tiên giải quyếtcác mục tiêu vì trẻ em và thực hiện các quyền trẻ em trong các chương trình, kếhoạch, dự án phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương. Tạo môi trường sống, họctập, vui chơi an toàn, lành mạnh cho trẻ em; thực hiện tốt các quyền trẻ em.

Tăng cường sự phối hợp của các sở, ban, ngành,Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, các cơ quan,đơn vị, doanh nghiệp ở địa phương trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Kiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng hoạtđộng của Ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp; thường xuyên nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em cấp xã và cộng tác viên làm công táctrẻ em ở cơ sở, đặc biệt tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộcthiểu số. Nghiên cứu chế độ đãi ngộ phù hợp đối với đội ngũ cộng tác viên bảovệ, chăm sóc trẻ em ở cấp thôn bản, tổ nhân dân.

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, tổ chức sơ kếttổng kết, rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạchvề công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, các mô hình về hệ thống dịchvụ bảo vệ trẻ em, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để nhân rộng.

2. Các hoạt động truyền thông, nâng cao nhậnthức cho cộng đồng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Tuyên truyền, phổ biến những chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc,giáo dục trẻ em, nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và cộng đồngdân cư về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻem. Chú trọng việc tuyên truyền trực tiếp tại cơ sở, giúp cho các gia đình, cáccụm dân cư chủ động ngăn ngừa và kịp thời can thiệp khi xảy ra các vụ việc viphạm quyền trẻ em, đặc biệt là xâm hại, bạo lực, ngược đãi, bỏ rơi trẻ em;tuyên dương các gương điển hình tiên tiến trong việc thực hiện tốt công tác bảovệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; phê phán, lên án những hành vi vi phạm phápluật, xâm hại, ngược đãi, bạo lực, xao nhãng, lôi kéo trẻ em vào hoạt động tộiphạm và cản trở việc thực hiện các quyền của trẻ em.

Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộlàm công tác trẻ em các cấp, đặc biệt là giáo viên, cán bộ cấp xã và cộng tácviên, tình nguyện viên làm công tác trẻ em tại thôn bản về nghiệp vụ công tácbảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, kỹ năng tiếp cận và can thiệp, giúp đỡ, chămsóc đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng.

Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và tổ chứcđoàn thể các cấp trong tuyên truyền vận động nhân dân tham gia các hoạt độngbảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, gắn với xây dựng gia đình văn hóa, khu dâncư văn hóa tạo môi trường bền vững cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

Duy trì chuyên mục tuyên truyền về công tác bảovệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, BáoTuyên Quang; biên soạn, phát hành, nhân bản các tài liệu, ấn phẩm, xây dựng cáccụm pano tuyên truyền phổ biến pháp luật, các chính sách về bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em. Tổ chức các hoạt động tham vấn, tư vấn tại các trường học,cộng đồng; nghiên cứu tổ chức diễn đàn trẻ em các cấp.

3. Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ trẻ em

Triển khai rà soát, nắm chắc thực trạng trẻ emcó hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh; phát hiện, can thiệp và trợ giúp kịpthời đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trong đó đặc biệt là trẻ em bị xâmhại, bị ngược đãi, trẻ em bị khuyết tật, bị bệnh tim bẩm sinh, trẻ em bị ảnhhưởng bởi HIV/AIDS…

Đẩy mạnh việc xây dựng xã, phường, thị trấn phùhợp với trẻ em; xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh thực hiện phòng, chống tai nạnthương tích, phòng, chống đuối nước trẻ em từng giai đoạn; chỉ đạo, hướng dẫnxây dựng ngôi nhà an toàn, trường học, cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạnthương tích, đuối nước trẻ em. Tích cực triển khai thực hiện các chương trìnhgiảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, các phong trào xây dựng khu dân cưvăn hóa, gia đình văn hóa để tạo môi trường an toàn, lành mạnh cho trẻ em pháttriển, giảm thiểu các nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt đối với trẻ xuất phátchính từ gia đình, khu dân cư, trường học nơi trẻ em sinh sống, vui chơi và họctập.

