BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6298/KH-BNN-KTHT

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2014

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾTẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP NĂM 2015

Thực hiện công văn số 4036/BKHĐT-HTX của Bộ Kếhoạch và Đầu tư về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm 2015,Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trong nôngnghiệp năm 2015 như sau:

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ DỰ KIẾN NĂM 2015

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợptác

- Về hợp tác xã: đến hết tháng 6 đầu năm 2014, trong ngành nông nghiệp có 10406 HTX, trong đóHTX nông nghiệp 9777; 53 HTX lâm nghiệp, 524 HTX thủy sản (33 HTX khai thác, 491 HTX nuôi trồng); 52 HTX diêm nghiệp.Số HTX thành lập mới 400 HTX và 40 HTX giải thể.

Doanh thu trung bình của hợp tác xã đạt 1.094 triệuđồng/năm, số HTX hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ có lãi chiếm 49.8%, lãibình quân 133 triệu đồng/ HTX; số HTX hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ bịlỗ chiếm tỷ lệ 9,5%.

- Về tổ hợp tác: Đến hết tháng 6 đầu năm 2014, cảnước có 130.000 tổ hợp tác (bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, đánhbắt thủy sản, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối...) trong đó có 3.600 tổ, độithủy sản đánh bắt xa bờ, 8.341 tổ thủy lợi, trên 100.000 tổ hợp tác sản xuất, dịch vụ ngành nghề khác.

II. ĐÁNH GIÁ THEO LĨNH VỰC

1. Về tổ hợp tác

THT đã phát triển nhiều và rộng khắp trên cả nước,tỏ ra rất phù hợp với khu vực trình độsản xuất chưa cao, sản xuất nông nghiệp hàng hóa chưa phát triển.

- Trong lĩnh vực thủy lợi: Cả nước hiện có8.341 tổ hợp tác dùng nước làm dịch vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp.Các tổ hợp tác dùng nước chủ yếu phát triển ở các tỉnh miền núi phía Bắc vàĐồng bằng sông Cửu Long.

- Lĩnh vực thủy sản: Tổ hợp tác phát triểncả trong khai thác, nuôi trồng thủy sản.

Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Tổ hợp tác chủyếu thực hiện việc cùng học tập, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất,hợp tác làm đê bao, tổ chức cấp/thoát nước tập thể, hỗ trợ nhau trong hoạt độngsản xuất, cùng nhau phòng tránh thiên tai, phòng ngừa dịch bệnh cho thủy sảnnuôi, hỗ trợ nhau để chọn lựa giống/thức ăn/vật tư chất lượng.

Trong hoạt động khai thác hải sản trên biển cùngnghề, cùng ngư trường và cùng trên một địa phương (các thành viên chủ yếu làngười cùng xã, anh em dòng họ hoặc bạn bè cùng đánh bắt thủy sản lâu dài...). Nộidung hoạt động chủ yếu là chia sẻ thông tin ngư trường, thời tiết, kinh nghiệmkhai thác; Tổ chức bảo vệ lẫn nhau, hỗ trợ xử lý rủi ro trong hoạt động khaithác trên biển; Tổ chức dịch vụ hậu cần, tiêu thụ sản phẩm; Tương trợ, giúp đỡgia đình tổ viên khắc phục khó khăn phát sinh trong hoạt động khai thác, ổnđịnh, phát triển sản xuất.

- Trong lĩnh vực lâm nghiệp: mô hình tổ hợp táccũng khá phát triển, được thành lập do những cá nhân, hộ gia đình có đất lâmnghiệp tự liên kết với nhau để trồng và bảo vệ rừng; hoặc các hộ có cùng hoạtđộng góp vốn để thu mua và chế biến lâm sản. Lợi ích của các thành viên thamgia tổ hợp tác thể hiện thông qua các hoạt động cùng đóng góp tiền để mua giốngcây trồng, vật liệu đầu vào khi trồng rừng, khai thác và lưu thông lâm sản nhằmtiết kiệm chi phí vận chuyển, thuê máy móc phục vụ sản xuất, nhân công bảo vệrừng, phòng chống sâu bệnh hại và cháy rừng. Theo báo cáo của Tổng cục Lâmnghiệp, hầu hết các THT trong lĩnh vực lâm nghiệp hiện nay đều có quy mô sảnxuất, kinh doanh rất nhỏ, ít vốn (dưới 1 tỷ đồng), trình độ quản lý thấp, hoạtđộng theo thời vụ, địa bàn hoạt động hẹp và thị trường tiêu thụ không ổn định. Hầuhết các THT chưa nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