Tiếp tục duy trì xây dựng và nhân rộng mô hìnhtrợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; nghiên cứu thực hiện việc thành lập vàphát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp, để tư vấn, tham vấn, trợgiúp cho trẻ em nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng, tư vấn chogia đình và cộng đồng các thông tin, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em và cácvấn đề liên quan. Quản lý, phát hiện, can thiệp, trợ giúp kịp thời trẻ em cónguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạmtrong việc thực hiện các quy định của nhà nước hoạt động văn hóa và dịch vụ vănhóa, các cơ sở kinh doanh dịch vụ có môi trường dễ phát sinh tệ nạn xã hội nhằmngăn ngừa văn hóa phẩm độc hại, có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực, khôngphù hợp với trẻ em, góp phần hạn chế tình trạng bạo lực, xâm hại trẻ em, ngườichưa thành niên vi phạm pháp luật; khuyến khích nạn nhân và gia đình tố giáctội phạm, hỗ trợ các cơ quan chức năng xử lý tội phạm xâm hại, bạo lực, ngượcđãi, buôn bán trẻ em, người chưa thành niên vi phạm pháp luật. Kiểm tra, pháthiện, tìm hiểu nguyên nhân các trường hợp bỏ rơi trẻ em, đặc biệt là tại các cơsở chăm sóc trẻ em (Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, các cơ sở y tế…), ngăn chặn,hạn chế tình trạng bỏ rơi trẻ em. Xử lý nghiêm, đúng theo quy định của pháp luậtđối với các vụ việc, các trường hợp xâm hại, ngược đãi, bạo lực, bóc lột, buônbán trẻ em, vi phạm các quyền của trẻ em. Thực hiện các giải pháp ngăn ngừa,quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật.

Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nướcvề công tác con nuôi nhằm bảo đảm tính nhân đạo thiết thực, tránh lợi dụng để muabán trẻ em; ưu tiên tìm gia đình thay thế trong nước, nhằm đảm bảo cho trẻ emcó cơ hội được nhận làm con nuôi trong nước; kiểm tra chặt chẽ hồ sơ của ngườixin nhận con nuôi và hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài,bảo đảm việc giới thiệu, giải quyết cho trẻ em làm con nuôi ngườinước ngoài trên địa bàn tỉnh đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành.

Duy trì và nâng cao chất lượng phục hồi, chămsóc trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị khuyết tật và các trẻ em có hoàncảnh đặc biệt khác tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, Trung tâm Phục hồi chứcnăng Hương Sen.

4. Thực hiện công tác chăm sóc trẻ em

4.1. Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách củaNhà nước đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em bị ảnh hưởng dothiên tai, tai nạn rủi ro.

Phát huy vai trò và tăng cường hoạt động của QuỹBảo trợ trẻ em các cấp, tổ chức có hiệu quả "Tháng hành động vì trẻ em"hàng năm gắn với các hoạt động thăm, tặng quà, hỗ trợ, giúp đỡ trẻ em có hoàncảnh đặc biệt và vận động ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp. Tập trung huy độngnguồn lực, hỗ trợ kịp thời cho trẻ em bị khuyết tật, trẻ em bị bệnh tim bẩmsinh được phẫu thuật, phục hồi chức năng.

Nghiên cứu có chính sách trợ cấp thường xuyêncho các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng không đủ điềukiện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng.

4.2. Chăm sóc sức khỏe

Tiếp tục đẩy mạnh nâng cao chất lượng khám chữabệnh cho các tuyến y tế, đặc biệt là tuyến cơ sở và đội ngũ cán bộ y tế làmcông tác sản nhi, đảm bảo điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho trẻ em.

Tích cực thực hiện các giải pháp đảm bảo trẻ emdưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh đều được cấp thẻ Bảo hiểm y tế, được khám chữabệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.

Tăng cường công tác truyền thông giáo dục chămsóc sức khỏe ban đầu nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn với những hìnhthức phù hợp về những kiến thức chăm sóc cho mọi trẻ em, hướng dẫn các bà mẹbảo vệ sức khỏe khi mang thai, tăng cường các biện pháp chăm sóc y tế trước khisinh, phát hiện sớm và xử lý kịp thời, có hiệu quả các tai biến sản khoa; thựchiện có hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng, chống suy dinh dưỡngtrẻ em; tuyên truyền, vận động đảm bảo cho trẻ em được bú sữa mẹ hoàn toàntrong 6 tháng đầu sau sinh.

5. Giáo dục trẻ em

Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, củng cốhệ thống trường lớp học, ưu tiên đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho cáctrường học ở vùng sâu, vùng xa. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dụccác bậc học. Nâng cao chất lượng nuôi dạy, chăm sóc trẻ ở các trường tiểu học,nhà trẻ, lớp mẫu giáo; tích cực xây dựng trường học thân thiện, an toàn, lànhmạnh.

Đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục, huy độngcác lực lượng tham gia công tác giáo dục; phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhàtrường và xã hội trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh. Tăng cường vậnđộng tuyên truyền cho cộng đồng và xã hội về việc hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điềukiện tốt nhất đưa trẻ đến trường, hạn chế thấp nhất tình trạng trẻ em bỏ học.Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, ngăn chặn kịp thời các hành vi bạo lựcđối với trẻ em trong các trường học. Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn vượt khó vươnlên trong học tập rèn luyện được cấp học bổng, được hỗ trợ; tổ chức tuyên dươngtrẻ em là học sinh giỏi đạt giải các cấp.

6. Vui chơi cho trẻ em

Quan tâm quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý cáccông trình phúc lợi dành cho trẻ em, gắn với quy hoạch xây dựng đô thị, xâydựng nông thôn mới, đặc biệt công trình văn hóa, thể thao, sân chơi cho trẻ.

Tổ chức có hiệu quả các hoạt động văn hóa, thểthao, giải trí cho trẻ em trong dịp nghỉ hè, trong “Tháng hành động vì trẻem’’, Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tết trung thu, Khai giảng năm học mới, ưutiên nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em nghèo, trẻ em là dân tộc thiểusố, trẻ em ở các địa bàn khó khăn; khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cánhân trong và ngoài tỉnh có đủ điều kiện tổ chức các hoạt động dịch vụ vuichơi, giải trí lành mạnh cho trẻ em, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.

7. Tăng cường quyền được tham gia của trẻ em

Tuyên truyền vận động nhân dân, đặc biệt là vùngsâu, vùng xa thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em kịp thời theo quy địnhcủa pháp luật, đảm bảo cho việc thực hiện các quyền của trẻ em.

Tăng cường tổ chức các hoạt động cho trẻ em tạitrường học và địa bàn dân cư nhằm thu hút trẻ em tham gia. Duy trì và pháttriển mô hình các câu lạc bộ, các nhóm trẻ em. Nghiên cứu tổ chức các diễn đàntrẻ em, tạo cơ hội cho trẻ em tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương và thực hiện các quyền của trẻ em.

III. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dựtoán chi ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấpcủa Luật Ngân sách Nhà nước và nguồn huy động từ các tổ chức, cá nhân trongnước, ngoài nước theo quy định của pháp luật.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu giúp Ủy bannhân dân tỉnh và Ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo, quảnlý, điều hành thực hiện kế hoạch; giám sát tình hình thực hiện các mục tiêu củakế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội.

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy bannhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan rà soát thực trạng trẻ emvà trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tracác huyện, thành phố xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác bảo vệ, chăm sócvà giáo dục trẻ em; triển khai xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻem, mô hình Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em theo hướngdẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; triển khai vận động, ủng hộ xâydựng và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp.

Tổ chức thực hiện các nội dung, chương trình, dựán thuộc Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn tiếp theo;trong đó tập trung thực hiện các giải pháp phòng ngừa, trợ giúp trẻ em có hoàncảnh đặc biệt, hỗ trợ phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng trẻ em bị xâm hại, bịngược đãi, bị mua bán, bị bạo lực; phát triển hệ thống dịch vụ về bảo vệ trẻ em.

Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc sử dụngkinh phí từ các chương trình, dự án để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc,giáo dục trẻ em đảm bảo có hiệu quả thiết thực; kiểm tra, giám sát tình hình sửdụng kinh phí thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em, Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấpđảm bảo đúng theo quy định tài chính hiện hành.

2. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phươngtuyên truyền và thực hiện các mục tiêu về dinh dưỡng, tiêm chủng, chăm sóc sứckhỏe cho trẻ em; chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám, chữabệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ giađình nghèo; phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; phòng, chống tai nạnthương tích trẻ em gắn với việc phòng, chống tai nạn thương tích tại cộng đồng,xây dựng mô hình cộng đồng an toàn. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quảChiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030, cácChương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2013-2020 về dân số và y tế, dân số kếhoạch hóa gia đình, phòng, chống HIV/AIDS; củng cố kiện toàn mạng lưới chăm sócsức khỏe trẻ em từ tỉnh đến cơ sở.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tổchức thực hiện các mục tiêu của kế hoạch về giáo dục, đặc biệt chỉ đạo triểnkhai có hiệu quả công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giữ vững kếtquả phổ cập giáo dục các bậc học; xây dựng trường học thân thiện, an toàn, tạomôi trường sư phạm lành mạnh, ngăn chặn kịp thời các hành vi bạo lực đối vớitrẻ em trong các trường học.

Phối hợp với Tỉnh đoàn Thanh niên quản lý, tổchức các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em trong dịp nghỉ hè; dịp TếtThiếu nhi 01/6; Tết Trung thu… Tổ chức, thực hiện tốt việc tuyên dương trẻ emlà học sinh có hoàn cảnh khó khăn vượt khó vươn lên trong học tập.

Chỉ đạo cơ quan giáo dục các cấp, các trườnghọc, cơ sở giáo dục mầm non tuyên truyền và bổ sung nội dung giáo dục về quyền,bổn phận của trẻ em, trách nhiệm công dân, kỹ năng sống trong chương trình giáodục của cấp học, bậc học phù hợp với từng lứa tuổi trẻ em; phối hợp với các cấpchính quyền, các tổ chức đoàn thể vận động nhân dân đưa trẻ đến trường, hạn chếthấp nhất tình trạng trẻ em bỏ học.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quanthực hiện công tác tuyên truyền phổ biến trong nhân dân về công tác bảo vệ,chăm sóc trẻ em gắn với phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa"; phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra các hoạt động văn hóa vàkinh doanh dịch vụ văn hóa, nhằm ngăn ngừa các sản phẩm văn hóa độc hại, gópphần hạn chế tình trạng bạo lực, xâm hại trẻ em, người chưa thành niên vi phạmpháp luật. Tiếp tục quy hoạch và triển khai xây dựng mạng lưới các công trìnhkhu vui chơi, giải trí cho trẻ em; hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, địa phương tổchức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thaocho trẻ em, đặc biệt trong dịp nghỉ hè, ngày Tết Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu,Ngày Gia đình Việt Nam… chú trọng quan tâm đến trẻ em tại các khu vực vùng cao,vùng khó khăn, trẻ em khuyết tật, trẻ em nghèo.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với các ngành liên quan tăng cườnghướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạtđộng truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước vềbảo vệ và chăm sóc, giáo dục trẻ em; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tracác hoạt động về thông tin, báo chí, xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hànhxuất bản phẩm), thông tin trên internet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻem; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin,các điểm dịch vụ trò chơi trực tuyến dành cho trẻ em có nội dung đồi trụy, kíchđộng bạo lực, không phù hợp với trẻ em.

6. Sở Tư pháp

Chủ trì thực hiện việc phổ biến, giáo dục phápluật liên quan đến trẻ em, trợ giúp pháp lý đối với trẻ em, thường xuyên hướngdẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký khai sinh đảm bảoquyền được khai sinh của trẻ em làm cơ sở cho việc thực hiện các quyền khác củatrẻ em, đặc biệt đối với trẻ em vùng sâu, xa, vùng đông đồng bào dân tộc thiểusố.

Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nướcvề công tác con nuôi; kiểm tra chặt chẽ hồ sơ của người xin nhận con nuôi và hồsơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài, bảo đảm việc giớithiệu, giải quyết cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài trên địabàn tỉnh đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiệnhành.