Ngoài ra, trong lĩnh vực lâm nghiệp còn hình thànhcác tổ tự nguyện về lâm nghiệp cộng đồng: Đây là các THT được thành lập dựatrên sự hỗ trợ của các dự án hỗ trợ giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng dưới sựphối hợp của chính quyền địa phương (Dự án FLICH) tại một số tỉnh trên cả nướcđã thí điểm giao đất, giao rừng cho cộng đồng quản lý. Hầu hết các hoạt độngcủa THT này là quản lý bảo vệ rừng và trồng mới rừng theo kế hoạch hỗ trợ củadự án và sự hướng dẫn của chính quyền địa phương. Các thành viên trong THT làđại diện hộ dân sinh sống trong cộng đồng, giá trị hưởng lợi trực tiếp của cácthành viên là nguồn gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ, tuy nhiên mức độ hưởng lợi củangười dân còn ít do hầu hết diện tích rừng cộng đồng được giao là rừng tựnhiên, nghèo kiệt hoặc diện tích rừng trồng còn non chưa đến tuổi khai thác.

2. Về Hợp tác xã

a) Hợp tác xã nông nghiệp (bao gồm trồng trọt, chănnuôi, dịch vụ nông nghiệp tổng hợp...)

- Về hoạt động kinh doanh

Hầu hết các HTX trong nông nghiệp là hoạt động dịchvụ.

Trong đó: 97% số HTX làm dịch vụ chuyển giao tiếnbộ kỹ thuật; dịch vụ thủy lợi 80%; dịchvụ giống cây trồng 53%; dịch vụ cung ứng vật tư, phân bón 30%; dịch vụ thú y21%; dịch vụ làm đất 20%; dịch vụ điện 11%; số HTX thực hiện tiêu thụ sản phẩmmới chiếm 9% ; chế biến sản phẩm 0,6%; cung cấp vốn cho xã viên (TDNB) 11%;phát triển ngành nghề nông thôn 3,6

Chỉ có 2,3% số HTX có sản xuất gắn với dịch vụ vàtiêu thụ sản phẩm đây đa số là các HTX chuyên ngành: Sản xuất rau, hoa, chănnuôi lợn, bò sữa …

- Về vốn sản xuất kinh doanh

Vốn sản xuất kinh doanh của HTX rất nhỏ bé và chủyếu là vốn tự có. Theo kết quả điều tra 850 HTX nông nghiệp năm 2013 bình quânvốn của HTX nông nghiệp là 951 triệu/HTX trong đó vốn lưu động là 30%... Trong cơ cấu vốn thì vốn tự có là 85%. Nhiều HTX quymô thôn, bản hoặc 10-20 xã viên, vốn hoạt động của HTX chỉ có từ vài chục triệuđến 300-400 triệu đồng; không ít HTX không còn vốn để hoạt động.

- Về kết quả sản xuất kinh doanh

Theo kết quả điều tra 850 HTX nông nghiệp năm 2013kết quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp như sau:

+ Doanh thu bình quân:1.652.000.000 đồng/HTX

+ Lợi nhuận sau thuế: 101.000.000 đồng/HTX

b) Hợp tác xã lâm nghiệp

Theo kết quả điều tra, khảo sát tình hình kinh tế hợp tác do Tổng cục Lâm nghiệp triển khai năm 2012:hầu hết các tỉnh phía Nam không tồn tại HTX lâm nghiệp; các tỉnh thuộc đồngbằng sông Hồng có diện tích rừng nhỏ hoặc rừng chủ yếu sử dụng cho mục đích đặcdụng và phòng hộ nên diện tích đất lâm nghiệp và các hoạt động lâm nghiệp chủyếu do các tổ chức, đơn vị của nhà nước quản lý; các tỉnh có hợp tác xã lâmnghiệp chủ yếu ở vùng Đông Bắc Bộ và Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ như (Lai Châu 15HTX, Cao Bằng, 7 HTX, Hà Giang 9 HTX, Thanh Hóa 23 HTX, Yên Bái 32 HTX, Cà Mau8 HTX. Hầu hết là các HTX nông - lâm nghiệp tổng hợp có các hoạt động chủ yếulà sản xuất, cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp, thu mua và chế biến lâm sản.

c) Hợp tác xã trong lĩnh vực thủy sản

Theo báo cáo của 26 tỉnh/thành, đến hết tháng6/2014 có tổng số HTX hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản là 286,trong đó số HTX hoạt động chuyên nuôi trông thủy sản là 90; HTX hoạt động khônghiệu quả đang chờ làm thủ tục giải thể là 29 HTX; số HTX hoạt động trong lĩnhvực khai thác thủy sản là 2 HTX, 20 tầu. Tổng số thành viên HTX hoạt động tronglĩnh vực nuôi trồng thủy sản là 30.367 người, số thành viên của HTX khai thácthủy sản là 94 thành viên.

Các HTX hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủysản rất đa dạng, phong phú nên quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên ở mỗi HTX làkhác nhau, cụ thể:

- Đối với HTX hoạt động nuôi thủy sản: Các xã viêncủa hợp tác xã là các cá nhân, hộ gia đình tham gia nuôi trồng thủy sản trongcùng một vùng nuôi. Họ cùng nhau góp vốn, góp tài sản hình thành nên hợp tácxã. Từ đó thống nhất việc quản lý nguồn nước cấp, nước thải cũng như quản lýcon giống, dịch bệnh, môi trường nuôi; tăng cường hỗ trợ lẫn nhau trong quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thậm chí HTX đứng ra bảo lãnh hỗ trợ xãviên vốn để sản xuất; nếu xã viên có góp vốn thì cuối năm tổng kết, phần lợinhuận sẽ được chia cho các xã viên theo tỷ lệ vốn góp.

- Đối với HTX hoạt động tổng hợp bao gồm cung ứng con giống; cung ứng các vật tư phục vụnuôi trồng thủy sản; dịch vụ thủy lợi nội đồng; quản lý giống nhất là giống tômdi nhập về địa bàn vùng nuôi; công tác tập huấn kỹ thuật cho xã viên: xã viênđược hưởng lợi các chính sách của nhà nước thông qua HTX như thủy lệ phí,chuyển giao khoa học kỹ thuật,...

- Đối với HTX nuôi ngao/nghêu: xã viên được hưởnglợi từ việc nhà nước giao, cho HTX thuê diện tích để nuôi ngao/nghêu; xã viênchỉ đóng một khoản kinh phí nhỏ ban đầu để mua giống sản xuất, sau khi hạchtoán chi phí sản xuất, phần lợi nhuận sẽ được chia cho các xã viên.

d) Hợp tác xã trong lĩnh vực diêm nghiệp

Hiện có 61 Hợp tác xã diêm nghiệp với 17.958 hộ và33.121 xã viên, tập trung chủ yếu ở miền Bắc (Nam Định: 14 HTX; Nghệ An: 15HTX; Hải Phòng: 6 HTX; Thanh Hóa: 6 HTX), miền Trung và miền Nam chỉ có 15 HTX,nhiều địa phương không có HTX diêm nghiệp.

Hoạt động của các hợp tác xã diêm nghiệp chủ yếu tổchức chỉ đạo xã viên nạo vét hệ thống kênh mương, chỉnh trang ruộng muối (tusửa thiết bị ô nề, thống, chạt…); cung ứng vật tư (vôi, nứa, cát...); dịch vụchuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất (chuyển vị trí chạt lọc ra giữaruộng, trải bạt ô kết tinh); một số HTXđã thực hiện được việc tìm kiếm thị trường ký kết hợp đồng với công ty kinhdoanh muối để tiêu thụ muối cho diêm dân. Doanh thu hàng năm khoảng 40 - 50 triệuđồng nên hầu như không chia lãi cho xã viên.

III. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Hạn chế

Các HTX chủ yếu làm dịch vụ nông nghiệp tổng hợp, chưa có nhiều các HTX chuyên ngành. Nhìnchung các tổ hợp tác và hợp tác xã đềuhoạt động chưa hiệu quả và thiếu bền vững, đa số HTX hoạt động cầm chừng do thiếuvốn, thiếu tài sản và do cung cách quản lý yếu kém. Tỷ lệ các HTX xếp loại kháchỉ chiếm từ 10% - 20%, còn lại là các HTX trung bình và yếu. Các tổ hợp tácthành lập chủ yếu để giúp nhau kỹ thuật và cung cấp dịch vụ đầu vào, đầu ra chosản xuất, nhưng quy mô trung bình của tổ hợp tácrất nhỏ, phổ biến chỉ từ 10 đến 30 hộ/tổ. Mỗi năm có đến 11.000-12.000 tổ hợp tácđược thành lập mới nhưng cũng có đến 7.000-8.000 tổ giải thể hoặc tạm ngừng hoạtđộng.

2. Nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, songtổng quan là:

- Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên vàngười dân về vai trò và tầm quan trọng của kinh tế hợp tác trong nền sản xuấtnông nghiệp hàng hóa chưa sâu sắc. Lối tư duy về mô hình HTX cũ còn nặng nề,chưa xem tổ hợp tác, HTX như đòn bẩy thúc đẩy kinh tế hộ nông dân và là đối táchợp tác hiệu quả của doanh nghiệp khi đầu tư, sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp.

- Các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tácchưa thực sự đủ mạnh và còn nhiều bất cập, chưa tạo cơ chế thúc đẩy các hợp tácxã phát triển. Việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về HTX trong nôngnghiệp yếu, chồng chéo và chưa rõ ràng, chưa được quan tâm chỉ đạo thường xuyêncủa các ngành, các cấp.

- Trình độ và năng lực quản lý của cán bộ tổ hợptác, HTX còn rất hạn chế, quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, thiếu động lực đểtạo sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong HTX và tổ hợp tác để liênkết sản xuất mở rộng quy mô, phát triển bền vững.

IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁTTRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ

1. Tình hình triểnkhai Luật và các hoạt động khác

- Bộ đã tham mưu cho Chính phủ ban hành chính sáchgắn kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp và tác nhân kinh tế khác trong pháttriển các chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản (Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ) trong đó quy định một số chính sách hỗ trợ hợp tác xã tham giathực hiện liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã banhành Thông tư 15/2014/TT-BNN-KTHT để hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

- Nhằm đổi mới toàn diện cả về nội dung và hìnhthức hợp tác, liên kết trong sản xuất nôngnghiệp, phát triển đa dạng các hình thức tổ chứchợp tác của nông dân, phù hợp từngvùng, từng lĩnh vực gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy sảnxuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triểnbền vững, ngày 10/4/2014, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quyếtđịnh số 710/QĐ-BNN-KTHT phê duyệt Kế hoạch Đổi mới, phát triển các hình thức tổchức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp.

- Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức hội nghị triểnkhai Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT cho đại diện các Sở Nông nghiệp và PTNT, Chicục PTNT các tỉnh, thành phố trên cả nước.

- Trong 6 tháng đầu năm 2014, Bộ Nông nghiệp vàPTNT đã tổ chức 02 hội thảo chuyên đề về LuậtHợp tác xã năm 2012 và công tác hướng dẫn chuyển đổi hợp tác theo Luật;

2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX, THT

Năm 2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônđược phân bổ kinh phí 2 tỷ đồng hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã, tổhợp tác trong nông nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt kếhoạch triển khai gồm: xây dựng 02 Sổ tay xã viên và Sổ tay hướng dẫn tổ chứchoạt động tín dụng nội bộ; tổ chức 3 lớp tập huấn cán bộ quản lý nhà nước tạiChi cục PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về định hướng, kinhnghiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp; chuyển giaocác tài liệu, theo dõi, hướng dẫn hỗ trợ các địa phương tổ chức các lớp tậphuấn sử dụng 02 bộ tài liệu biên soạn năm 2013 và 02 sổ tay.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2015

I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2015

1. Dự báo nhữngthuận lợi, khó khăn

a) Thuận lợi

- Luật Hợp tác xã năm 2012 đã được ban hành và cóhiệu lực từ ngày 1/7/2013 tạo điều kiện thúc đẩy phát triển hợp tác xã mới,đồng thời định hướng phát triển cho các hợp tácxã hiện đang hoạt động theo đúng bản chất hợptác xã.