7. Công an tỉnh

Phối hợp với các ngành liên quan và các địaphương tổ chức tốt việc tuyên truyền và thực hiện các biện pháp về phòng ngừa,đấu tranh với các hành vi xâm hại, ngược đãi, bạo lực, buôn bán, bắt cóc trẻem, người chưa thành niên vi phạm pháp luật; điều tra, truy tố và xử lý nghiêmtheo pháp luật tội phạm xâm hại, ngược đãi, buôn bán, bạo lực, bắt cóc trẻ em.

Tăng cường công tác kiểm tra đối với các tổ chứccon nuôi nước ngoài được giới thiệu nhận trẻ em làm con nuôi người nước ngoài,nghiêm khắc xử lý các hành vi làm giả hồ sơ về nguồn gốc của trẻem để giải quyết cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài hoặc lợi dụngviệc giới thiệu, giải quyết, đăng ký cho trẻ em làm con nuôi ngườinước ngoài để trục lợi, thu lợi bất hợp pháp. Chỉ đạo Công an các địaphương tăng cường kiểm tra, phát hiện những đối tượng bỏ rơi trẻ em tại các cơsở Bảo trợ xã hội, cơ sở chăm sóc trẻ em, bệnh viện, trạm xá… Đề xuất với cáccấp có thẩm quyền có giải pháp xử lý, ngăn chặn hiện tượng bỏ rơi trẻ em.

Phối hợp với các ngành, địa phương thực hiện cácgiải pháp nhằm hạn chế ở mức thấp nhất người chưa thành niên vi phạm pháp luật.Thực hiện việc xử lý, giáo dục phù hợp với người chưa thành niên vi phạm phápluật.

8. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Căn cứ khả năng ngân sách địa phương đề xuất vớiỦy ban nhân dân tỉnh huy động nguồn lực, bố trí nguồn kinh phí, lồng ghép cácchương trình phát triển kinh tế - xã hội để thực hiện công tác bảo vệ, chămsóc, giáo dục trẻ em; trợ giúp, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quyđịnh hiện hành.

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xãhội, Sở Nội vụ và các ngành liên quan đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dântỉnh có chính sách đãi ngộ phù hợp cho lực lượng cộng tác viên làm công tácchăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em ở các thôn, bản, tổ nhân dân.

9. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,Báo Tuyên Quang: Tiếp tục nâng cao chất lượng và bố trí tin, bài, chuyênđề, thời lượng, thời gian tuyên truyền về các nội dung bảo vệ, chăm sóc, giáodục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.

10. Các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan:căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung kế hoạch này bổ sung các nhiệmvụ, mục tiêu của ngành, lĩnh vực phụ trách đảm bảo kế hoạch đề ra.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiệntại địa phương; thường xuyên kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chămsóc trẻ em, đặc biệt là mạng lưới cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻem ở các thôn, bản, tổ nhân dân; phát huy vai trò của Quỹ bảo trợ trẻem nhằm tăng cường vận động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội chosự nghiệp bảo vệ, chăm sóc trẻ em; lồng ghép việc thực hiện có hiệuquả các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em với việcthực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và cácđoàn thể cấp tỉnh

Chỉ đạo đoàn thể các cấp tăng cường vận động,giáo dục đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia tích cực công tác bảo vệ,chăm sóc trẻ em. Phát động phong trào “Toàn dân bảo vệ, chăm sóc và giáo dụctrẻ em”, xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ em,bảo đảm tất cả trẻ em có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinhthần và đạo đức. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhậnthức, kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.

Tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiệnchính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Vận động hội viên,đoàn viên làm cộng tác viên, tình nguyện viên về bảo vệ, chăm sóc và giáo dụctrẻ em ở cơ sở.

Phối hợp với các trường học, các cấp chính quyềnquản lý, tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, văn hóacho trẻ em nhân dịp ngày tết Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, dịp nghỉ hè và khaigiảng năm học mới. Tham gia vận động các gia đình đưa trẻ đến trường, tạo mọiđiều kiện cho trẻ em được học tập, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí, thựchiện đầy đủ các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em.

Yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan vàỦy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện kế hoạchnày, định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh(qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp); trong quá trình triển khaithực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, kịp thời báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH;
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục BVCSTE, Bộ LĐTBXH;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Tuyên Quang;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trường phòng TH, VX, NC;
- Lưu VT, VX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Bích Việt