- Sự quan tâm của Đảng, Chính phủ cho lĩnh vực nôngnghiệp và phát triển nông thôn thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia về Xâydựng nông thôn mới; Đề án Tái cơ cấungành nông nghiệp đã tạo điều kiện và có cơ hội để tăng thêm nguồn lực cho thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể.

b) Khó khăn

- Nhiều địa phương, lực lượng cán bộ quản lý nhànước chuyên ngành về kinh tế tập thể trong nông nghiệp còn thiếu, trình độchuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế. Kinh phí hoạt động từ ngân sách cho khu vựckinh tế tập thể thấp, nhiều Chi cục không được bố trí ngân sách nghiệp vụ phảitrích từ kinh phí chi thường xuyên nên đã làm hạn chế trong công tác chỉ đạo.

- Những tồn tại, hạn chế của khu vực kinh tế tậpthể trong nông nghiệp còn nhiều và chưa được khắc phục căn bản.

2. Một số mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng các tổ hợp tác, hợp tác xã và các mô hình liên kếtđang hoạt động từ thực tiễn ở các địa phương để đúc kết kinh nghiệm xây dựng môhình phù hợp với từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất, trên cơ sở đó tham mưu đềxuất các cơ chế, chính sách để nhân rộng và phát triển.

- Rà soát, hướng dẫn và tổ chức đăng ký lại cho tấtcả các hợp tác xã đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển sang hoạtđộng theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

- Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực quản lýcủa bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp từ Trung ươngđến cơ sở. Tổ chức đào tạo tập huấn về nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ cán bộngành nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương và cán bộ, thành viên các hìnhthức tổ chức đại diện cho nông dân.

- Xây dựng được một số mô hình kinh tế hợp tác phùhợp, đáp ứng yêu cầu phát triển ở mỗi địa phương và trên các lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp.

- Hoàn thiện cơ bản hệ thống cơ chế, chính sách hỗtrợ thúc đẩy phát triển các loại hình kinh tế hợptác trong lĩnh vực nông nghiệp.

II. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ

Một số giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinhtế tập thể trong nông nghiệp năm 2015 như sau:

1. Chương trìnhnâng cao năng lực cho cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác

- Triển khai hướng dẫn các HTX, tổ hợp tác chuyểnđổi đăng ký theo Luật Hợp tác xã 2012. Toàn ngành sẽ phải tổ chức đăng ký lạivà tổ chức hoạt động cho khoảng 9.000 HTX nông nghiệp theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT .

- Triển khai thực hiện Quyết định số710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệtKế hoạch đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nôngnghiệp.

- Triển khai các hoạt động liên quan đến tổ chứcsản xuất theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong đó có nhiều hoạt độngliên quan đến củng cố, phát triển các HTX, tổ hợp tác trong nông nghiệp.

Vì vậy, các hoạt động nâng cao năng lực cho cán bộquản lý HTX, tổ hợp tác cần triển khai trong năm 2015 sẽ tăng lên nhiều so vớinăm 2014.

Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầutư tiếp tục bố trí kinh phí cho Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lýHTX, tổ hợp tác với kinh phí là 4 tỷ đồng với nội dung sau:

- Xây dựng tài liệu quản lý giúp nâng cao năng lựccho cán bộ và thành viên về hợp tác xã và tổ hợp tác: 500 triệu đồng.

- Hội thảo trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lựctổ chức, quản lý HTX, tổ hợp tác (6 hội thảo): 700 triệu đồng.

- Tập huấn tiểu giáo viên các tỉnh về HTX và tổ hợptác (6 lớp): 800 triệu đồng.

- Xây dựng sổ tay quản lý giúp nâng cao năng lực tổchức quản lý các hoạt động dịch vụ của HTX và tổ hợp tác (4 sổ tay); Kinh phí:2 tỷ đồng.

2. Tuyên truyền, tập huấn Luật Hợp tác xã năm2012 và các văn bản liên quan.

- Tổ chức các Hội nghị triển khai Luật Hợp tác xãnăm 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫnthực hiện của các Bộ, ngành Trung ương và kế hoạch đổi mới, phát triển các hìnhthức tổ chức kinh tếhợp tác trong nôngnghiệp của Bộ Nông nghiệp và PTNT cho đội ngũ cán bộ chủ chốt của ngành nôngnghiệp từ Trung ương đến địa phương.

- Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúngTrung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền và nâng cao nhận thức vàphát động phong trào ở nông thôn.

3. Hướng dẫn chuyển đổi và xây dựng các mô hìnhhợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012trong lĩnh vực nông nghiệp

- Tổ chức rà soát, hướng dẫn, tập huấn quy trìnhđăng ký lại cho các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

- Hỗ trợ các hợp tác xã sau khi đăng ký chuyển đổitheo Luật Hợp tác xã năm 2012 phát triển về quy mô và hình thức tổ chức hợp tác sản xuất, kinh doanh hiệu quả.

- Tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ sản xuất cho kinhtế hộ có điều kiện tham gia vào các mô hình sản xuất liên kết và hợp tác xã.

4. Xây dựng và phát triển các mô hình liên kếtgắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản thông qua các hợp đồng kinh tế

- Xây dựng các mô hình liên kết bền vững trên cơ sởnguyên tắc tự nguyện và đảm bảo hài hòa lợi ích chính đáng của các thành viêntham gia trong mô hình liên kết theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013.Chú trọng vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp đầu tư, sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp tham gia vào mô hình liên kết đa dạng, đảm bảo chuỗigiá trị hàng hóa từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, trong đó:

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng môhình HTX điểm về lúa gạo và cá tra vùng đồng bằng sông Cửu Long theo chỉ đạocủa Chính phủ.

- Xây dựng mô hình thí điểm các dạng mô hình HTXnông nghiệp gắn với một số ngành hàng chủ lực: chè, cà phê, thủy sản, tráicây... nhằm mục tiêu tổ chức lại sản xuất tại các vùng sản xuất hàng hóa lớnphục vụ Đề án Tái cơ cấu ngành nôngnghiệp trên cơ sở đó để tuyên truyền phổ biến và nhân rộng nhiều loại hình hợptác xã kiểu mới trên toàn quốc.

Hỗ trợ các địa phương về xây dựng mô hình HTX điểm

5. Dự kiến kinh phí các hoạt động như sau:

Nội dung

Số tiền (tr.đ)

1. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác

34.000

1.1 Bộ Nông nghiệp và PTNT

4.000

a) Xây dựng tài liệu quản lý giúp nâng cao năng lực cho cán bộ và thành viên về hợp tác xã và tổ hợp tác

500

b) Hội thảo trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực tổ chức, quản lý HTX, tổ hợp tác (6 hội thảo):

700

c) Tập huấn tiểu giáo viên về kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở các tỉnh

800

d) Xây dựng sổ tay quản lý, giúp nâng cao năng lực tổ chức quản lý các hoạt động dịch vụ của HTX và tổ hợp tác (4 sổ tay)

2.000

1.2 Hỗ trợ Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh (hỗ trợ kinh phí trung ương cho các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách địa phương)

30.000

2. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành Luật Hợp tác xã 2012

15.000

2.1. Bộ Nông nghiệp và PTNT

1.000

2.2. Hỗ trợ Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh (hỗ trợ kinh phí trung ương cho các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách địa phương)

14.000

3. Hướng dẫn chuyển đổi và xây dựng các mô hình hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trong lĩnh vực nông nghiệp

31.000

3.1. Bộ Nông nghiệp và PTNT

1.000

3.2. Hỗ trợ Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh (hỗ trợ kinh phí trung ương cho các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách địa phương)

30.000

4. Xây dựng mô hình HTX nông nghiệp

48.000

4.1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng mô hình HTX vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo chỉ đạo của Chính phủ theo kế hoạch phân bổ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

4.000

4.2. Xây dựng một số mô hình HTX tại các vùng sản xuất hàng hóa lớn gắn với liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản

44.000

a) Bộ Nông nghiệp và PTNT (7 mô hình HTX)

14.000

b) Hỗ trợ Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh (hỗ trợ kinh phí trung ương cho các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách địa phương)

30.000

Tổng cộng (1+2+3+4)

128.000

Trong đó: - Bộ Nông nghiệp và PTNT

24.000

- Hỗ trợ các tỉnh

104.000

(Một trăm hai mươi tám tỷ đồng chẵn)

Trên đây là kế hoạch phát triển kinh tế tập thểtrong nông nghiệp năm 2015, Bộ Nông nghiệp và PTNT báo cáo để Bộ Kế hoạch vàĐầu tư tổng hợp./.


Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);
- Thứ trưởng Trần Thanh Nam (để b/c);
- Lưu: VT, KTHT.

TUQ. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN




Ma Quang Trung

Biểu 1: Tìnhhình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm 2014 và kế hoạch năm2015

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 2013

Năm 2013

Kế hoạch năm 2015

Kế hoạch năm 2014

Ước TH cả năm

I

Hợp tác

1

Tỷ trọng đóng góp vào GDP

%

2

Tổng số hợp tác xã

HTX

10.046

10.406

10.406

Trong đó:

Số hợp tác xã thành lập mới

HTX

450

450

Số hợp tác xã giải thể

HTX

90

90

3

Tổng số liên hiệp hợp tác

LH HTX

Trong đó:

Số liên hiệp HTX thành lập mới

LH HTX

Số liên hiệp HTX giải thể

LH HTX

4

Tổng số thành viên

người

Trong đó:

Số thành viên mới

người

5

Tổng số lao động thường xuyên trong hợp tác xã

người

Trong đó:

Số lao động thường xuyên mới

người

Số lao động là thành viên hợp tác

người

6

Doanh thu bình quân một hợp tác xã

triệu đồng/năm

Trong đó:

Doanh thu của HTX với thành viên

triệu đồng/năm

7

Lợi nhuận bình quân một hợp tác

triệu đồng/năm

8

Thu nhập bình quân của lao động thường xuyên trong hợp tác

triệu đồng/năm

9

Tổng số cán bộ quản lý hợp tác xã

người

Trong đó:

Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt trình độ sơ, trung cấp

người

Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên

người

II

Tổ hợp tác

1

Tổng số tổ hợp tác

THT

130.000

Trong đó:

Số tổ hợp tác thành lập mới

THT

Số THT có đăng ký hoạt động với chính quyền xã/phường/thị trấn

THT

2

Tổng số thành viên tổ hợp tác

thành viên

Trong đó:

Số thành viên mới thu hút

thành viên

3

Doanh thu bình quân một tổ hợp tác

triệu đồng/năm

4

Lợi nhuận bình quân một tổ hợp tác

triệu đồng/năm

Biểu 2: Số lượngHTX phân loại theo ngành nghề đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác năm 2014 và kế hoạch năm 2015

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 2013

Năm 2013

Kế hoạch năm 2015

Kế hoạch năm 2014

Ước TH cả năm

1

HỢP TÁC

Tổng số hợp tác xã

10.046

10.406

10.406

Chia ra:

Hợp tác xã nông - lâm - ngư nghiệp, thủy sản

HTX

10.046

10.406

10.406

Hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

HTX

Hợp tác xã xây dựng

HTX

Hợp tác xã tín dụng

HTX

Hợp tác xã thương mại

HTX

Hợp tác xã vận tải

HTX

Hợp tác xã khác

HTX

2

LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Tổng số LH hợp tác xã

LHHTX

Chia ra:

LH hợp tác xã nông - lâm - ngư nghiệp, thủy sản

LHHTX

LH hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

LHHTX

LH hợp tác xã xây dựng

LHHTX

LH hợp tác xã tín dụng

LHHTX

LH hợp tác xã thương mại

LHHTX

LH hợp tác xã vận tải

LHHTX

LH hợp tác xã khác

LHHTX

3

T HP TÁC

Tổng số tổ hợp tác

THT

130.000

Chia ra:

Tổ hợp tác nông - lâm - ngư nghiệp, thủy sản

THT

130.000

Tổ hợp tác công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

THT

Tổ hợp tác xây dựng

THT

Tổ hợp tác tín dụng

THT

Tổ hợp tác thương mại

THT

Tổ hợp tác vận tải

THT

Tổ hợp tác khác

THT